Đánh giá tác động môi trường dự án- khai thác quặng đồng tại núi đẩu xã quý sơn, huyện lục ngạn tỉnh Bắc Giang - Pdf 25



MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Quặng Đồng là nguyên liệu quan trọng trong phát triển công nghiệp,
gia dụng nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Hàng năm,
lượng đồng tiêu thụ đứng thứ 3 chỉ sau thép và nhôm. Để đáp ứng nhu cầu
của thị trường góp phần đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp địa phương, thúc
đẩy kinh tế xã hội khu vực, chúng ta phải quản lý sử dụng và khai thác hợp lý
nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có của địa phương. Tỉnh Bắc Giang đã phát
hiện nhiều mỏ và điểm mỏ khoáng sản kim loại trong đó có Mỏ Đồng được
phân bố không đều, tập trung nhiều ở các huyện vùng cao như: Sơn Động,
Lục Ngạn, Lục Nam
Với chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức cá nhân đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
trên lãnh thổ Việt Nam với mục đích huy động có hiệu quả nguồn vốn, lao
động và các tiềm năng khác của nước nhà nhằm phát triển kinh tế xã hội vì
dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội lập Dự
án “ Khai thác Quặng Đồng tại Núi Đẩu xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn
tỉnh Bắc Giang ” trình hội đồng thẩm định, các ban ngành hữu quan, UBND
tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác nhằm thúc đẩy sự nghiệp
phát triển công nghiệp địa phương góp phần tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO
ĐTM
2.1 Căn cứ pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành
ngày 01 tháng 7 năm 2006 .
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính

11. Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT,
ngày 22 tháng 10 năm 1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ
KHCN &MT Hướng dẫn ký quĩ để phục hồi môi trường trong khai thác
khoáng sản.
12. Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên (TCVN 5326-91) ban
hành năm 1991
13. Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (TCVN 4586-97) ban hành năm 1997.
14. Quyết định số 62/2006 QĐUB ngày 17 tháng 10 năm 2005 của
UBND tỉnh Bắc Giang về việc Phê duyệt quy hoạch Tài nguyên Môi trường
tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 định hướng đến năm 2020.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO15. Công văn số 2757/UBND- TNMT ngày 23 tháng 10 năm 2008 của
UBND tỉnh Bắc Giang về việc Đồng ý chủ trương cho phép Công ty Cổ phần
Khai thác Khoáng Sản Thăng Long- Hà Nội được lập hồ sơ xin cấp phép khai
thác Quặng Đồng trên diện tích 392,6ha, trong đó: Tại huyện Lục Ngạn:314,7
ha, tại huyện Lục Nam:77,9 ha (Có toạ độ, diện tích được xác định trên tờ bản
đồ và phụ lục kèm theo).
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam
1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số
22/2006/QĐ – BTNMT, ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TN &
MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan.
2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ- BYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
(Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh
lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
2.3 Các tài liệu kỹ thuật

Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn- Bản Mùi,
Khanh Mùng, Khuôn Dẽo- Đèo Bừng, Núi Đẩu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi
Lầy thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”.
b.Tổ chức điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến khai
thác, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm
đến môi trường.
d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác
động của Dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học.
e.Tổ chức khảo sát lấy mẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường
không khí, môi trường đất và môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) trong
khu vực sẽ tiến hành khai thác và các vùng lân cận.
f.Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng
hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích

STT Tên thiết bị Nước SX
Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Mỹ
2 Máy đo tốc độ gió Anh
3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO



Chương 1.
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Tên Dự án: “Khai thác Quặng Đồng tại điểm Quặng Đồng Núi Đẩu xã
Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. CHỦ DỰ ÁN
Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long -
Hà Nội
Ông: Vũ Văn Thảo - Tổng giám đốc
Địa chỉ liên lạc: Số 66, Khu Đông, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04.7571443
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1. Biên giới mỏ
Khu vực khai thác điểm Quặng Đồng Núi Đẩu xã Quý Sơn nằm về phía
Tây Bắc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc Giang khoảng
120 km.
*Điểm Quặng Đồng Núi Đẩu
- Phía Bắc giáp xã Kiên Lao.
- Phía Nam giáp thôn Bắc Ba xã Quý Sơn
-Phía Đông giáp thôn Đồng Giao xã Trù Hựu.
- Phía Tây giáp xã Đông Hưng
Bảng 1.1. Vị trí khu vực khai thác và giới hạn khai thác của
điểm Quặng Đồng Núi Đẩu
Khu vực mỏ Toạ độ VN-2000, kinh tuyến
trục 105, múi chiếu 6
0

