khoa luan tot nghiep danh gia tac dong moi truong du an khai thac mo da voi lam vlxd thong thuong tai len cut tai xa duc hoa huyen tuyen hoa tinh quang binh - Pdf 52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUE
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

ANH LUNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
KHAI THÁC ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
THÔNG THƯỜNG TẠI LÈN CỤT TAI, XÃ ĐỨC HÓA,
HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

Họ tên sinh viên: ANH LUNG
Mã số sinh viên:
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Quan


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Đánh giá tác động môi trường Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm vật
liệu xây dựng thông thường tại Lèn Cụt Tai, xã Đức Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh
Quảng Bình”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và
tham khảo các tài liệu liên quan. Đề tài này chưa từng được công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
Sinh viên

Anh lung

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
(kí và ghi rõ họ tên)


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
PHẦN I: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..............................................................................1
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...............................................................................1
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............................................................................2
1.5. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................2
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................2
1.6.1. Phương pháp đánh giá chung ĐTM................................................................2
1.6.2. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM..................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG..............................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................5
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐTM.....................................................................................5
1.1.1 Lịch sử phát triển của ĐTM..............................................................................5
1.1.2. Khái niệm cơ bản về ĐTM..............................................................................5
1.1.3. Mục đích và ý nghĩa của ĐTM........................................................................6
1.1.4. Tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam trong thời gian qua..............................7
1.2. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN.................................................................................8
1.2.1. Tên dự án.........................................................................................................8
1.2.2. Chủ Dự án.......................................................................................................8
1.2.3. Vị trí địa lý......................................................................................................9
1.3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.............................................................13
1.3.1. Trữ lượng mỏ và tuổi thọ mỏ.........................................................................13
1.3.2. Bố trí tổng mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật......................................................14
1.3.2.1. Tổng mặt bằng mỏ......................................................................................14

CHẾ BIẾN............................................................................................................... 37
3.1.1. Đối với tổng mặt bằng mỏ..............................................................................37
3.1.2. Đối với phương án khai thác..........................................................................38
3.2. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN..............39
3.2.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị khai thác...................................39
3.2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải...........................................40
3.2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải....................................53
3.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn khai thác, chế biến...................................57
3.2.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải...........................................58
3.2.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải....................................72
3.2.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn đóng cửa mỏ............................................80
3.2.3.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải...........................................81


3.2.3.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải....................................86
3.2.4. Tác động do các rủi ro và các sự cố môi trường............................................86
3.2.4.1. Tác động do các rủi ro và các sự cố môi trường trong giai đoạn chuẩn bị
khai thác..................................................................................................................86
3.2.4.2. Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường trong giai đoạn khai thác, chế
biến.......................................................................................................................... 88
3.2.4.3. Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường trong giai đoạn đóng cửa mỏ....91
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU
CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN................93
4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC.........93
4.1.1. Giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị khai thác...................93
4.1.1.1. Rà phá bom mìn..........................................................................................93
4.1.1.2. Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải...........................................................93
4.1.1.3.Giảm thiểu tác động do tiếng ồn..................................................................95
4.1.1.4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.........................................................96
4.1.1.5. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn...........................................................97

4.2.2.2. Biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng vật liệu nổ...................112
4.2.2.3. An toàn trong quá trình vận chuyển đá đi tiêu thụ:.......................................117
4.2.2.4. Phòng ngừa và tai nạn lao động tại khu mỏ.................................................117
4.2.2.5. Phương án chống cháy nổ, chống sét...........................................................118
4.2.2.6. Phương án phòng sự cố nổ mìn bất khả kháng do sét...................................119
4.2.2.7. Phương án phòng chống sự số đá văng........................................................119
4.2.3. Giảm thiểu những rủi ro, sự cố trong giai đoạn đóng cửa mỏ..........................120
4.2.3.1. Đối với sự cố mất an toàn lao động..........................................................120
4.2.3.2. Đối với cây trồng bị chết do trồng không đúng quy trình.............................120
PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ..................................................................121
3.1. KẾT LUẬN....................................................................................................121
3.2. KIẾN NGHỊ...................................................................................................122
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO............................................................123
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DỰ ÁN........................................................................124


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ANLĐ: An toàn lao động
BTCT: Bê tông cốt thép
BVMT: Bảo vệ môi trường
BYT: Bộ Y tế
CTNH: Chất thải nguy hại
DO: Diezel oil (dầu diezel)
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GPMB: Giải phóng mặt bằng
KL: Khối lượng
KPH: Không phát hiện
PTBV: Phát triển bền vững
PTKT: Phát triển kinh tế
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

