TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------
CHUYÊN ĐỀ:
“PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI THIỆN
MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
Môn học
: Quản lý lưu vực
Giảng viên : TS. Phùng Văn Khoa
Học viên
: Đồng Thanh Lâm - Cao học 20A - QLBVTNR
2
Hà Nội: 2013
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Hồ Cấm Sơn thuộc hệ thống thủy lợi Cầu Sơn, là hệ thống thủy nông liên
tỉnh Bắc Giang - Lạng Sơn cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt và các nhu cầu
nước khác cho dân sinh kinh tế của 3 huyện Lạng Giang, Lục Nam, Yên Dũng
và Thành phố Bắc Giang.
Hồ Cấm Sơn là nơi thắng cảnh thiên nhiên (sinh thái) nổi tiếng trong nước
4
Phần I
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN.
I. Vị trí địa lý.
- Vị trí lưu vực:
+ Từ 106°29'59,299"E - 106°45'5,539"E.
+ Từ 21°26'29,07"N - 21°42'28,561"N.
- Vị trí đập chính:
+ 106030’36,971”E; 21032’38,04”N.
II. Bản đồ lưu vực hồ Cấm Sơn
1. Nguồn tư liệu xây dựng bản đồ:
Bản
đồ
DEM:
WGS_84_UTM_zone_48N);
ASTGTM2_N21E106
(hệ
tọa
độ
- Ảnh vệ tinh SPOT lưu vực hồ Cấm Sơn;
- Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn (hệ tọa độ
- Địa hình: lòng chảo với các dãy đồi cao tạo thành 2 cánh cung bao
quanh, đỉnh cao nhất 744m, độ dốc trung bình 15,640, phổ biến từ 25-300.
6
- Loại đất: chủ yếu là Feralit nâu đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét, tầng
trung bình, hàm lượng mùn 2-5%, đất có tính chất cơ lý hoá thuận lợi cho các
loài Keo và nhiều loại cây bản địa lá rộng khác.
- Khí hậu: Khu vực thuộc vùng núi Đông Bắc mang khí hậu nhiệt đới gió
mùa với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô hanh từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 220C, nhiệt độ cao tuyệt đối
vào mùa hè là 380C. Do có 1 mùa đông dài, khu vực chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc nên nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trong mùa đông có khi tụt xuống
tới dưới 50C, thường có sương muối vào tháng 1-2 mỗi năm khoảng 7-8 ngày.
- Thuỷ văn: do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa trong khu vực thấp
hơn đáng kể so với lượng mưa trung bình ở nhiều địa phương trên miền Bắc,
lượng mưa bình quân 1.292 mm/năm tập trung vào tháng 7 tháng 8, độ ẩm
không khí bình quân 82%. Hướng gió chính là Đông - Nam và Đông - Bắc tuỳ
theo mùa.
IV. Dân sinh, kinh tế, xã hội.
Dân số sinh sống trong lưu vực khoảng 40.000 người, tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên ≈ 1,2%, bình quân mỗi hộ gia đình có 5,0 người. Người trong độ tuổi lao
động chiến 57,16% dân số, lao động nông lâm thủy sản ≈ 90%.
Hiện nay tất cả các xã trong lưu vực đều đã có đường ô tô đi đến trung tâm
xã, tuy nhiên do bị hồ Cấm Sơn chia cắt nên đường đến các thôn bản còn rất khó
khăn, nhiều thôn bản chỉ có thể đi đến bằng thuyền. Tất cả các xã đều đã có
điện, trường, trạm y tế, điện thoại cố định và di động.
Đất nông nghiệp trong lưu vực ít do phần lớn đã bị ngập dưới đáy hồ, đời
sống nhân dân chủ yếu là canh tác nương rẫy và đánh bắt thủy sản. Đời sống còn
= 1,61.
386,80,5
4. Chiều dài sông Ls: 38,54 Km.
5. Hệ số uốn khúc sông:
K=
Ls
=
ls
38,54
= 1,41
27,27
6. Tổng chiều dài sông suối ∑l = 295,9 Km.
7. Mật độ sông suối:
ρ=
Ʃl
= 295,9
A
12. Hệ số giãn lưu vực δ:
δ=
L2
=
A
38,542
= 3,84.