Diện tích khu
mỏ (ha)

khăn. Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển chậm.
1.3.5. Công suất thiết kế và tuổi thọ của mỏ.
a. Công suất thiết kế mỏ:
- Căn cứ vào khả năng đầu tư về tài chính, thiết bị.
- Căn cứ vào địa chất khoáng sản địa hình và trữ lượng mỏ.
- Căn cứ vào thị trường tiêu thụ.
- Căn cứ vào nhân lực, trình độ chuyên môn khai thác
Theo thiết kế khối lượng Quặng Đồng nguyên khai, khai thác hàng năm
là 50.000 tấn /năm. Tương ứng với khối lượng đất đá bóc tối đa hàng năm là
350.000 tấn/ năm.
b. Tuổi thọ của mỏ:
Tuổi thọ mỏ được xác định :T = T
1
+T
2
+T
3

- T
1
là thời gian xác định XDCB; Lấy T
1
= 1,0 năm.
- T
2
là thời gian mỏ sản xuất bình thường;
T
2
= Q
m

- Căn cứ vào các yếu tố địa chất mỏ
- Căn cứ vào sản lượng mỏ, tuổi thọ mỏ.
Điểm khai thác Quặng Đồng tại Núi Đẩu xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn
có điều kiện kỹ thuật khai thác khá thuận lợi do thân quặng và trầm tích
Deluvi chứa quặng nằm trên các ngọn đồi thấp, sườn đồi thoải, mỏ khai thác
với qui mô nhỏ (Công suất khai thác Quặng Đồng là 50.000 tấn/năm với hệ số
bóc đất đá là từ 6,5-7,0tấn/m
3
tương đương với khối lượng đất đá bóc tối đa là
350.000 m
3
/ năm)
Nguyên tắc mở vỉa: Lựa chọn các khu vực đã xác định chắc chắn vỉa
quặng (các hào, điểm lộ quặng,…), giảm khối lượng đất đá bóc thời kì đầu,
nhanh chóng đưa mỏ vào sản xuất và đạt công suất thiết kế, thuận lợi cho
công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ.
Công tác mở vỉa: Lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất, điều kiện
khai thác, hệ thống khai thác.
Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên của điểm khai thác Quặng Đồng
Núi Đẩu là mức +40 m của thân quặng 1. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có
kích thước mặt bằng đủ đảm bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình
thường. Theo địa hình thực tế thì kích thước mặt bằng khai thác đầu tiên có
thể tạo được tại cao độ +40m của thân quặng 1 có chiều dài là 80m và chiều
rộng trung bình là 30m. Khối lượng tạo mặt bằng khai thác đầu tiên : 5.450
m
3
.
1.4.1.2. Phương án khai thác.
Điểm khai thác Quặng Đồng tại Núi Đẩu xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn
có hệ số bóc biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh= 7,0 m

