Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2010 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM PHẠM HỒNG DƯƠNG

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÂN SƠN,
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2006-2010

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ‎ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
MÃ SỐ: 60.14.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN GIA QUÝ

6. Phương pháp nghiên cứu
3
7. Phạm vi nghiên cứu
4
8. ý nghĩa khoa học của đề tài
4
9. Cấu trúc luận văn
4
Chương1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
5
1.1. Một số khái niệm chủ yếu được sử dụng trong luận văn
5
1.1.1. Khái niệm giáo viên, giáo viên Trung học phổ thông
5
1.1.2. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
5
1.1.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý
giáo viên
5
1.1.4. Kế hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên
8
1.1.5. Biện pháp, biện pháp quản lý, biện pháp quản lý ĐNGV
8
1.1.6. Khái niệm hiệu trưởng
8
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
8
1.3. Những quan điểm và chiến lược của Đảng, nhà nước về phát triển
giáo dục và xây dựng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay
9

2.3.1. Quá trình phát triển của trường phổ thông cấp 2-3 Tân Sơn
33
2.3.2. Sứ mạng và cơ cấu tổ chức của trường
34
2.3.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường từ khi được thành lập
từ năm 2002-2003 đến nay ( trong 4 năm vừa qua )
36
2.4.Tổ chức khảo sát thực trạng
37
2.4.1. Nội dung khảo sát
37
2.4.2. Cách thức khảo sát
37
2.5. Thực trạng và đánh giá đội ngũ giáo viên trường phổ thông cấp 2-
3 Tân Sơn giai đoạn hiện nay
37
2.5.1. Về số lượng
38
2.5.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
39 2.5.3. Về phẩm chất của đội ngũ
43
2.5.4. Về kỹ năng chủ yếu của đội ngũ giáo viên
45
2.5.5. Đánh giá về đội ngũ giáo viên của trường Tân Sơn
47
2.5.6. Đánh giá chung
50

3.1.3. Nhóm biện pháp: Đặc biệt quan tâm các khâu: Tuyển chọn, sử
dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
64
3.1.4. Nhóm biện pháp: Phát triển tổ chức sư phạm
72
3.1.5. Biện pháp: Tăng cường vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của
80 người hiệu trưởng trong công tác xây dựng đội ngũ
3.1.6. Nhóm biện pháp: Kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng đội ngũ
89
3.2. Kiểm chứng các biện pháp đã thực hiện
90
3.2.1. Về đánh giá thực trạng đội ngũ
90
3.2.2. Về mức độ cần thiết, khả thi của những biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên của trường PT cấp 2-3 Tân Sơn
91
Kết luận và khuyến nghị
93
1. Kết luận
93
2. Khuyến nghị
94
Tài liệu tham khảo
96
Phụ lục
99
1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
đã quyết định đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước. Phấn đấu đến năm 2020 đưa
nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên Chủ
nghĩa xã hội.
Yếu tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH đất nước ta chính là
chất lượng nguồn lực con người, mà chất lượng nguồn lực con người lại phụ
thuộc chủ yếu vào chất lượng giáo dục. Cùng với khoa học và công nghệ,
giáo dục đào tạo là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã
hội. Vì thế Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá VIII đã xác định „„ Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu
‟‟ .
Muốn phát triển giáo dục cần nhiều yếu tố bảo đảm, nhưng trước hết
phải có đội ngũ cán bộ am hiểu về quản lý giáo dục, đội ngũ nhà giáo có kiến
thức rộng và vững chắc, giỏi về nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị vững vàng,
đạo đức trong sáng đó chính là nguồn lực quan trọng nhất của ngành giáo
dục vì „„ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục ‟‟ ( điều 15, Luật giáo dục năm 2005 ).
Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, công tác quản lý được
xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo
dục, nâng cao vai trò đội ngũ giáo viên là khâu then chốt. Muốn đạt được các
mục tiêu trên cần hết sức xem trọng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo

trọng bậc nhất của trường THPT Tân Sơn trong giai đoạn hiện nay .
2. Mục đích nghiên cứu 3
Tìm ra những biện pháp hữu hiệu trong công tác quản lý của hiệu
trưởng để xây dựng đội ngũ giáo viên trường THPT Tân Sơn hiện nay và
những năm học tiếp theo, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá
trình giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa
phương .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường Trung học
phổ thông Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp xây dựng một đội ngũ giáo viên vững mạnh về cả phẩm
chất và năng lực của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Tân Sơn trong
giai đoạn 2006-2010.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Tân Sơn sẽ được nâng cao
đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới nếu người
hiệu trưởng nắm chắc khoa học quản lý, vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều
kiện thực tế để tìm ra và thực hiện một cách hệ thống, đồng bộ các biện pháp
xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên một
trƣờng THPT ở miền núi
5.2. Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trƣờng Trung học
phổ thông Tân Sơn trong giai đoạn 2002-2006
5.3. Đề xuất những biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên của hiệu trƣởng

