Quản lý bồi dưỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh vĩnh phúc - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHÙNG THỊ NGỌC HƢỜNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT
XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC

ỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN
THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phùng Thị Ngọc Hƣờng
Công tác tại: Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động Thƣơng binh và xã
hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân
tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này là trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các luận văn khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả Phùng Thị Ngọc Hƣờng


4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn của đề tài 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG
LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 11
1.3. Dạy nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề 14
1.3.1. Khái niệm dạy nghề 14
1.3.2. Khái niệm giáo viên 15

iv
1.3.3. Khái niệm giáo viên dạy nghề 15
1.3.4. Đội ngũ giáo viên dạy nghề 16
1.4. Quản lý bồi dƣỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm 16
1.4.1. Khái niệm năng lực 16
1.4.2. Khái niệm bồi dƣỡng 18
1.4.3. Quản lý bồi dƣỡng giáo viên 18
1.4.4. Chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên dạy nghề 19
1.4.5. Bồi dƣỡng năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm 22
1.4.6. Công tác quản lý bồi dƣỡng năng lực theo chuẩn NVSP 23
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý bồi dƣỡng năng lực theo chuẩn
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên 30

2.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực theo
chuẩn NVSP cho đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề kỹ thuật xây
dựng & nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 56
2.6.1. Những yếu tố thuận lợi 57
2.6.2. Những yếu tố không thuận lợi 59
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 61
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI
DƢỠNG NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ
THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC 62
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính lợi ích 62
3.2. Các nhóm biện pháp 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về hoạt động BD năng lực 63
3.2.2. Tập trung các nguồn lực cho hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 65

vi
3.2.3. Cải tiến và hoàn thiện chính sách đãi ngộ với GV 68
3.2.4. Tăng cƣờng công tác quản lý hoạt động BDGV 71
3.2.5. Sử dụng đội ngũ giáo viên một cách khoa học 73
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Khuyến nghị 80
2.1. Đối với Bộ Lao động - TB&XH 80
2.2. Đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 80
2.3. Đối với Sở Lao động - TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc 81

UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 1998 - 2008 34
Bảng 2.2. Quy mô tuyển sinh năm 2011 35
Bảng 2.3. Kết quả đào tạo nghề từ năm 2006 - 2013 38
Bảng 2.4. Quy mô đào tạo trƣờng Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và
nghiệp vụ Vĩnh phúc 41
Bảng 2.5. Kết quả đào tạo nghề năm 2007 đến năm 2013 42
Bảng 2.6. Thống kê số lƣợng giáo viên dạy nghề theo giới tính 42
Bảng 2.7. Thống kê về độ tuổi đội ngũ giáo viên 43
Bảng 2.8. Thống kê thâm niên giảng dạy đội ngũ giáo viên 43
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên 44
Bảng 2.10. Thống kê ĐNGV đạt chứng chỉ NVSP 44
Bảng 2.11. Đánh giá về xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên 45
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện 48
Bảng 2.13. Đánh giá việc bồi dƣỡng 53
Bảng 2.14. Đánh giá những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động BDGV 56
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 76
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 77 vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Đánh giá của giáo viên về việc xây dựng kế hoạch bồi
dƣỡng giáo viên 47

đang có nhiều bất cập. Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn
nhân lực của tỉnh Vĩnh Phúc đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông,
lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhƣng lại thiếu lao động có trình độ tổ
chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các

2
khu vực kinh tế, tình trạng thất nghiệp vẫn đang đƣợc báo động. Một trong
những nguyên nhân chính là do chất lƣợng đào tạo không đáp ứng đƣợc đòi hỏi
mà những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công
nghệ đặt ra.
Thực tế đặt ra cho công tác dạy nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc là không ngừng
nâng cao chất lƣợng đào tạo. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề nhƣ là một tất
yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết. Nó không những ảnh hƣởng trực
tiếp đến chất lƣợng nguồn nhân lực mà còn ảnh hƣởng đến việc thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra của tỉnh. Nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề tức là phải nâng cao chất lƣợng các yếu tố đảm bảo chất lƣợng đào tạo,
trong đó có yếu tố nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên là
lực lƣợng cốt lõi của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là yếu tố quyết
định chất lƣợng đào tạo, là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lƣợng giáo
dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc thành hiện thực.
Năm 2013 là năm tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục thực hiện đề án 5178/ĐA-
UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về dạy nghề, giải quyết việc làm và
giảm nghèo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số
37/2011/NQ-HĐND ngày 19/11/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số
chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-
2015. Để hoàn thành đƣợc sự nghiệp đó cần có một đội ngũ giáo viên vững về
chuyên môn, tâm huyết về nghề nghiệp.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 50 cơ sở dạy nghề, bao
gồm: 05 trƣờng cao đẳng nghề, 02 trƣờng trung cấp nghề, 10 trƣờng cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề, 18 trung tâm dạy nghề, 15 cơ sở khác có