8 Hệ số bóc trung bình m
3
/ tấn

6,86 6,87 6,85
Biên giới khai trường lộ thiên điểm khai thác Quặng Đồng tại Núi Đẩu
xã Quý sơn trên mặt và dưới sâu theo phương án lựa chọn .
* Công nghệ khai thác:
Trữ lượng Quặng Đồng khai thác trong biên giới khai trường được xác
định trên cơ sở trữ lượng Quặng Đồng địa chất huy động vào thiết kế khai
thác trong biên giới khai trường lộ thiên trừ đi trữ lượng Quặng Đồng bị tổn
thất trong quá trình khai thác mỏ và cộng với độ lẫn bẩn đất đá trong quá trình
khai thác mỏ.
- Để giảm tỷ lệ tổn thất và làm nghèo quặng khai thác, thiết kế áp dụng
hệ thống khai thác có chọn lọc bằng cơ giới (máy xúc thuỷ lực gầu ngược có
E < 1,5 m
3
và xe gạt bánh xích có công suất động cơ >160CV, máy xúc gạt
bánh lốp có E <0,5m
3
) kết hợp với thủ công, đi hào bám vách vỉa và tiến hành
khai thác từ vách sang trụ vỉa. Với sơ đồ công nghệ khai thác và thiết bị khai
thác mới đồng bộ sử dụng như trên, theo tính toán thì tỷ lệ tổn thất quặng khai
thác là 10% và độ lẫn bẩn đất đá vào quặng khai thác là 15%. Bảng 1.3.Kết quả tính toán trữ lượng Quặng Đồng khai thác
(Quặng Đồng nguyên khai) trong biên giới khai trường lộ thiên của điểm
Quặng Đồng Núi Đẩu
Khu vực khai

được xác định như sau:
* Chiều cao tầng khai thác: H
t
=5m.
- Chiều cao tầng kết thúc khai thác: 10m
- Góc nghiêng sườn tầng khai thác α = 75
0

- Góc kết thúc bờ mỏ α
kt
= 45
0
- Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu: 25m
- Chiều rộng dải khấu (A): 7,2 m
Chiều rộng dải khấu phụ thuộc vào số lượng hàng mìn và được xác định
theo công thức sau:
A = (n-1)b + w
Trong đó:
- n là số hàng mìn. Dự kiến lấy n = 2
- b là khoảng cách giữa các hàng mìn. Lấy b = 3,5m
- w là đường kháng chân tầng. Lấy w = 3,7 m
Thay các giá trị trên vào công thức trên ta có:
A = (2-1) X 3,5 +3,7 = 7,2 M.
Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác bảng: 1.4
Bảng: 1.4: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
TT

Tên thông số Ký hiệu Đơn vị

Số lượng

mìn
Bốc xúc đất
đá

Bãi thải

Vận tải đất đá
Bốc xúc
quặng
thô
Vận tải
quặng

sàng tuyển thô
Vận chuyển
về Nhà máy
Luy
ện Đồng
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO1.4.1.3. Trình tự khai thác.
Mỏ khai thác với quy mô nhỏ (công suất khai thác Quặng Đồng là
50.000 tấn/ năm với khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m
3
/ năm).
Trình tự khai thác: Khai thác thân quặng 2 trước; tiếp đến là khai thác
thân quặng 1. Tiến hành khai thác từ trên cao xuống.
1.4.1.4. Công tác khoan và nổ mìn.

Thuốc nổ sử dụng là thuốc nổ có cân bằng oxi bằng không hoặc gần bằng
không để giảm tác động tiêu cực tới môi trường. Phương tiện nổ sử dụng là
kíp điện thường, kíp vi sai, máy nổ mìn điện và dây điện.
Bảng 1.5.Các thông số của mạng lưới khoan nổ mìn
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOTT Tên chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Số lượng
1 2 3 4 5
1 Chiều cao tầng khai thác H
t
m 5
2 Đường kính lỗ khoan Φ mm 105
3 Chiều sâu lỗ khoan L
LK
mm 6,0
4 Chiều sâu khoan thêm L
kt
mm 1,0
5 Đường kháng chân tầng W m 3,7
6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan A m 4,0
7 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan B m 3,5
8 Chỉ tiêu thuốc nổ Q Kg/m
3
0,40
9 Lượng thuốc nổ trong 1 LK hàng ngoài Q
LK1
Kg/LK 29,6
10 Lượng thuốc nổ trong một LK hàng trong Q

- Đối với người m 300
- Đối với máy móc và công trình m 150
19 Khoảng cách an toàn về chấn động đối với
nhà và công trình
R

m 80
20 Khoảng cách an toàn theo tác dụng của sóng
đập không khí
R
kk
m 308

* Xác định số lượng máy khoan (tính cho khoan nổ lần 1).
Số lượng máy khoan thuỷ lực phục vụ cho công tác khoan lỗ mìn được
xác định theo công thức sau:
n
LK
= V
*
K
ds
/ N
K
x S x K
sd