Bảng 17: Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển đất, đá............44
Bảng 18: Khối lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu.....44
Bảng 19: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận tải phục vụ thi
công xây dựng Dự án................................................................................................45
Bảng 20: Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí trên các tuyến đường vận
chuyển sản phẩm đi tiêu thụ....................................................................................46
Bảng 21: Lượng thuốc nổ dùng lam đường công vụ................................................47
Bảng 22: Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm khi sử dụng thuốc nổ Anfo để phá đá
................................................................................................................................. 47
Bảng 23: Tải lượng các chất ô nhiễm do nổ mìn.....................................................47
Bảng 24: Thành phần và khối lượng chất ô nhiễm do công nhân thải ra.....................49
Bảng 25: Lưu lượng nước mưa chảy về khu mỏ và khu phụ trợ, chế biến..............50


Bảng 26: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển...................54
Bảng 27: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương)..........55
Bảng 28: Mức rung của một số loại máy móc, thiết bị thi công..................................56
Bảng 29: Nguồn gây tác động trong giai đoạn khai thác, chế biến..........................57
Bảng 30: Tải lượng bụi tại các công đoạn khai thác và chế biến đá........................59
Bảng 31: Tải lượng bụi, khí thải từ khoan nổ mìn phá đá........................................59
Bảng 32: Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển đá từ mỏ đến bãi
chế biến...................................................................................................................62
Bảng 33: Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển đá từ mỏ đi tiêu
thụ............................................................................................................................ 63
Bảng 34: Tải lượng bụi và các chất ô nhiễm do các phương tiện khai thác.............64
Bảng 35: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt độngvận chuyển đá của
Dự án....................................................................................................................... 65
Bảng 36: Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí trên các tuyến đường............66
Bảng 37: Tải lượng khí thải từ hoạt động nổ mìn....................................................66
Bảng 38: Tổng lượng nước thải sinh hoạt..................................................................68

- Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng và
hoạt động của dự án, trong đó tập trung vào:
+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản;
+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
- Đề xuất các biện pháp khả thi về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho dự án.
- Đề xuất các giải pháp quản lý giám sát, phòng chống các sự cô môi trường
cho dự án.
Sau thời gian nghiên cứu, khóa luận đã đạt được những kết quả:
Quá trình khai thác sẽ gây ra các tác động khác nhau lên các thành phần môi
trường khu vực là không tránh khỏi, nhưng mức độ tác động và phạm vi ảnh hưởng
không lớn, có thể chấp nhận được. Các tác động chính là do bụi, khí thải, tiếng ồn
phát sinh từ quá trình nổ mìn khai thác đá, nghiền sàng đá tại bãi chế biến và vận
chuyển đáđi tiêu thụ. Ngoài ra, hoạt động sinh hoạt của công nhân sẽ phát sinh nước
thải, chất thải rắn gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực dựán.
Để khống chế và giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường, chủ dựán
sẽáp dụng các phương pháp khống chếô nhiễm và hạn chế các tác động tiêu cực đến
môi trường nhưđã trình bày trong báo cáo. Khi áp dụng các phương pháp khống chế
này, chủ dựán phải đảm bảo cải tạo cảnh quan theo hướng tích cực, giảm được các
tải lượng ô nhiễm môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
hiện hành.
Với bản báo cáo đánh giá tác động môi trường này, các luận chứng của dự án
đãđược hoàn chỉnh và mang tính khả thi rõ rệt.


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay kinh tế tỉnh Quảng Bình đang trên đà phát triển, gắn liền với sự phát
triển đó là hàng loạt các công trình xây dựng mọc lên, đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu
ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng. Do đó việc khai thác và chế biến đá vôi


1


- Điều tra, thu thập số liệu, nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vực thực
hiện dự án.
- Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng và
hoạt động của dự án, trong đó tập trung vào:
+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản;
+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
- Đề xuất các biện pháp khả thi về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho dự án.
- Đề xuất các giải pháp quản lý giám sát, phòng chống các sự cô môi trường
cho dự án.
- Kết luận và kiến nghị phù hợp.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này bao gồm:
- Tất cả thành phần môi trường nằm trong và lân cận khu vực thực hiện dự án.
- Các phương pháp, quy trình quản lý, biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm
môi trường.
1.5. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2017 đến 5/2017
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực thực hiện dự án: Lèn Cụt Tai, xã Đức Hóa,
huyện Tuyên Hóa và các vùng lân cận.
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1. Phương pháp đánh giá chung ĐTM
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một môn khoa học đa nghành. Do
vậy, muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của một dự án hoặc của một
chương trình, một hành động đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội cần phải
có các phương pháp khoa học để thực hiện. Dựa vào đặc điểm của dự án, của hành