386,8
13. Độ cao trung bình của lưu vực
: 207 m.
14. Điểm thấp nhất
: 34 m.
15. Điểm cao nhất
: 744 m.
16. Độ chênh cao
: 710 m.
21. Hệ số ao hồ:
δah =
Ʃfah
A
=
30,09 x 100% = 7,8%
386,
8
23. Lượng mưa trung bình năm: 1.321mm
9
Phần III
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN.
Hiện nay do nhiều nguyên nhân bao gồm biến đổi khí hậu, sức ép gia tăng
dân số, phát triển kinh tế, cơ chế thị trường mà môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn
đang bị suy giảm nhanh chóng như dung tích hồ giảm, mực nước ngầm trong
lưu vực giảm, xói mòn mạnh dẫn đến bồi lắng lòng hồ, hàm lượng các chất thải
rắn, chất thải hữu cơ trong nước tăng nhanh, bắt đầu xuất hiện các chất thải độc
hại. Nguồn lợi thủy sản trong hồ suy giảm nghiêm trọng so với trước đây do bị
khai thác và đánh bắt quá mức, sử dụng các biện pháp hủy diệt,...
1. Mất rừng tự nhiên.
Diện tích rừng tự nhiên trong lưu vực hiện nay còn rất ít, chủ yếu là rừng
nghèo kiệt, nên tác dụng phòng hộ, giữ nước và chống xòi mồn rất hạn chế,
được quản lý và cấp phép khai thác dẫn đến tình trạng đào đãi khai thác trái
phép gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường lưu vực. Việc đào đãi vàng
gây sạt lở, bồi lăng lòng hồ, bồi lấp thay đổi dòng chảy tự nhiên. Bên cạnh đó
việc sử dụng các loại hóa chất để tuyển lọc, tinh luyện quặng gây nguy cơ rất
lớn cho nguồn nước trong lưu vực. Đã xuất hiện một số loại hóa chất độc hại
như Xyanua,...
Một số cơ sở khai thác quặng đồng chưa có hệ thống xử lý xử dụng nước
nội bộ khép kín mà vẫn chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt trong lưu vực sau đó
lại xả thải trực tiếp vào lưu vực mà không qua xử lý.
Theo đánh giá của chúng tôi thì hoạt động khai thác khoảng sản là các nguy
cơ gây ô nhiễm lớn nhất đối với nguồn nước và môi trường trong lưu vực hồ
Cấm Sơn cần phải được quản lý và giám sát chặt chẽ.
6. Canh tác nông nghiệp, làm nương rẫy và chăn nuôi
Sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân,
nâng cao dân trí, văn hóa xã hội góp phần bảo vệ môi trường. Tuy nhiên cũng
góp phần làm suy thoái môi trường lưu vực đó là:
- Canh tác nương rẫy gây thoái hóa đất, tăng dòng chảy mặt, giảm dòng
chảy ngầm dẫn đến xói mòn bồi lấp dòng chảy, lòng hồ.
- Sản xuất nông nhiệp sử dụng một lượng nước lượng mặt lớn
- Chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xung quanh hồ được xả
thải trực tiếp vào nước hồ.
7. Chất thải độc hại.
Hiện nay lưu vực hồ Cấm Sơn cũng đang đối mặt với nguy cơ gia tăng các
chất thải độc hại:
- Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn chưa được phân loại và xử lý tập
trung mà thải bùa bãi trực tiếp vào lưu vực.
- Tồn dư phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong canh tác
nông nghiệp.
- Rác thải và các hợp chất polyme khó phân hủy do khánh du lịch mang
đến.
xây dựng rừng với cây trồng làm giàu chiếm ưu thế, hỗn loại với cây sẵn có
trong rừng tự nhiên.
- Nâng cao chất lượng rừng trồng và khả năng phòng hộ của rừng bằng
rừng trồng hỗn giao cây bản địa và những loài cây có khả năng phòng hộ cao,
cải tạo đất, chống xói mòn.
- Bảo vệ rừng: Gồm toàn bộ diện tích có rừng.
