Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM BÁ QUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG THCS CÓ ĐÔNG HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới
quý Thầy, Cô trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả xin
chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS - TS Trần Kiểm - người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác
giả trong quá trình triển khai thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang ; các đồng chí lãnh đạo , chuyên viên phòng GD &ĐT
huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện để tác giả được theo học lớp thạc sĩ khoa học
giáo dục, chuyên ngành QLGD và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin
cảm ơn các đồng chí CBQL, GV, NV ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, bạn
bè đồng nghiệp đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả nghiên
cứu; xin cảm ơn những người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho
tác giả hoàn thành luận văn.
Tuy rất cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và
các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2013
Tác giả Phạm Bá Quyết
THPT
TBDH
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa
Công nguyên
Cơ sở vật chất
Dân tộc thiểu số
Đại học sư phạm
Đồ dùng dạy học
Đội ngũ giáo viên
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên bộ môn
Giáo dục và đào tạo
Hiệu trưởng
Học sinh
Hiện đại hóa
Hoạt động dạy học
Khoa học – công nghệ
Khoa học giáo dục
Phó hiệu trưởng
Phương pháp dạy học
Quản lý
Sách giáo khoa
Sáng kiến kinh nghiệm
Tổ trưởng chuyên môn
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thiết bị dạy học
quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. 77
Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp
quản lý điều kiện phục vụ hoạt động dạy học của nhà trường. 80
Bảng 2.15: Thống kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm HS của các trường THCS có
nhiều HS DTTS ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang trong 3 năm khảo sát (năm học 2010 –
2011, 2011 - 2012, 2012 - 2013). 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
Bảng 3.1. Kết đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp 111
Bảng 3.2. Bảng xếp thứ bậc giá trị trung bình của từng giải pháp về tính cần thiết
và tính khả thi 113
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết và khả thicủa 4 biện pháp 112
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý 13
Sơ đồ: Mối quan hệ của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐDH ở trƣờng THCS có đông HS DTTS 20
1.3.1. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS là người DTTS 20
1.3.2. Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông HS là người DTTS 22
1.3.3.Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động dạy học: 24
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học 26
1.4. Hiệu trƣởng quản lý HĐDH ở trƣờng THCS có đông học sinh DTTS 27
1.4.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS 27
1.4.2. Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở
trường THCS có đông HS DTTS 28
1.4.3. Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và TTCM trong quản lý HĐDH 39
1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý của Hiệu trƣởng 41
Kết luận chƣơng 1 43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO HỌC
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TRƢỜNG THCS Ở HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG 44
2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 44
2.2. Khái quát về tình hình Giáo dục & Đào tạo huyện Lục Ngạn 44
2.2.1. Tình hình hình chung về giáo dục Lục Ngạn 44
2.2.2. Chất lượng giáo dục THCS 46
2.3. Đặc điểm của các trƣờng triển khai nghiên cứu 46
2.3.1. Đội ngũ cán bộ quản lý 46
2.3.2. Đội ngũ giáo viên 48
2.3.3. Học sinh và tình hình học tập 51
2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học 53
2.3.5. Các hoạt động khác 53
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS có nhiều
HS dân tộc thiểu số tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 57
2.4.1. Khái quát về phương pháp, nội dung nghiên cứu thực trạng 57
2.4.2. Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng 57
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang bước sang một giai đoạn phát triển mới, trong đó giáo dục cùng
với khoa học – công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có vai trò hết sức
quan trọng trong sự phát triển xã hội về mọi mặt.
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục và đã đặt ra
những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chất lượng cho công tác giáo
dục các trường học, các trung tâm Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT). Nước Mỹ đặt
trọng tâm vấn đề cải cách giáo dục vào các trường học, Nhật Bản coi giáo dục là nền
tảng của quốc gia, Trung Quốc coi giáo dục là một trong những trọng điểm chiến
lược của phát triển kinh tế (trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục cơ sở ở các
trường và giáo dục dạy nghề).
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT,
chăm lo đến việc “trồng người” – vì lợi ích trăm năm của đất nước. Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi
mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam Phấn đấu
xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ
hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước” [43].