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhễm nước, khí... của
các công đoạn sản xuất của dự án, dự báo mức độ tác động lan truyền nước thải vào
nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó.
- Phương pháp giá trị chất lượng môi trường: Phương pháp này dựa trên cơ sở
phương pháp danh mục môi trường nhưng đi sâu vào ước tínhgiá trị chất lượng của
các nhân tố môi trường bị tác động của khu vực dự án để so sánh tổng giá trị chất
lượng môi trường của hai khu vực trước và sau khi có dự án, từ đó rút ra kết luận
đánh giá.
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới: Dựa theo chuỗi nguyên nhân – hậu quả, xuất
phát ban đầu từ phân tích các hoạt động của dự án gây ra các biến đổi môi trường.
Từ các tác động môi trường để xây dựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho
người sử dụng dễ dàng nhận biết các tác động môi trường bậc 1, bậc 2,... của dự án,
trợ giúp cho việc đánh giá.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng: Phương pháp sử dụng các
kết quả phân tích các tác động môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế
môi trường. Ngoài phân tích các chi phí và lợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án
mang lại, phương pháp này còn phân tích các chi phí và lợi ích mànhững biến đổi
về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên.

3


1.6.2. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp làm việc nhóm: Lập nhóm ĐTM, gồm cử nhân môi trường,
kỹ sư môi trường, cán bộ đo đạc, phân tích...
- Phương pháp lập bảng liệt kê: Phân tích quá trình thực hiện dự án. Phương
pháp này được sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác
động môi trường.
- Phương pháp ma trận: Sử dụng bảng ma trận phân tích các tác động của dự
án đến môi trường;

PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐTM
1.1.1 Lịch sử phát triển của ĐTM
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên
1950 – 1960 đã gây tác hại đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tài
nguyên thiên nhiên và thậm chí cản trở phát triển KT-XH. Nhằm hạn chế xu hướng
này, phong trào bảo vệ tự nhiên đã đòi hỏi chính quyền phải có biện pháp thẩm định
về mặt môi trường đối với các dự án phát triển trước khi cho phép đầu tư.
Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở Mỹ đầu thập kỷ 1960. Vào thời
điểm này, các nhà đầu tư được yêu cầu phải có báo cáo riêng để tường trình về mặt
môi trường của dự án.Báo cáo môi trường không nằm trong nghiên cứu khả thi
(luận chứng KT-XH). Tuy nhiên việc xây dựng riêng hai báo cáo gây lãng phí về tài
chính và trùng lặp nhiều về nội dung.Ngoài ra do báo cáo tường trình về môi trường
cần sử dụng số liệu từ nghiên cứu khả thi nên thường phải hoàn thành sau báo cáo
khả thi, do đó khó điều chỉnh được nội dung và công nghệ của dự án để giảm thiểu
tác động môi trường.
Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần của nghiên cứu
khả thi, trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khả
thi.
Từ năm 1980 ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còn
cho các quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển nghành theo xu hướng lồng
ghép kinh tế và môi trường.
Theo thời gian các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM ngày càng hoàn
thiện, đặc biệt khi công nghệ tin học và viễn thám, kỹ thuật “Thông tin địa lý
(GIS)” được áp dụng rộng rãi trong quản lý môi trường.
1.1.2. Khái niệm cơ bản về ĐTM
Khái niệm về Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact
Assessment) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất. Cho đến nay có
rất nhiều định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu:

giải pháp kỹ thuật trong toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và thẩm tra sau thực
hiện hoạt động phát triển. Trong xây dựng đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch hóa đều phải có phần ĐTM. Trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, cũng như
trong thiết kế cũng phải tiếp tục có phần ĐTM. Trong quá trình thi công và khai
thác công trình sau khi hoàn thành việc ĐTM vẫn phải được tiến hành.
ĐTM mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc nhiều yếu tố,
do đó việc thường xuyên theo dõi diễn biến của tình hình môi trường bằng đo dạc,
quan trắc và dựa vào kết quả thực đo để tiếp tục điều chỉnh dự báo là điều hết sức
cần thiết.
Tóm lại:
Dù các định nghĩa có khác nhau nhưng các ĐTM đều hướng tới các mục tiêu:
 Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị có khả năng bị tác động do dự án, hành
động hoặc chương trình phát triển.