Trong đó:
- V là khối lượng đất đá và quặng khai thác phải khoan nổ (lần 1) hàng
năm. Lấy V = 370.000 m

theo định mức năng suất khoan thực tế ở mỏ có điều kiện khai thác tương tự).
Bảng 1.6. Kết quả tính toán số lượng búa khoan con và máy ép khí phục
vụ cho công tác khoan phá mô chân tầng và đá quá cỡ.
TT

Tên chỉ tiêu Đơn vị Số lượng
Máy
khoan
BMK5
Búa
khoan
con
1 Khối lượng đá khoan nổ hàng năm m
3
/năm 370.000 37.000
2 Suất phá đá m
3
/m 12 1,5
3 Hệ số sử dụng mét khoan 0,9 0,9
4 Hệ số danh sách thiết bị 1,1 1,1
5 Số lượng mét khoan yêu cầu m/ năm 27.750 22.200
6 Số giờ làm việc trong ngày Giờ/ ngày

8 8
7 Số ngày làm việc trong năm Ng/ năm 300 300
8 Năng suất khoan trong 1 năm m/ năm 10.000 8.000
9 Số lượng máy khoan yêu cầu Cái 4 4
10 Số lượng máy ép khí có Q=10 m
3
/ ph Cái 4

1
, Q
2
vào công thức trên ta có:
Q = 148.000 + 11.100 = 159.100 kg/ năm.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO* Xác định các khoảng cách an toàn khi nổ mìn.
- Xác định khoảng cách an toàn do đá văng.
Theo quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (TCVN 4586: 1997) Tra theo bảng lấy bán kính vùng nguy hiểm
do đá văng đối với người là 300m và đối với thiết bị công trình là 150 m.
- Xác định khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn.
Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn được xác định theo công
thức sau:
R

= K

α
3
Q

Trong đó:
+ K

là hệ số phụ thuộc vào tính chất nền công trình. Tra theo bảng lấy
K

= 308 m.
1.4.1.5. Công tác xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải.
Khối lượng xúc bốc Quặng Đồng khai thác hàng năm là 50.000
tấn/năm (tương đương với 20.000 m
3
/năm) và khối lượng xúc bốc đất đá thải
hàng năm khoảng 350.000 m
3
/năm. Với khối lượng xúc bốc Quặng Đồng và
đất đá thải như trên, dự kiến sử dụng máy xúc thuỷ lực có dung tích gầu xúc E
< 1,5m
3
để xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải. Phụ trợ cho công tác xúc
bốc quặng khai thác và đất đá thải là xe gạt bánh xích có công suất động cơ >
160 CV.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO1.4.1.6. Công tác sàng tuyển:
Sản lượng sàng tuyển quặng hàng năm là 50.000 tấn/ năm. Công ty dự
kiến xây dựng xưởng sàng tuyển thô tại mỏ sau đó mới vận chuyển về Nhà
máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu vực gần Hồ Khuôn Thần với công
nghệ sàng tuyển quặng hiện đại, tiên tiến với công suất 1000 tấn/ năm (Có
báo cáo ĐTM riêng)
1.4.2. Các công trình phụ trợ.
1.4.2.1. Công tác chuẩn bị.
Gồm chuẩn bị mặt bằng khai thác (đền bù giải phóng mặt bằng khu vực
khai thác, mở đường mỏ, san gạt, tạo mặt bằng khai thác…) chuẩn bị phương
tiện bốc xúc, khoan nổ mìn những vị trí đất đá cứng.