Đại hội XI của Đảng xác định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập
trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài
chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS có đông học sinh
DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của HT các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở các trường THCS có đông học sinh DTTS
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc giang.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Chủ thể quản lý
Hiệu trưởng với công tác quản lý HĐDH ở các trường THCS có đông học sinh
DTTS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
4.2. Nội dung nghiên cứu
Trong giới hạn của luận văn này, tôi chỉ đề cập nghiên cứu biện pháp quản lý
hoạt động dạy học của HT trường THCS ở các trường THCS có đông HS DTTS.
4.3. Địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang.
4.4. Phạm vi khảo sát
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi lấy số liệu trong 3 năm học gần đây (từ
năm học 2010 – 2011 đến năm học 2012 – 2013).
4.5. Khách thể điều tra
Đề tài của tôi điều tra 40 CBQL (18 HT, 22 HP), 552 giáo viên.
5. Giả thuyết khoa học
tài để tăng thêm độ tin cậy cho kết quả điều tra.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Phương pháp này thực hiện bằng cách tiếp cận và xem xét để thu thập dữ liệu
về thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THCS có đông học sinh DTTS được tiến
hành khảo sát.
7.2.3. Phương pháp lấ y ý kiế n chuyên gia
Lấ y ý kiế n chuyên gia để khẳ ng đị nh thêm sự tin cậ y về mứ c độ cầ n thiế t và
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.2.4. Sử dụng phương pháp thống kê toán học
Sử dụ ng cá c phương phá p thống kê toán học để phân tích, xử lý các thông tin ,
các số liệu thu được phụ c vụ cho việ c nghiên cứ u của đề tài.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS có
đông học sinh dân tộc thiểu số.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có
đông học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
có đông học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Phần 3 gồm:
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục.
ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động
sáng tạo của tập thể sư phạm.
Tác giả V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ chức dự
giờ và phân tích sư phạm bài dạy. Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc
phân tích sư phạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với GV sau giờ dự
của nhà quản lý diễn ra thường xuyên. Từ đó ông đã đưa ra nhiều cách phân tích
sư phạm bài dạy cho GV.
Rõ ràng trên thực tế và trong lý luận, nhiều tác giả của nhiều nước trên thế giới
rất quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm ra
những biện pháp quản lý hữu hiệu.
Ngay từ những năm đầu mới thành lập, nhà nước ta đã rất chú trọng đến vấn
đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề DH. Năm 1945, Bác Hồ đã có chỉ thị: “Sự học tập
trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và thanh niên là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
tương lai của nước mình. Vì vậy phải biết dạy cho học trò biết yêu nước thương nòi,
( ), phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết
không chịu làm nô lệ”.
Tư tưởng trên của Bác Hồ gợi ý cho chủ thể quản lý dạy học một số vấn đề:
quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ người dạy,
năng lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học.
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được
luật hoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [26, tr.3].
Một số giáo trình, tài liệu như: Khoa học quản lý giáo dục [21], Một số vấn đề
về QLGD và Khoa học giáo dục [9], Cơ sở lý luận của KHQLGD [17], Những khái
niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục [32], Quản lý và Lãnh đạo nhà trường [20],
cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về “Quản lý hoạt động dạy học
ở các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động dạy học
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THCS nói riêng thì hoạt
động dạy học là hoạt động trọng tâm. Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong
khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức cần thiết. Bên
cạnh đó, dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ
thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.
Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế
giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức con người mới.
Dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
HS. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.
Theo Babusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân
quá trình dạy - học, nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi
quá trình toàn vẹn đó”.
1.2.1.1. Hoạt động giảng dạy của giáo viên
Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có
chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định.
Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ
truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
1.2.1.2. Hoạt động học của học sinh
Khái niệm học tập (tiếng Latin là Studere – có nghĩa là là cố gắng) được rất
nhiều nhà Tâm lý học, Giáo dục học trên thế giới và trong nước đề cập tới. Mỗi định
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta có thể đi
đến kết luận: hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của học sinh có vai trò
quyết định kết quả dạy học. Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải
coi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa
học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học,
thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo đảm liên hệ
nghịch thường xuyên, bền vững. Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc
dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt
động dạy của giáo viên; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học
sinh các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập. Đây là khâu cơ
bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của học sinh.