6


 Xác định, dự báo cường độ, quy mô tác động có thể có (Tác động tiềm tàng)
của dự án, hành động hoặc chương trình phát triển tới môi trường (Tự nhiên – Kinh
tế - Xã hội).
 Đề xuất, phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động tiêu
cực của dự án hoặc chính sách.
 Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường cho dự án hoặc chính
sách.
* Ý nghĩa của ĐTM
ĐMT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết định thực
hiện hành động phát triển. Người có trách nhiệm quyết định cũng như người lập
ĐTM không nên đôi lập bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế. Phương pháp làm
việc thích hợp nhất là hòa nhập ĐTM với việc đánh giá kinh tế- kỹ thuật và xã hội
trong tất cả các bước của hoạt động phát triển.

hầu hết các dự án đã giải trình được các phương án xử lý chất thải và cam kết đảm
bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện chương
trình giám sát môi trường. Đồng thời, có một số trường hợp phải thay thế công nghệ
sản xuất, thay nguyên liệu nhiên liệu thậm chí không chấp nhận cấp phép đầu tư.
Tuy nhiên trong giai đoạn này kinh phí cho khâu xét duyệt, thẩm định các báo
cáo cũng như giám sát, theo dõi sau ĐTM chưa được quy định. Điều đó gây rất
nhiều khó khăn cho khâu thực thi các công đoạn này đối với các cơ quan quản lý
Nhà nước về BVMT ở trung ương và địa phương. So với yêu cầu, lực lượng và
trình độ đội ngũ cán bộ làm ĐTM còn rất mỏng và yếu, cần được tăng cường.
*Giai đoạn 2: (từ 1999 đến nay)
Từ năm 1999 đến nay tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam thực sự đã có
những cải tiến rõ rệt. Không chỉ đã khắc phục được những hạn chế chưa đạt được ở
giai đoạn 1, mà công tác thi hành ĐTM có những bước hoàn thiện rõ rệt đó là: Việc
thực hiện Nghị định 175/CP ngày 18.10.1994 trong Bộ Luật BVMT (10.01.1994)
của Chính phủ về quy định quá trình thực hiện ĐTM đã được thay thế bởi Nghị
định 80/CP (09.08.2006) trong Bộ Luật BVMT ngày 29.11.2005 của Chính Phủ đã
bổ sung chi tiết và đầy đủ hơn, đặc biệt quy định chi tiết có những yêu cầu pháp lý
cụ thể về sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập và giám sát ĐTM, điều này
rất có ý nghĩa vừa đảm bảo quyền lợi của người dân vừa tạo nên sự giải hòa giữa dự
án và dân chúng. Cải thiện hiệu quả chương trình quản lý môi trường, cải thiện hiệu
quả kinh tế - xã hội của dự án, giảm được những rủi ro.
1.2. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.2.1. Tên dự án
“Khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai, xã
Đức Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình”
1.2.2. Chủ Dự án
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI KHOÁNG AMI
Địa chỉ:Xã Đức Hóa, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình
Người đại diện: Ông Trần Hữu Tô Ni


511.696,00
1.971.139,00
511.418,00

Mỏ cách thị trấn Đồng Lê, huyện tuyên Hóa khoảng 11km về phía Đông Nam,
cách thị xã Ba Đồn khoảng 36km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 12A đoạn rẽ vào
dự ánkhoảng 380m về phía ĐôngNam. Cách khu dân cư gần nhất thuộc xã Đức Hóa
khoảng 300m về phía Nam, cách khe chảy qua khu vực dự án khoảng 40m về phía
Đông, đây là miền thoát nước của khu mỏ khi đi vào hoạt động. Trên diện tích thăm
dò không có dân cư sinh sống; không có di tích lịch sử, văn hóa, quân sự; không
thuộc khu bảo tồn thiên nhiên, không nằm trong khu vực cấm hoặc tạm cấm hoạt
động khoáng sản tỉnh Quảng Bình và chưa cấp cho tổ chức, cá nhân nào thăm dò
khai thác.
Trong khu vực thăm dò không có dân cư sinh sống nên khi khai thác đá không
làm ảnh hưởng cuộc sống của nhân dân trong vùng.

