§¹i häc Quèc gia Hµ Néi
Khoa S- ph¹m DƯƠNG VĂN THAO NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẨM LÝ,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
6. Giới hạn nghiên cứu và phạm vi của đề tài
3
7. Phương pháp nghiên cứu
4
8. Cấu trúc luận văn
4
Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý tác động
đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông 5
1.1. Các khái niệm công cụ
5
1.1.1. Biện pháp quản lý
5
1.1.2. Quản lý đội ngũ giáo viên
7
1.1.3. Năng lực sư phạm
10
1.2. Sự hình thành và phát triển năng lực sư phạm của người
giáo viên THPT
11
1.2.1. Lao động sư phạm và cấu trúc năng lực sư phạm của
người giáo viên THPT
11
1.2.2. Con đường hình thành, phát triển và vai trò của quản lý
đối với năng lực sư phạm của người giáo viên THPT
2.2. Thực trạng năng lực s- phạm của đội ngũ giáo viên tr-ờng
THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001
2005 38
2.2.1. Khái quát về đội ngũ giáo viên tr-ờng THPT Cẩm
Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
38
2.2.2. Thực trạng năng lực s- phạm của đội ngũ giáo viên
tr-ờng THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
44
2.3. Thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao năng lực s-
phạm đội ngũ giáo viên tr-ờng THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam
tỉnh Bắc Giang 54
2.3.1 . Công tác kế hoạch hoá
55
2.3.2. Công tác tổ chức
56
2.3.3. Công tác chỉ đạo
57
2.3.4. Công tác kiểm tra đánh giá
58
2.4. Đánh giá chung về thực trạng
60
3.2.3. Nhóm biện pháp về tổ chức s- phạm, quản lý rèn
luyện nâng cao kỹ năng s- phạm
81
3.2.4. Nhóm biện pháp hỗ trợ
92
3.3. Tr-ng cầu ý kiến về ý nghĩa và tính khả thi của các nhóm
biện pháp
97
Kết luận và khuyến nghị
100
1. Kết luận
100
2. Khuyến nghị
101
Tài liệu tham khảo
103
Phụ lục
Cao đẳng
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học phổ thông
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trung học cơ sở
Tiểu học
Uỷ ban nhân dân
Nghiên cứu khoa học
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng trong việc
đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường
nói riêng. Điều 15 Luật Giáo dục có ghi : “ Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục ”[29]. Nếu nhà trường có
đội ngũ giáo viên mạnh, đủ sức đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao
thì mọi hoạt động của nhà trường đạt kết quả tốt, uy tín của nhà trường
chiếm 20% ) do đó không ổn định, thường xuyên luân chuyển vì lý do cá nhân.
Hàng năm nhà trường được bổ sung giáo viên mới ra trường đến nhận công tác
do đó đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình công tác, năng động nhưng năng lực sư
phạm, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế. Vì vậy công tác quản lý nâng cao
trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên luôn
được nhà trường quan tâm hàng đầu nhằm tạo cho đội ngũ vững vàng về chính
trị, tinh thông về nghiệp vụ làm cho chất lượng giáo dục của nhà trường luôn ổn
định và phát triển đi lên.
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài : “ Những biện pháp
quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường
THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang ” .
Chúng tôi hy vọng qua nghiên cứu sẽ đề xuất được một số biện pháp
quản lý nâng cao năng lực sư phạm đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm
Lý huyện Lục nam tỉnh Bắc Giang một cách hiệu quả nhất, góp phần nâng
cao chất lượng đội ngũ, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục THPT .
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng nhằm cao năng lực sư phạm
đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
trong giai đoạn hiện nay để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT và năng lực sư phạm của
đội ngũ giáo viên THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chính sách của Đảng và Nhà nước
về xây dựng , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo .
Nghiên cứu các tài liệu về quản lý nguồn nhân lực, quản lý nhà
trường, quản lý Nhà nước về Giáo dục đào tạo
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra với các nhóm đối
tượng khác nhau để thu thập thông tin về thực trạng năng lực sư phạm và
các biện pháp quản lý tác động đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý
và thực hiện các biện pháp quản lý tác động đến năng lực sư phạm của đội
ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang trong
thời gian vừa qua.
- Phương pháp quan sát: Thực hiện dự giờ giáo viên và các buổi
sinh hoạt chuyên môn của các tổ chuyên môn nhằm thu thập thêm thông tin
về thực trạng năng lực và các biện pháp quản lý chuyên môn có tác động
trực tiếp đến năng lực sư phạm của giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về những
vấn đề nghiê cứu của luận văn. Đặc biệt là trong việc đề xuất các biện
pháp quản lý để tác động đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phần phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý tác động đến
năng lực sƣ phạm của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
5
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên trƣờng THPT Cẩm Lý
huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001- 2005
6
- Chủ thể phải thực hành việc tác động .
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là một
hoặc nhiều người ( trong tổ chức xã hội )
Như vậy, theo tiếp cận hệ thống, quản lý là một hoạt động có chủ đích,
được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản
lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý .Quản lý là sự
tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý ( người
quản lý, tổ chức quản lý ) lên khách thể quản lý ( đối tượng quản lý) về mặt
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điêù kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng quản
lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý . Đối tượng quản lý có thể trên quy mô
toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể,
sự vật cụ thể . Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công
cụ, phương tiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt
được mục tiêu định trước .
Ngoài cách tiếp cận hệ thống với quản lý, nhiều nghiên cứu lý luận còn
tiếp cận quản lý theo quá trình. Theo đó, quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng ) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo ) và kiểm tra .
Từ những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm: quản lý là sự tác
động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra .
-Biện pháp quản lý
Theo cách hiểu chung nhất, biện pháp là cách làm, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể. [37 ]
Trong nghiên cứu lý luận, khái niệm biện pháp có thể đựoc xem xét
theo hai khía cạnh. Thứ nhất, biện pháp là cách thức để chủ thể giải quyết
1/ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục;
8
2/ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ nhà trường.
3/ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách
người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính
đáng của người học ;
4/ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. [29]
Các giáo viên cùng tham gia hoạt động nghề nghiệp trong một cơ sở
giáo dục, một hệ thống giáo dục liên kết, phối hợp với nhau để hình thành
một đội ngũ. Theo từ điển Tiếng Việt : Đội ngũ là tập hợp gồm một số
đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành
một lực lượng . [37 ]
Như vậy đội ngũ có đặc trưng cơ bản là phải có tổ chức, có số đông và
cùng thực hiện một chức năng, hoặc có cùng nghề nghiệp .
Với phân tích trên tác giả luận văn quan niệm: Đội ngũ giáo viên là
những nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đề tài luận văn nghiên cứu về năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
THPT. Đội ngũ giáo viên THPT là những giáo viên dạy ở cấp Trung học
phổ thông, bao gồm cả THPT công lập và ngoài công lập .
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu về đội ngũ giáo viên ở trường
THPT công lập. Theo điều 28 – Chương IV của Điều lệ trường Trung học
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì giáo viên trường Trung học là
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội
(đối với trường THCS ) [5]
Trong phạm vi, giới hạn, đề tài này chỉ nói đến đội ngũ giáo viên THPT
Để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý giáo viên, cần có kế hoạch để giáo
viên đăng ký thi đua, giao nhiệm vụ giảng dạy ngay từ đầu năm học, đồng
10
thời thông qua các biện pháp hành chính, tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện. Cuối mỗi học kỳ, mỗi năm tổ chức sơ kết,
tổng kết bình chọn giáo viên giỏi, tiêu biểu để khen thưởng. Định kỳ và đột
xuất tổ chức dự giờ của giáo viên và thông qua ý kiến góp ý của học sinh
đối với giáo viên để tổ chức rút kinh nghiệm cho giảng dạy tốt hơn.