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt
động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển. Với
tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò. Từ đó, chúng
ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động quản lý (điều
khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của
thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạt
động học của trò.
1.2.2. Học sinh dân tộc thiểu số
Theo Từ điển Tiếng Việt [31] thì “HS là người theo học ở nhà trường”[31, tr.454].
Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục [26] có ghi:
“Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc dân. Người học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) HS của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường
trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác ” [40].
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “Quản lý là chức năng của những hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện
chương trình, mục đích hoạt động” [41, tr. 35].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và nuôi dưỡng thì Quản lý được hiểu là
đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và
môi trường, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thich ứng với hoàn cảnh mới.
- “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người,
thành viên của hệ, làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến”.
- Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [ 8, tr. 47]
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: QL nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [18].
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự
khác nhau cùng chung tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ
bản của hệ thống xã hội.
Từ các định nghĩa trên về QL, ta thấy khái niệm QL bao gồm hai yếu tố: Chủ thể
QL và khách thể QL. Chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động. Chủ thể chỉ có thể là một
cá nhân hay một tổ chức do con người cụ thể lập nên. Còn người sự QL là khách thể QL
(hay gọi là đối tượng QL). Giữa chủ thể QL và khách thể QL phải có chung một mục tiêu
và quy trình, dựa vào đó làm căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
Giữa chủ thể QL và đối tượng QL có mối quan hệ, tác động qua lại tương hỗ
nhau, Chủ thể QL làm nảy sinh các tác động QL, còn đối tượng QL thì sản sinh ra các
giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con
của quá trình dạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình
hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy
học. Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu
đánh giá kết quả học tập của HS. Cho nên quản lý hoạt động dạy và học thực chất là quản
lý một số thành tố của quá trình dạy học, bao gồm: hoạt động dạy của GV, hoạt động học
của HS, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của HS.
Trong điều kiện đặc thù ở các trường, lớp có đông HS DTTS tại Lục Ngạn,
Bắc Giang thì việc lựa chọn, phân công GV là người dân tộc, người có kinh nghiệm
dạy học cho HS DTTS đứng lớp tại các lớp có đông HS DTTS là vấn đề cần được
đặc biệt chú trọng.
Việc lựa chọn, phân công GV là người DTTS làm công tác chủ nhiệm và trực
tiếp đứng lớp tại các lớp đông HS DTTS có ý nghĩa rất lớn trong quản lý dạy học.
Người xưa có câu: “Đồng thanh tương ứng”(Cùng tiếng nói thì hưởng ứng nhau). Chủ thể
QL
Công cụ
QL
Phương pháp
QL
Đối tượng
QL
Mục tiêu
QL
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của người
HT là hoạt động cơ bản nhất, nó chiếm thời gian, công sức rất lớn của HT.
Hoạt động quản lý của HT đối với hoạt động dạy của GV được thực hiện
thông qua việc quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ lên lớp
của GV, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS…Trong đó, vấn đề tổ chức quản lý đổi
mới PPDH sao cho phù hợp với đối tượng học sinh (ở đây là HS DTTS) của GV
đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của HS. Thực chất quản lý
hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của từng GV và
ĐNGV. Nhiệm vụ chính của GV là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rèn luyện cho HS
kỹ năng, kỹ xảo, đắp bồi cho HS những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn.
1.2.5. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản
lý (trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn là hiệu trưởng) tác động đến các thành tố
của dạy học nhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định.
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học có thể được xây dựng từ những
phương pháp quản lý chung như phương pháp tâm lý - giáo dục, phương pháp hành
chính – tổ chức và phương pháp kinh tế. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động dạy
học nhất là đối với HS DTTS, có thể xác định các biện pháp quản lý theo các thành tố
và nội dung của hoạt động dạy học như sau:
1.2.5.1. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV thông qua phản hồi từ hoạt
động của HS và kết quả học tập của HS
a. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
HT phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá học tập của HS mới có