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG CẤP 2-3 5
TÂN SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA ( 2002 - 2006 )
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂN SƠN,
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1. Một số khái niệm chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn
Để trình bày luận văn, tác giả sẽ sử dụng những khái niệm chủ yếu sau
đây:
1.1.1. Khái niệm giáo viên, giáo viên Trung học phổ thông
1.1.1.1. Khái niệm giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt „„ Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông
hoặc tương đương‟‟ 37.
1.1.1.2. Khái niệm giáo viên Trung học phổ thông
Theo Điều lệ trường Trung học: Giáo viên trường trung học là người
làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh ( đối với trường THCS ).
1.1.2. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.1.2.1. Khái niệm đội ngũ
Đại từ điển tiếng Việt – Nxb văn hoá thông tin năm 1999 xác định:
“Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp
được tổ chức thành một lực lượng‟‟ [37] ( như đội ngũ làm nghề dạy học, đội

- Lãnh đạo ( chỉ đạo ):
Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện chức
năng lãnh đạo, chỉ đạo. Lãnh đạo là quá trình tác động điều hành/ điều khiển
con người làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục
tiêu của tổ chức. Việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và 8
thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai
chức năng kia.
- Kiểm tra:
Đây là việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận phối
thuộc trong tổ chức. Kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục
tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc
lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo.
Các chức năng cơ bản của quản lý có quan hệ mật thiết với nhau và có
thể được mô tả theo sơ đồ: 1.1.3.3. Khái niệm quản lý giáo dục
„„ Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã
hội hiện nay ‟‟33.
1.1.3.4. Quản lý trường học

Cách giải quyết một vấn đề của công tác quản lý.
1.1.5.3. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
Cách giải quyết một vấn đề trong công tác tổ chức và điều khiển hoạt
động của những người làm nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy ở bậc học phổ
thông ( hay ở một trường phổ thông ).
1.1.6 . Khái niệm hiệu trưởng 10
Tại khoản 1, điều 54, Luật giáo dục ( 2005 ) đã xác định: Hiệu trưởng
là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trên thực tế, việc nghiên cứu quản lý đội ngũ những người lao động
nói chung và quản lý đội ngũ giáo viên nói riêng và đưa ra những biện pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới
và trong nước đề cập đến, nhưng đó chỉ là những biện pháp chỉ đạo chung,
mang tính định hướng. Trong khi đó, thực tế ở mỗi địa phương, mỗi đơn vị
với những đặc trưng riêng về kinh tế xã hội, về trình độ dân trí, về nhận thức
của cộng đồng, về giáo dục, về phong tục tập quán , ngoài những biện pháp
chung, cần có những biện pháp riêng cho phù hợp.
Tác giả Nguyễn Gia Quý‎‎‎ nghiên cứu vấn đề Quản l‎ý trường học, quản
lý đội ngũ giáo viên( Bài giảng Cao học Trường CBQLGD năm 2000).
Tác giả Trần Khánh Đức nghiên cứu: Một số vấn đề quản lí và quản trị
nhân sự trong giáo dục - đào tạo - Bài giảng lớp Cao học Quản lý;
Tác giả Nguyễn Đức Chính - Chất lượng và quản lý chất lượng giáo
dục đào tạo, Bài giảng lớp Cao học Quản lý ( 2003 )
Học viên Vũ Ngọc Báo ( 2000 ) đã nghiên cứu những biện pháp chủ
yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung học kinh tế Bộ công
nghiệp trong giai đoạn hiện nay và nhiều học viên ở các địa phương khác

nước ‟‟.
- „„ Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ‟‟ đã đề ra mục tiêu::
„„Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận
với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ
thiết thực cho sự phát triển kinh - tế xã hội của đất nước; của từng vùng; từng
địa phương; hướng tới một xã hội học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta
thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển
trong khu vực‟‟[4]. 12
Để đạt được các mục tiêu trên, chiến lược cũng chỉ rõ các giải pháp
phát triển giáo dục, trong đó cần tập trung thực hiện 7 nhóm giải pháp lớn, đó
là:
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục;
2. Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục;
3. Đổi mới quản lý giáo dục;
4. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển
mạng lưới các trường lớp, các cơ sở giáo dục;
5. Tăng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục;
6. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục;
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục.
Trong các giải pháp trên thì đổi mới chương trình giáo dục, phát triển
đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm. đổi mới quản lý giáo dục là khâu
đột phá.
Bên cạnh những đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước về phát
triển Giáo dục - Đào tạo, tỉnh Bắc Giang cũng đã đề ra kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh mình, trong đó hết sức coi trọng công tác phát triển
Giáo dục - Đào tạo.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI của tỉnh đã