Từ những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm:
Quản lý đội ngũ giáo viên là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng
dẫn đối với những nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Những tác động chỉ huy, điều khiến và hướng dẫn đối với đôi ngũ giáo
viên được cụ thể hoá bởi công tác lập kế hoạch, tuyển mộ, sử dụng, đào tạo
bồi dưỡng và tạo điều kiện cho môi trường lao động cho đội ngũ giáo viên.
Như vậy quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các công việc sau : Quản lý
về hồ sơ; Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy – giáo dục học sinh
của giáo viên; Quản lý việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất đạo
đức, tư tưởng, năng lực, trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm của giáo
viên ; Quản lý về môi trường cho dạy – học và các hoạt động giáo dục.
1.1.3. Năng lực sư phạm
- Năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt : Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo
cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất
lượng cao . [37]
Năng lực được nhiều ngành nghiên cứu nhưng chủ yếu là các nhà tâm lý
hoc, giáo dục học, họ đưa ra nhiều khái niệm về năng lực như : Năng lực là
khả năng làm tốt công việc, hoặc năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo
giữ vai trò hỗ trợ và nhóm các năng lực giữ vai trò điểm tựa.
Tác giả luận văn sử dụng định nghĩa khái niệm năng lực sư phạm dưới
đây trong nghiên cứu đề tài luận văn:
12
Năng lực sư phạm là tổ hợp những thuộc tính mang tính phức tạp cao
của người giáo viên đáp ứng các yêu cầu của hoạt động đào tạo và gíup
cho họ khả năng thực hiện có kết quả những hoạt động đào tạo học sinh
[10].
1.2. Sự hình thành và phát triển năng lực sƣ phạm của ngƣời giáo viên
THPT
1.2.1. Lao động sư phạm và cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo
viên THPT
1.2.1.1. Lao động sư phạm của người giáo viên THTP
Lao động của người giáo viên là một dạng lao động nghề nghiệp. Như
bất kỳ một dạng lao động nào khác, lao động của người giáo viên – còn gọi
là lao động sư phạm đều được quy định từ mục đích, đối tượng, công cụ tới
sản phẩm của lao động đó. Tuy nhiên lao động sư phạm là dạng lao động
đặc biệt vì mục đích của nó là giáo dục thế hệ trẻ những giá trị văn hoá của
nhân loại, từ đó phát huy và bảo tồn giá trị văn hoá của dân tộc và loài
người, phát triển chúng trong một thế giới đang biến đổi nhanh chóng .
Mục đích của lao động sƣ phạm
Cũng như các dạng lao động khác, lao động sư phạm có mục đích nhất
định . Mục đích này là góp phần “ sáng tạo ra con người”, góp phần tái tạo
sản xuất sức lao động cho xã hội, góp phần đào tạo và bồi dưỡng liên tục
thế hệ trẻ, chuẩn bị hành trang cho thế hệ trẻ vững bước đi vào cuộc sống .
Đặc điểm của lao động sư phạm cần được đội ngũ giáo viên, những người
đóng vai trò chủ đạo, lực lượng nòng cốt biến mục tiêu thành hiện thực – ý
thức đầy đủ, sâu sắc. Có như vậy hoạt động cụ thể của họ trong quá trình
Hệ thống kỹ năng, kỹ sảo có liên quan tới hoạt động trí óc, lao động
chân tay nói chung và những kỹ năng về từng lĩnh vực nghề nghiệp khác
nhau nói riêng .
14
Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo : Quá trình dạy học
cần tích cực hoá hoạt động của người học, gắn liền hoạt động học tập,
nghiên cứu với thực tiễn, cần tối ưu hoá hoạt động dạy học trên cơ sở phát
huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học .
Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, xã hội , đối với con người
và cộng đồng .