vận tải quặng khai thác từ khai trường về xưởng sàng của mỏ khoảng 1km.
Với khối lượng và cung độ vận tải như trên, chọn hình thức vận tải quặng
khai thác bằng ô tô tự đổ có tải trọng 5 -7tấn (loại chuyên dụng có mái che
bảo vệ cabin đảm bảo an toàn cho lái xe khi xúc chất tải từ gương xúc).
1.4.2.3. Vận tải đất đá thải
Vị trí bãi thải : Được lựa chọn đảm bảo cung độ vận tải ra bãi thải
ngắn, thuận lợi cho công tác bảo vệ môi trường sinh thái, công tác giải phóng
mặt bằng nhỏ.
Theo trình tự khai thác đã lựa chọn : Tiến hành khai thác thân quặng 2
trước. Kết thúc khai thác thân quặng 2 mới khai thác tiếp thân quặng 1. Đồng
thời trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn núi phía Nam khai
trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới công
tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi
trường khu vực.
Vị trí và giới hạn đổ thải phía Nam khai trường.
1.4.2.4. Thoát nước mỏ:
Mỏ khai thác hoàn toàn trên mức thoát nước tự chảy. Với điều kiện
khai thác như trên. Chọn sơ đồ thoát nước mỏ theo phương pháp tự chảy là
phù hợp bằng cách tạo các mương rãnh hứng nước tại chân tầng và hứng
lượng nước chảy ra ngoài khai trường. Để đảm bảo an toàn cho quá trình khai
thác, trong các ngày mưa lũ lớn có thể tạm dừng khai thác.
1.4.2.5. Cung cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho mỏ là ĐDK- 6KV hiện có trong khu vực
bằng cách xây dựng mới đường dây 6KV dây dẫn AC-50, cột thép hình, sứ
đứng từ đường dây hiện có về mặt bằng sân công nghiệp mỏ dài 1,0km. Tại
mặt bằng sân công nghiệp mỏ lắp đặt trạm biến áp 6/0,4KV- 50KW kiểu trên
cột.
1.4.2.6. Cung cấp nước:
Nguồn cấp nước cho mỏ lấy từ nguồn nước cục bộ trong khu vực.
+ Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước của mỏ là 35 m

5 Đường nội bộ m
2
150
6 Xưởng sàng mỏ m
2
6000
7 Xưởng sửa chữa cơ điện và kho vật tư m
2
180 Nhà cấp 4
8 Cổng và hàng rào m 250 Nhà cấp 4
9 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1
10 Hệ thống cung cấp điện HT 1
1.4.3. Các công trình phụ trợ khác
1.4.3.1. Tổng mặt bằng mỏ
Tổng mặt bằng mỏ được bố trí bảo đảm phù hợp với phương án mở mỏ
và hệ thống khai thác đã chọn, đảm bảo an toàn khi vận hành và quản lý mỏ,
thuận lợi về giao thông vận tải trong và ngoài mỏ, thuận lợi việc cung cấp
điện, cấp thoát nước và thi công xây lắp. Tổng mặt bằng mỏ dự kiến bố trí
cạnh đường vào mỏ và cách biên giới mỏ khoảng 300m -500m.
Mặt bằng sân công nghiệp mỏ được bố trí thành 2 khu:
a, Mặt bằng khu sàng mỏ:
Dây chuyền sàng mỏ gồm: Sàng quặng, nghiền quặng trung gian.
Bố trí kho, bãi quặng ngoài trời: Bãi chứa Quặng Đồng nguyên khai có
dung tích chứa 2000 tấn (tương đương 12 ngày công suất mỏ), kho tinh
Quặng Đồng có dung tích chứa 1500 tấn (tương đương 10 ngày công suất
mỏ).
b, Mặt bằng khu phục vụ và chỉ huy sản xuất: Nhà văn phòng mỏ, nhà
nghỉ cho CBCNV, nhà ăn, nhà bảo vệ, xưởng sửa chữa cơ điện, kho vật tư.
1.4.3.2. Vận tải ngoài mỏ
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN

Số lượng thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa hàng năm tại mỏ (Tại mỏ có
04 máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E < 1,5 m
3
, 04 máy khoan BMK5, 04 búa
khoan tay chạy khí ép có đường kính mũi khoan 32-45mm, 04 máy nén khí có
năng suất nén khí 10m
3
/phút, 04 máy gạt bánh xích có công suất động cơ
>160 CV, 1 máy xúc gạt bánh lốp có E< 0,5m
3
, 24 xe ôtô tự đổ có tải trọng 5-
7 tấn và một số thiết bị nhỏ lẻ khác).
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOĐể đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cần thiết phải xây dựng các
công trình phụ trợ và phục vụ trên sân công nghiệp mỏ như sau: Xưởng sửa
chữa cơ điện và kho vật tư.
Xưởng sửa chữa cơ điện: Có nhiệm vụ tiểu tu bảo dưỡng, sửa chữa
các thiết bị đơn giản trên cơ sở các phụ tùng chi tiết đó được chế tạo sẵn. Việc
sửa chữa lớn, trung đại tu các máy móc phức tạp sẽ được chuyển về Nhà máy
cơ khí Bắc Giang và các Nhà máy cơ khí khác trong vùng.
Trang thiết bị của xưởng sửa chữa cơ điện gồm: 1 máy mài 2 đá 4,5
Kw, 1 máy hàn điện, 1 máy hàn hơi, kích thủy lực,
Diện tích của xưởng: 108 m
2
; nhà rộng 6m; dài 18m; cao 5,5m.
Kho vật tư: Nhiệm vụ của kho là tiếp nhận, bảo quản, cấp phát thiết bị
phụ tùng thay thế cho công việc vận hành, sửa chữa chung của toàn mỏ.

.
Cái 4 Mới Trung Quốc
5 Máy xúc gạt bánh lốp có E <0,5 m
3
Cái 1 Mới Trung Quốc
6 Máy gạt bánh xích có năng suất động
cơ >160CV
Cái 4 Mới Trung Quốc
7 Xe ô tô tự đổ có tải trọng 5- 7 tấn Cái 24 Mới Việt Nam
8 Xe ô tô con Cái 1 Mới Đức
9 Hệ thống sàng thủ công Bộ 06 Mới Việt Nam
1.4.7. Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng của Dự án.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Nhiên liệu để phục vụ Dự án bao gồm
- Xăng, dầu Diezel dùng cho các loại ô tô, máy xúc, máy gạt…được
cung cấp bởi các đại lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .
+ Ước tính mỗi năm sử dụng khoảng 74,848 tấn dầu Diezel
+ Ước tính mỗi năm sử dụng khoảng 470 lít xăng
- Thuốc nổ AD1: Ước tính khoảng 159,1 tấn/ năm được mua tại Công
ty Công nghiệp hoá chất mỏ Vimiccô thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt
Nam.
1.4.8.Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động.
a. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất.
Cơ cấu hình thức tổ chức của mỏ như sau:

+ Máy khoan, ép khí, nổ mìn: 10 người.
+ Lao động xưởng sàng mỏ: 40 người.
+ Lao động khác: 20 người.

Tổng cộng: 119 người

c. Đào tạo đội ngũ lao động:
- Giám đốc điều hành mỏ do Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản
Thăng Long – Hà Nội bổ nhiệm.
- Bộ phận giúp việc tuyển từ các trường được đào tạo đúng nghề.
- Công nhân khai thác và sàng tuyển quặng được tuyển chọn chủ yếu là
người địa phương. Công ty sẽ tổ chức đào tạo chuyên môn và học ATLĐ.
1.4.9. Hình thức đầu tư:
Hình thức đầu tư theo hình thức đầu tư mới
1.4.10. Tổng vốn đầu tư
Bảng 1.8. Tổng mức đầu tư:
Khoản mục đầu tư Đơn vị Giá trị
Chí phí xây dựng Nghìn đồng 754.178,3
Chi phí thiết bị Nghìn đồng 2.540.694,4
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng Nghìn đồng 127.777,8
Chi phí khác Nghìn đồng 256.666,7
Chi phí dự phòng Nghìn đồng 183.965,9
Tổng số Nghìn đồng 3.863.283,1