12
3. Quy hoạch sử dụng các dịch vụ môi trường rừng
Các loại dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực cần thực hiện chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.
a. Các đối tượng sử dụng, hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả
phí môi trường rừng:
Công ty Cổ phần thủy điện Cấm Sơn, công suất lắp máy 4,5 MW, sử dụng
nguồn nước mặt hồ Cấm Sơn.
Công ty cấp thoát bước Bắc Giang sử dụng nguồn nước mặt Sông Thương có
một phần lưu vực là lưu vực hồ Cấm Sơn.
b. Các đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường rừng được hưởng tiền dịch vụ
môi trường rừng:
Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn;
Các hộ gia đình, các nhân, công đồng dân cư có rừng trong phạm vi lưu vực
hồ Cấm Sơn.
4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
Vùng hồ Cấm Sơn còn lưu giữ nhiều nét đặc sắc trong đời sống và văn hoá
của đồng bào các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chí. Đây là những dân
tộc bản địa cư trú lâu đời và có gắn bó mật thiết với vùng đất này cách đây hàng
trăm năm. Có thể thấy những nét độc đáo trong điệu hát Sli - Lượn, Shoong hao;
cho cộng đồng địa phương góp phần vào sự ổn định kinh tế, an ninh chính trị trên
địa bàn, thỏa mãn các nhu cầu vui chơi giải trí chính đáng của nhân dân và du
khách, đáp ứng được các nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng,
- Mục tiêu sinh thái: Bảo tồn giá trị đa dạng sinh học và giá trị tự nhiên khác
của lưu vực.
- Mục tiêu về môi trường: Bảo vệ môi trường, tránh những tác động tiêu cực
tới môi trường tự nhiên, thông qua công tác du lịch thúc đẩy công tác giáo dục,
nâng cao nhận thức cho du khách và cộng đồng địa phương cũng như học sinh,
sinh viên về ý thức, trách nhiệm và nghĩa vụ đối với rừng, bảo vệ thiên nhiên, bảo
vệ môi trường, bảo vệ di sản văn hoá, di sản cách mạng. Chống mọi tác động xấu
làm ô nhiễm môi trường sinh thái.Cung cấp tài liệu, thông tin về giáo dục môi
trường để làm công tác nghiên cứu, giảng dạy và công tác bảo tồn cho học sinh,
sinh viên và cộng đồng dân cư.
II. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
Kiện toàn lại tổ chức bộ máy, biên chế của 2 đơn vị tham gia quản lý, khai
thác và bảo vệ môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn là Công ty khai thác công trình
thủy lợi Cầu Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn, bổ sung thêm chức năng
khai thác, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cho các đơn vị.
2. Giải pháp về đầu tư và huy động vốn đầu tư
a. Vốn ngân sách
Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các chương trình quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các chương trình mục tiêu, dự án của Nhà
nước đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất như Chương trình trồng mới 5
triệu ha rừng theo Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng
Chính phủ; Chương trình trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg và
Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg; Đề án thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQCP; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020,....
14
c. Tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng: Vận động các
thôn/bản xây dựng quy chế phối kết hợp trong công tác bảo vệ rừng với buôn,
làng, chính quyền địa phương (Ban lâm nghiệp xã) và các đơn vị trên địa bàn.
Tiến hành xây dựng hương ước quản lý bảo vệ rừng trong cộng đồng nhằm chia
xẻ quyền lợi, trách nhiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Thi hành luật
pháp trong quản lý bảo vệ rừng và quản lý lưu vực.
15
4. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
- Thực hiện việc giao rừng và đất lâm nghiệp trong lưu vực hồ Cấm Sơn
cho Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn và các chủ rừng khác theo Thông tư
số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn trình tự,
thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
và cộng đồng dân cư thôn.
- Đóng mốc ranh giới các loại rừng, chủ rừng và thực hiện các thủ tục giao
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ rừng trong lưu vực.
- Hoàn thiện công tác khoán bảo vệ đến từng hộ dân sống trong lưu vực,
thực hiện mô hình "Đồng quản lý" trong công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý
lưu vực.