9


Quốc lộ 12A

Điểm giao giữa Quốc lộ 12A và đường sắt

Giàn nghiền sàng

Khu phụ trợ

Khe nhỏ gần khu mỏ

Nhà dân gần dự án

thường tại lèn Cụt Tai theo Quyết định số 2030/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm
2015. Hiện trạng đất trước khi Quy hoạch là đất trồng cây hằng năm khác và đất
bằng chưa sử dụng. Theo quá trình khảo sát thì khu đất hiện tại đang bỏ hoang và
không có cây trồng. Địa hình khu đất chưa được bằng phẳng. Trước khi xây dựng
chỉ tiến hành san gạt phần đất cao phía Bắc để đắp về phía Nam.
* Đối với kho mìn
Đất dự kiến xây dựng kho mìn là đất bằng chưa sử dụng thuộc quản lý của
UBND xã Đức Hóa. Trên khu đất không có các công trình xây dựng, chủ yếu là cây
bụi thưa thớt.
c). Hiện trạng khu dân cư và các đối tượng dễ bị tổn thương trong quá trình hoạt
động của Dự án
- Dân cư:
Qua khảo sát hiện trạng khu vực mỏ cho thấy, khu dân cư gần nhất là khu dân cư
thôn Đức Phú, xã Đức Hóa sống cách khu mỏ tại vị trí gần nhất khoảng 300m về phía
Bắc.
Với khu vực bãi chế biến thì khu dân cư gần nhất cách bãi chế biến khoảng
140m về phía Đông Bắc.
- Hiện trạng giao thông:
Khu vực thăm dò có điều kiện giao thông khá thuận lợi:

11


Đường bộ: Mỏ cách quốc lộ 12A đoạn rẽ vào dự ánkhoảng 380m về phía
Đông Nam, có kết cấu đá dăm cấp phối, ô tô có trọng tải lớn từ 15-20 tấn có thể vào
tận mỏ một cách dễ dàng. Tuyến đường từ Quốc lộ 12A vào khu vực dự án không
có dân cư sinh sống. Cách đoạn giao giữa Quốc lộ 12A và đường vào dự án khoảng
600m về phía Đông có cắt đoạn giao cắt giữa Quốc lộ 12A và tuyến đường sắt Bắc
– Nam, tuy nhiên đoạn giao cắt có barie chắn và có người canh gác nên đảm bảo an
toàn trong quá trình vận chuyển sản phẩm. Ngoài ra, chủ dự án sẽ làm cống hộp để bắc


chuyển sản phẩm đi tiêu thụ;
+ Khu mỏ khai thác cách khu vực rừng trồng keo lá tràm của người dân
khoảng 100m về phía Tây nên sẽ không đảm bảo an toàn cho rừng trồng và người
dân làm việc tại đây.
1.3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.3.1. Trữ lượng mỏ và tuổi thọ mỏ
* Trữ lượng địa chất
Theo Báo cáo kết quả thăm dò đã được phê duyệt theo Quyết định số
3608/QĐ UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của UBND Tỉnh thì trữ lượng địa chất
cấp 121+122 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai của Công ty
Cổ phần Khai khoáng AMI là:2.399.392m3 (với thể trọng: 2,708T/m3).
* Trữ lượng khai thác (trữ lượng công nghiệp)
Trữ lượng khai thác trong biên giới khai trường được xác định trên cơ sở biên
giới mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai.
Trữ lượng khai thác là trữ lượng địa chất trong biên giới mỏ sau khi đã trừ đi
phần trữ lượng để lại bờ mỏ theo quy định về an toàn trong khai thác.
Qkt = Qđc – Qbv, m3
Qkt = 2.399.392 – 610.398 = 1.919.513 m3
Trong đó: Trữ lượng địa chất: Qđc = 2.399.392 m3
Trữ lượng để lại bờ mỏ: Qbm = 610.398m3
Thay kết quả vào tính được: V = 1.919.513 m3.
* Công suất khai thác:
Căn cứ vào nhu cầu vật liệu xây dựng của thị trường, căn cứ khả năng tổ chức
sản xuất, khả năng đầu tư của Công ty, dự kiến sản lượng sau chế biến: A q =
221.402 m3/năm.
Như vậy, công suất khai thác của dự án là 221.402 m3/năm.
* Tuổi thọ mỏ
T = T1 + T2 + T3 + T4 , năm
+ T1- Thời gian xây dựng cơ bản mỏ: 1,3 năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status