chất kiến trúc Hồ Đập có các mỏ, các điểm quặng phân bố trong các lớp đất
đá phân hệ tầng Mẫu Sơn trên và phân hệ tầng Mẫu Sơn giữa. Các Mỏ và các
điểm quặng tập trung nhiều ở không gian giữa hai trục nếp lõm Cai Lé - Cổng
Lầu và nếp lồi Phượng Hoàng. Điểm Quặng Đồng Núi Đẩu nằm ở cánh Nam
của nếp lồi Phượng Hoàng
Kết quả đo vẽ chi tiết các mặt cắt, kết hợp với công tác tìm kiếm chi
tiết hóa ở các khu vực mỏ, có thể chia trầm tích hệ tầng Mẫu Sơn trên và hệ
tầng Mẫu Sơn giữa thành 16 tập với các đặc điểm thạch học riêng, thứ tự từ
dưới lên như sau:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO -Tập 1: Sét bột kết, bột kết giầu vôi màu xám tím, xám lục hoặc loang
lổ phân lớp dày, ép phiến mạnh. Chiều dày của tập này >90m.
- Tập 2: Cát kết đa khoáng màu tím, bột kết màu tím đỏ phân lớp dày,
chiều dày của tập này 70- 100m
- Tập 3: Cát kết ackoz hạt mịn đều màu tím, bột kết đa khoáng tím đỏ
xen kẹp rất ít các lớp mỏng không duy trì của sét bột kết vôi màu xám lục.
Rải rác gặp các thấu kính quặng. Chiều dày của tập này 130-180m.
- Tập 4: Cát kết xen sét bột kết vôi màu xám lục, ít cát kết ít khoáng hạt
mịn màu tím, gặp thấu kính Quặng Đồng chủ yếu malachít vad azurit. Chiều
dày của tập này 90-140m.
- Tập 5: xen kẽ bột kết, cát kết ít khoáng màu tím, phân lớp trung bình
đến dày. Chiều dày của tập này 90-100m.
- Tập 6: Sét bột kết vôi màu xám lục, phân lớp dày, ép phiến mạnh kẹp
ít cát kết hạt mịn cùng màu. Chiều dày của tập này 50-120m.
- Tập 7: Cát kết đa khoáng hạt mịn đến trung bình, cấu tạo vi phân lớp
sóng xiên mờ, màu tím đỏ. Cát kết ít khoáng phân lớp dày. Chiều dày của tập
này 50-100m.

thuộc phần dưới tập (T
3
k ms
2
3
) bị vò nhàu, cà nát, vỡ vụn tạo thành các khe
nứt, thớ chẻ, lỗ hổng để các khoáng vật chứa quặng lấp đầy hoặc thấm đọng
vào. Trong vùng mỏ đã phát hiện được nhiều đứt gãy lớn nhỏ. Các đứt gãy đã
làm phức tạp thêm cấu trúc khu mỏ và thể hiện rõ mối tương quan giữa quá
trình kiến tạo phá huỷ với quá trình tạo quặng.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu.
Xã Quý Sơn thuộc vùng khí hậu miền núi Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng của
khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh và khô
(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), mùa hè nóng ẩm (từ tháng 4 đến tháng
10).
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,1
0
C, nhiệt độ trung bình tháng
cao nhất (tháng 7) là 28,9
0
C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng giêng)
là 15,7
0
C, nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 39
0
C, nhiệt độ
thấp tuyệt đối là 5
0
C.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1330-1336mm. Mưa lớn tập trung vào

trượt lở bờ mỏ.
Nhìn chung điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình khu mỏ khá
thuận lợi cho công tác khai thác mỏ.
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.
a. Điều kiện về kinh tế:
Xã Quý Sơn có tổng diện tích tự nhiên 4090,3 ha. Với tổng số dân
15.000 người với 6 dân tộc anh em ( Kinh, Hoa, Sán dìu, Tày, Nùng, Sán trí )
trong đó đồng bào thiểu số chiếm 52%.
* Nông nghiệp:
- Với tổng diện tích lúa chiêm xuân là 250 ha. Năng suất bình quân đạt
200 kg/ sào, tương đượng 54 tạ/ ha. Tổng sản lượng lúa ước tính đạt 1.350
tấn.
- Diện tích ngô: 2 ha; sắn: 32 ha; khoai lang: 7 ha; đỗ lạc: 12 ha; dưa
bao tử: 5 ha.
Một số cây trồng khác như dưa hấu và một số rau màu khác= 13 ha.
* Cây ăn quả:
- Vải thiều ổn định ở diện tích 1690 ha.
- Một số loại cây ăn quả khác như hồng, nhãn, táo, ổi, na… được duy
trì ở diện tích 25 ha.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status