5. Giải pháp về cơ chế chính sách
a. Chính sách về đất đai: Áp dụng các điều khoản liên quan đến giao khoán
bảo vệ rừng. Thực hiện đúng quy hoạch đã được cấp trên phê duyệt.
b. Chính sách đầu tư và tín dụng: Khuyến khích các Nhà đầu tư trong và
ngoài nước, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân. Tổ chức đấu thầu các
công trình theo quy định hiện hành về công tác đầu thầu. Riêng nguồn vốn tín
dụng cho nhân dân sống trong lưu vực vay để sản xuất, đề nghị tăng thời gian
vay vốn để phù hợp, do thời gian xây dựng cơ bản thường dài, tối thiểu thời gian
cho vay là 5 - 7 năm.
giữa các bên thông qua hợp đồng kinh tế.
- Lợi ích được chia sẻ: Lợi ích được chia sẻ gồm: Nông, lâm, thủy sản
trong lưu vực.
8. Giải pháp về ổn định dân cư, quản lý, sử dụng lưu vực của người dân
trong lưu vực
a. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ và phát triển bền
vững lưu vực
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững lưu vực tới tất cả các tầng
lớp nhân dân (hội phụ nữ, thanh niên, hội cựu chiến binh, học sinh…) sống
trong KBT và vùng đệm, thông qua hình thức tuyên truyền trên Đài Phát thanh,
Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang, các tạp chí, bản tin, Website của các ngành,
các địa phương. Ngoài ra còn tuyên truyền lưu động, tuyên truyền thông qua pa
nô, áp phích, khẩu hiệu và xây dựng các bảng nội qui để nhắc nhở mọi người
luôn ghi nhớ.
b. Tăng cường chương trình khuyến nông khuyến lâm
Phối hợp với trạm khuyến nông, khuyến lâm của huyện mở các lớp tập
huấn phổ biến kỹ thuật chọn giống cây, con có năng suất chất lượng cao, cách
phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, các biện pháp chuyển dịch cơ cấu cây
trồng mùa vụ giúp bà con nâng cao hiệu quả sản xuất.
c. Tham quan học tập các mô hình
Tổ chức cho người dân tham quan các mô hình chăn nuôi các loài đặc sản như
Nhím, Lợn rừng, Hươu... của các địa phương lân cận và các mô hình sản xuất có
hiệu quả tại địa phương.
d. Mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế
Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần
kinh tế để tranh thủ sự hỗ trợ của họ đối với công tác quản lý lưu vực.
17
cá tầm chủ yếu xuất khẩu, giá từ 1.000 -1.800 USD/kg. Trại nuôi ở gần đập Cấm
Sơn hiện có 20 nghìn con cá tầm, bao gồm cá bố mẹ (500 con, con to nhất đạt
trọng lượng 20kg, chiều dài khoảng 1,5 m), cá giống và cá thương phẩm. Tuy
nhiên, đó mới chỉ là một dự án rất nhỏ giữa lòng hồ mênh mông này.
10. Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Trong thời gian tới cần thực hiện thu phí dịch vụ môi trường rừng của 2
đơn vị sử dụng nước mặt từ lưu vực hồ Cấm Sơn là Công ty Cổ phần thủy điện
Cấm Sơn và Công ty cấp thoát bước Bắc Giang để chi trả cho Ban quản lý rừng
phòng hộ Cấm Sơn và các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong lưu vực.
18
11. Phát triển kinh tế – xã hội trong lưu vực.
Lồng ghép vốn của các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia để phát triển
kinh tế xã hội trong lưu vực.
Các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế:
- Tham gia vào việc khoán bảo vệ rừng phòng hộ, trong xây dựng cơ sở hạ
tầng..
- Trồng rừng sản xuất theo nguồn vốn Quyết định 147 của Thủ tướng
Chính phủ, trồng cây phân tán cung cấp gỗ, củi cho người dân.
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ (Ba kích, cây thuốc nam,…) dưới tán rừng
phòng hộ và rừng sản xuất.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất: Hướng dẫn các hộ
dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, sử dụng giống mới, kỹ thuật
thâm canh để tăng năng xuất, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ người dân chăn nuôi các loài đặc sản như cá nước lạnh, Nhím, Lợn
rừng, nuôi Ong...
- Hỗ trợ nhân dân phát triển ngành nghề thủ công: đan lát, thêu thùa, dệt
thổ cẩm,...