nghiệp vụ sƣ phạm dựa trên những nét đặc thù của nhà trƣờng, phù hợp với
thực tế của tỉnh cũng nhƣ đảm bảo mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, chƣơng
trình môn học một cách hợp lý thì có thể nâng cao đƣợc chất lƣợng chất lƣợng
đào tạo nghề.

4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác quản lí bồi dƣỡng năng lực
theo chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên ở trƣờng trung cấp nghề.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dƣỡng năng lực theo chuẩn
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên ở trƣờng trung cấp nghề kỹ thuật xây
dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dƣỡng
năng lực theo chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên ở Trƣờng trung
cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu tại trƣờng trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp
vụ tỉnh Vĩnh Phúc, với chủ thể quản lý là hiệu trƣởng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp phân tích những chủ chƣơng của Đảng và của Nhà nƣớc liên
quan đến vấn đề nghiên cứu. Những công trình sách, tạp chí, luận án, luận văn
trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra bằng bảng hỏi, nhằm mục đích khảo sát các nhóm đối
tượng là CBQL,GV. Các tài liệu điều tra được sẽ là những thông tin quan
trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những
giải pháp khoa học.
7.2.2. Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, một số giáo viên có tâm huyết
có kinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội

THEO CHUẨN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội,
hệ thống giáo dục nói chung cũng nhƣ lĩnh vực đào tạo nghề nói riêng luôn
luôn đƣợc hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, phát triển và hoàn thiện
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt là
trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học công nghệ,
sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá, cũng nhƣ sự ra đời của nền
kinh tế trí thức, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cao.
Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nƣớc nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi ngƣời. Việc
bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả
rất thiết thực.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nê pan vào năm 1998 về tổ chức quản lý
nhà trƣờng đã khẳng định: "Xây dựng, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục".
Đại đa số các trƣờng sƣ phạm ở Úc, New Zeland, Canada đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dƣỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Pakistan, nhà nƣớc đã xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dƣỡng những
nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phƣơng
pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS đối với đội ngũ giáo viên mới vào
nghề chƣa quá 3 năm.

7
Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy

tranh "trƣờng kỳ" với hàng trăm ngàn khó khăn, gian khổ phải đƣơng đầu với
một đế quốc lớn có tiềm năng quân sự và kinh tế đứng đầu thế giới. Đảng, Bác
Hồ và Nhà nƣớc vẫn chủ chƣơng vừa chiến đấu vừa xây dựng đất nƣớc.
Thực hiện chính sách mở cửa Đảng và Nhà nƣớc lại có chủ chƣơng xã
hội hoá giáo dục và đào tạo, làm cho sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chung của
mọi ngƣời dân. Thực chất phát triển giáo dục nói chung và phát triển, bồi
dƣỡng giáo viên của ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng đó là
cách nâng cao ý thức của toàn xã hội đối với giáo dục huy động các lực lƣợng
các nguồn lực cuả xã hội để phát triển quy mô và chất lƣợng của giáo dục, đồng
thời biến giáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi ngƣời dân, thành phúc lợi
của toàn dân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu và điều kiện muốn học
tập, phát triển. Đây cũng là cách để cho nền giáo dục nƣớc nhà có chất lƣợng
cao, có khả năng đào tạo những ngƣời thực tài, có tầm mắt chiến lƣợc toàn cầu,
có ý thức vƣơn lên hàng đầu, có năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc
tế, có khả năng biến trí thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế.
Xuất phát từ những nhận thức trên nên từ năm 1990 đến nay các chính
sách của nhà nƣớc tập trung cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và phát triển giáo
viên tƣơng đối tập trung.
Ngày 24/ 11/1993 Chính Phủ ban hành nghị định số 90/CP về đa dạng
hoá các loại hình trƣờng lớp và hình thức đào tạo.
Quyết định 255/CT của Chính phủ: Chuyển một số trƣờng trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề từ các bộ, tổng cục về trực thuộc các Tổng Công ty.
Quyết định số 2461 và 2463 của bộ Giáo dục và Đào tạo ngày
07/11/1992 về xây dựng các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ở tỉnh, thành
phố, huyện, xã với mục đích tạo cơ hội cho mọi ngƣời.
Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của Tổng cục Dạy nghề và
quyết định số 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát
triển mạng lƣới các trung tâm dạy nghề tại các quận huyện.