Tuy nhiên, bên cạnh hệ thống tri thức và những hoạt động nêu trên
chưa đủ để đảm bảo hiệu quả của lao động sư phạm . Quá trình giáo dục là
rèn luyện con người , vì vậy người giáo viên phải dạy học và giáo dục bằng
chính nhân cách của mình, tác động tích cực tới sự hình thành nhân cách
học sinh. Nhân cách của người giáo viên, với tất cả vẻ đẹp về tâm hồn,
phong phú về trí tuệ, trong sáng về đạo đức có ý nghĩa giáo dục to lớn và
mang tính quyết định trong công tác giáo dục . Như vậy người giáo viên tác
động đến học sinh bằng toàn bộ nhân cách của mình. Do đó công cụ chủ
yếu của lao động sư phạm là toàn bộ nhân cách của người giáo viên. Vì
vậy người giáo viên phải là người công dân gương mẫu, tích cực học tập
rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp , có lòng yêu trẻ và hợp tác với trẻ.
Bên cạnh những công cụ lao động sư phạm như đã kể trên cần có những
phương tiện tác động khác như đồ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật … Tuy
nhiên, các phương tiện kỹ thuật, đồ dùng dạy học dù có hiện đại đến đâu
cũng chỉ có tác động quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục chứ
hoàn toàn không thể thay thế được người giáo viên .
Sản phẩm của lao động sƣ phạm
dục nhằm thực hiện mục đích của giáo dục, người giáo viên luôn luôn phải
ứng phó các với tình huống sư phạm vốn rất đa dạng, phong phú và sinh
động, những tình huống này lại không bao giờ lặp lại nguyên vẹn . Yêu cầu
sáng tạo này loại trừ việc lặp lại một cách đơn giản việc đã làm, việc sao
chép đơn thuần kinh nghiệm của người khác . Cần thấy rõ đặc điểm của
16
lao động sư phạm để người giáo viên có thể tổ chức, điều khiển quá trình
lao động sư phạm một cách khoa học nhằm đạt kết quả tối ưu, người quản
lý trên cơ sở đặc điểm của lao động sư phạm có chính sách đãi ngộ, sử
dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên một cách hợp lý , tạo điều kiện thuận
lợi cho họ hoàn thành tốt sự nghiệp “trồng người”.
1.2.1.2. Cấu trúc năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm của giáo viên được xác định theo hai nhóm [10]:
Nhóm 1: Các tri thức và kỹ năng liên quan đến việc dạy học, cụ thể là
các tri thức về khoa học cơ bản, về phương pháp dạy học, kỹ năng áp dụng
và đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đối với môn mình phụ trách
giảng dạy nói riêng kể cả phương pháp dạy học cổ điển và hiện đại .
Nhóm 2: Các tri thức và kỹ năng liên quan đến việc giáo dục học sinh,
cụ thể là các tri thức về triết học, đạo đức học, phương pháp giáo dục, đặc
biệt là kỹ năng công tác của người giáo viên chủ nhiệm lớp .
Vậy để có năng lực sư phạm , nhất thiết người giáo viên phải nắm vững
những tri thức cơ bản về chuyên môn của mình, có những kỹ năng sư phạm
cần thiết, có thái độ tích cực đối với công việc, có ý chí và các phẩm chất
khác của nhân cách. Tất cả các vấn đề trên đều được thể hiện và đánh giá
khả năng, năng lực của cá nhân trong hoạt động dạy học và giáo dục .
1.2.2. Con đường hình thành, phát triển và vai trò của quản lý đối với
năng lực sư phạm của người giáo viên THPT
1.2.2.1. Con đường hình thành, phát triển năng lực sư phạm của người
rộng, cập nhật, gia tăng lượng tri thức cho bản thân, “tự nâng mình” lên là
con đường quan trọng để người giáo viên nâng cao năng lực sư phạm nói
chung và kỹ năng sư phạm nói riêng .