Đánh giá vai trò quan trọng của người thầy giáo trong xã hội, cố thủ
tướng Phạm Văn Đồng đã nói: „„ Nghề dạy học là nghề cao quý trong các
nghề cao quý ‟‟.
Bước sang thời kì đổi mới, Đảng ta đã xác định những quan điểm phát
triển giáo dục - đào tạo ở nước ta, đó là:
- Giáo dục là quốc sách hàng đầu. 14
- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh.
- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
Yếu tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH đất nước ta chính là
chất lượng nguồn lực con người- „„ Con người vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của sự phát triển ‟‟. Mà chất lượng nguồn lực con người lại phụ thuộc chủ
yếu vào chất lượng giáo dục.
Chính vì vậy, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã xác định
công tác quản lý được xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và
giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao vai trò đội ngũ giáo viên là khâu then
chốt. Muốn đạt được các mục tiêu trên cần hết sức xem trọng công tác quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên và đây chính là quản lý quá trình phát triển
nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường.
Ai cũng thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triển vượt cao
hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó. Thầy giáo có một vị trí cực kì quan
trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục vụ cho yêu cầu
công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đưa nước ta đi tới các lộ trình „„ đón đầu ‟‟
đuổi kịp các nước tiên tiến. Do đó vấn đề nghiên cứu xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên các trường Trung học

người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục
khác‟‟. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng. 16
Ngày nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Ngành giáo dục đào tạo đang đứng trước
những cơ hội mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới. Đội
ngũ giáo viên ngày nay đã thay đổi vai trò, không còn là người giữ vai trò độc
tôn trong việc „„ rót ‟‟ kiến thức cho học sinh, họ đóng vai trò chủ đạo trong
tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh tự giác, chủ động, sáng tạo tìm tòi
kiến thức để hình thành và phát triển nhân cách con người mới ở nước ta như
tinh thần Nghị quyết TW2 khoá VIII của Đảng đã đề ra. Đánh giá vai trò của
người thầy trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo, Đảng ta đã khẳng định „„ Giáo
viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh ‟‟ 6,
đồng thời xác định khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục
phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng
như cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ. Cụ thể hoá chủ trương của Đảng, Luật giáo dục năm
2005 của nước ta tại điều 15 đã chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của nhà giáo:
- Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục.
- Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho
người học.
- Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng,
đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo

để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ
sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm
vụ quy định tại điều 29 của Điều lệ;
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. 18
1.4.2. Sự khác biệt của quản lý giáo dục với các quản lý kinh tế - xã hội nói
chung
- Các mục đích cụ thể, tường minh , lượng hoá của các thiết chế giáo
dục cũng như của nhiều tổ chức dịch vụ khác rất khó xác định rõ ràng so với
việc xác định mục đích của các cơ sản xuất, kinh doanh.
- Trong giáo dục, rất khó đo lường, đánh giá mức độ đạt được các mục
đích. Hầu như bất kỳ đánh giá nào cũng phải là đánh giá dài hạn khi tính đến
một chu kỳ đào tạo dài hơi - ít nhất là 5 năm đối với bậc tiểu học, 9 năm đối
với THCS, 12 năm đối với THPT.
- Người quản lý và người giáo viên ở trường phổ thông đều có chung
một căn bản chuyên nghiệp với những giá trị chung, được đào tạo và có
những kinh nghiệm không khác nhau bao xa.
- Mối quan hệ „„ khách hàng ‟‟ giữa giáo viên - học sinh có nhiều điểm
khác biệt so với mối quan hệ nhà chuyên môn - khách hàng ở những lịch vực
hoạt động khác.
- Cấu trúc tổ chức của các cơ sở giáo dục thường bị „„ chia cắt, phân
đoạn ‟‟ vì những nhân tố bên trong cũng như tác động bên ngoài.
- Cán bộ quản lý trong trường học có ít thời gian dành cho hoạt động
quản lý trong toàn bộ công việc của họ.
1.4.3. Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên
Là quản lý những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình
độ cao. Vì thế, trong quản lý đội ngũ giáo viên, cần chú ý một số yêu cầu sau:

lập dự báo số giáo viên thuyên chuyển, luân chuyển để có kế hoạch tuyển
chọn giáo viên mới có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cũng như
đạo đức, phẩm chất người thầy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status