9

10
mỗi quốc gia, ở từng địa phƣơng, đơn vị, nó tồn tại từ nhiều đời nay. Từ khi xã
hội loài ngƣời xuất hiện, con ngƣời biết tập trung nhau lại để chống trọi với
thiên nhiên và thú dữ. Tức là từ khi xã hội có sự phân công lao động và hợp tác
để lao động. Chính từ sự phân công hợp tác này nhằm đạt kết quả nhiều hơn,
cao hơn trong công việc. Để đạt đƣợc ƣớc nguyện ấy phải có sự chỉ huy, phối
hợp điều hành, kiểm tra, nghĩa là có ngƣời đứng đầu. Hoạt động quản lý đƣợc
nảy sinh và phát triển từ nhu cầu tất yếu đó. C.Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã
hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải
có một sự chỉ đạo điều hòa sự hoạt động. Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng
chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau của vận động chung của cơ
thể sản xuất với những hoạt động tác nhân của những khí quan, độc lập hợp
thành cơ chế sản xuất đó. Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhƣng
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng.” [6; 29-30].
Nhƣ vậy có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con ngƣời
lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, ở mọi xã hội, từ đó khái
niệm quản lý đƣợc nhiều tác giả đƣa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Dƣới đây là một số quan niệm chủ yếu.
Theo Henri Fayol (1841-1925), ngƣời Pháp, ông là ngƣời đặt nền móng
cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
huy, phối hợp và kiểm tra". Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng
quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định
hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [25, tr33].
Xét với tƣ cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ
Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là tác động có tổ chức, có hƣớng đích của
chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [8].
Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận
dƣới các góc độ khác nhau nhƣ: góc độ tổ chức, quản lý, hành động


12
không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức,
chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục:
Theo D.V Khudominxki thì: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà
trƣờng) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ
trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ" [4; tr32].
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: "Quản lý giáo dục là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật)
của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các
cơ sở giáo dục là các Nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [13; tr17].
Còn theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho
mục tiêu phát triển giáo dục, đáp dứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội"
[15; tr33].
Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trƣờng/cơ sở giáo dục:
Theo học giả nổi tiếng M.IKonđakốp: "Quản lý giáo dục là tập hợp
những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số
lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng" [20; tr93].
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận
hành theo đƣờng lối, nguyên lý của Đảng thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục
thế hệ trẻ, đƣa thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng

quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục. Nó là hệ thống khác hoặc các

14
ràng buộc của môi trƣờng… Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến
hệ thống giáo dục. Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm nhƣ thế nào để
cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng
nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản
chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý theo những
quy luật khách quan nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt
tới kết quả mong muốn.
1.3. Dạy nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.3.1. Khái niệm dạy nghề
Tổ chức lao động thế giới (ILO) đƣa ra khái niệm: Đào tạo nghề là nhằm
cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm
vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
Tuy nhiên, hiện nay trong các văn bản chính thức cũng nhƣ trong đời sống
xã hội, thuật ngữ “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” đƣợc dùng khá phổ biến.
Dạy nghề theo Điều 5 của Luật Dạy nghề của nƣớc ta đƣợc kỳ họp lần
thứ 10, Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 có nêu: Dạy
nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Theo cách tiếp cận của luận văn, dạy nghề đƣợc quan niệm nhƣ sau:
Dạy nghề: Là hoạt động đƣợc tổ chức có mục đích, có kế hoạch trong
các trƣờng của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm truyền đạt về kiến thức và kỹ
năng thực hành cho ngƣời học nghề để ngƣời học nghề có đƣợc trình độ, kỹ
năng, kỹ xảo và đạt đƣợc những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều
nghề, đáp ứng đƣợc yêu cầu việc làm của thị trƣờng lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status