Năng lực sƣ phạm đƣợc nâng cao thông qua quá trình rèn luyện
nghiệp vụ sƣ phạm
Cùng với việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm tích luỹ kiến thức cho bản
thân, “tự thấm hút” vào mình những tinh hoa văn hoá của nhân loại thực
18
hiện phương châm “Biết mười, dạy một”, việc rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm rất quan trọng đối với người giáo viên trong việc nâng cao năng lực
sư phạm nói chung và kỹ năng sư phạm nói riêng, đòi hỏi người giáo viên
phải tiến hành thường xuyên, liên tục . Thông qua quá trình rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm, người giáo viên vận dụng những tri thức học được ở
nhà trường Sư phạm thể nghiệm vào thực tế giảng dạy với đối tượng là học
sinh phổ thông. Mọi tình huống xảy ra trong giờ dạy trên lớp học đòi hỏi
người giáo viên phải biết cách xử lý nhanh nhạy, kịp thời và có hiệu quả,
qua đó kỹ năng sư phạm của người giáo viên được phát triển . Bằng việc
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm , một số kỹ năng quan trọng nhất của người
giáo viên như : kỹ năng thiết kế bài dạy, kỹ năng tổ chức lớp học, kỹ năng
phản hồi, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng giảng dạy
và giáo dục, kỹ năng viết và trình bày bảng…được nâng lên . Người giáo
viên nắm chắc nội dung và yêu cầu cũng như nguyên tắc của các công
đoạn, các công việc và các thao tác của mình . Thông qua rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm, người giáo viên có hứng thú nghề nghiệp, lòng yêu ngành, yêu
nghề, sự say mê, sáng tạo, tình cảm yêu thương, gắn bó với học sinh . Đặc
biệt thông qua công tác chủ nhiệm lớp, giúp người giáo viên nâng cao kỹ
năng tổ chức lớp và tổ chức các hoạt động tập thể. Con đường phát triển kỹ
năng sư phạm của người giáo viên thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
các mối quan hệ với nhiều đối tượng khác nhau trong phạm vi rất rộng .
Khác với trước đây, nguồn kiến thức mà học sinh hiện nay tích luỹ được
không chỉ chủ yếu từ nhà trường mà còn qua các kênh thông tin khác, do
đó họ không chỉ thụ động tiếp nhận thông tin từ phía giáo viên mà còn
năng động tìm kiếm thông tin ở những nguồn thông tin họ có thể khai thác
được. Học sinh hiện nay có xu hướng vượt ra khỏi khuôn khổ tri thức học
đường . Vì vậy, việc nâng cao năng lực sư phạm nói chung và kỹ năng sư
phạm nói riêng là việc làm rất cần thiết đối với người giáo viên và phải
được tiến hành thường xuyên, liên tục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
20
phổ thông. Đồng thời đòi hỏi các nhà quản lý có các biện pháp quản lý tích
cực thúc đẩy giáo viên tích cực, tự giác trong việc nâng cao năng lực sư
phạm nói chung và kỹ năng sư phạm nói riêng, đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước .
1.2.2.2. Vai trò của quản lý đối với sự hình thành và phát triển năng lực
của giáo viên THPT
Đặc điểm lớn của thời đại ngày nay là sự thay đổi ( thay đổi về kinh tế,
thay đổi về chính trị – xã hội , thay đổi về văn hoá …). Những thay đổi này
đã tác dộng tích cực đến giáo dục : cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học có
nhiều tiến bộ, toàn dân chăm lo đến sự nghiệp giáo dục. Quan hệ thày – trò
trong nhà trường có những biến đổi quan trong : Thày là người hướng dẫn,
tổ chức ( chứ không chỉ là người truyền thụ, cung cấp thông tin), học sinh
khám phá, chiếm lĩnh có sáng tạo ( không chỉ tiếp thu, lĩnh hội thụ động ) .
Đội ngũ giáo viên phần đông có lòng yêu nghề, tha thiết với sự nghiệp giáo
dục, có ưu thế là được đào tạo chính quy, cơ bản và luôn có ý thức bồi
dưỡng để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Đó là những tiền đề và điều
kiện thuận lợi cho việc nâng cao kỹ năng sư phạm đối với người giáo
viên. Tuy nhiên, việc nâng cao kỹ năng sư phạm của người giáo viên chưa