ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------
LÝ THỊ VUI
AN SINH XÃ HỘI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
GIẢM NGHÈO TẠI XÃ TAM DỊ - HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. Trần Thị Xuân Lan
Hà Nội - 2014
3
Formatted: Top: (Thin-thick small gap, Auto, 3
pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ),
Bottom: (Thick-thin small gap, Auto, 3 pt Line
width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left:
(Thin-thick small gap, Auto, 3 pt Line width,
Margin: 4 pt Border spacing: ), Right:
(Thick-thin small gap, Auto, 3 pt Line width,
Margin: 4 pt Border spacing: )
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nỗ lực học tập và rèn luyện tại Khoa Xã hội học - Đại
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu,
kết luận nghiên cứu này chưa hề công bố ở nghiên cứu khác. Tôi xin chịu
trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Lý Thị Vui
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH: An sinh xã hội
BYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
GD: Giáo dục
HT: Hỗ trợ
HTSX: Hỗ trợ sản xuất
KT-XH: Kinh tế - Xã hội
PTCĐ: Phát triển cộng đồng
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
3
Formatted
...
Formatted
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
9. Cấu trúc của luận văn ......................................................................... 20
...
Formatted
...
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............... 21
Formatted
...
Formatted
...
1.1. Một số khái niệm công cụ................................................................. 21
Formatted
...
Formatted
1.2.2. Lý thuyết phát triển cộng đồng ......................................................3130
Formatted
...
Formatted
...
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về xóa đói giảm nghèo............3534
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
Formatted
...
Formatted
...
Formatted
...
MỞ ĐẦU................................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 5
2.Tình hình nghiên cứu của đề tài............................................................. 6
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................................ 16
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 17
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. ........................................ 17
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 18
7. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................... 18
1.1.1. An sinh xã hội ................................................................................. 21
1.1.2. Đói, nghèo ...................................................................................... 24
1.1.3.Giảm nghèo ..................................................................................... 25
1.2. Một số lý thuyết xã hội học ............................................................... 26
1.2.1. Lý thuyết cấu trúc - chức năng ......................................................... 26
1.4. Hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam hiện nay.......... 40
1.5. Một vài nét về địa bàn nghiên cứu ................................................... 44
Chƣơng 2 HOẠT ĐỘNG GIẢM NGHÈO TẠI XÃ TAM DỊ THÔNG
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
14 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
14 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sự khác biệt về giới tính trong kênh tiếp nhận thông tin về chương
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, Space
After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
trình hỗ trợ vốn dành cho người nghèo tại xã Tam Dị ..............................5150
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
14 pt
Bảng 2.2: Mục đích vay vốn của các hộ gia đình xã Tam Dị ....................5251
Bảng 2.3: So sánh về độ tuổi và mục đích sử dụng vốn của các hộ nghèo tại
xã Tam Dị. ............................................................................................5453
Field Code Changed
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
3
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Đánh giá của người dân về tác động của chính sách hỗ trợ vốn đến
Formatted: Font: Not Bold
đời sống của hộ nghèo ..........................................................................5654
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, Space
After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Biểu 2.2: Đánh giá của về hiệu quả của hoạt động hỗ trợ vốn dành cho ngườ i
nghèo theo yếu tố dân tộc ......................................................................5957
Biểu 2.3: Hình thức hỗ trợ sản xuất cho các hộ gia đình tại xã Tam Dị ....6260
Biểu 2.4: Tần suất nhận hỗ trợ sản xuất của các hộ gia đình tại xã Tam Dị
.............................................................................................................6563
Biểu 2.5: Đánh giá của người dân về hiệu quả của chính sách hỗ trợ sản xuất
đến đời sống của hộ nghèo xã Tam Dị ...................................................6865
Biểu 2.6: Kênh thông tin để người dân biết về chính sách HTGD dành cho
người nghèo .........................................................................................7168
Biểu 2.7: Đánh giá của người dân về hiệu quả của chính sách hỗ trợ giáo dục
đối với đời sống kinh tế của hộ ..............................................................7471
Biểu 2.8. Đánh giá của người dân về hiệu quả của chính sách hỗ trợ dịch vụ y
tế đối với đời sống kinh tế của hộ ...........................................................8077
Biểu 2.9: Tình trạng sử dụng thẻ BHYT khi tham gia khám chữa bệnh theo độ
tuổi. ......................................................................................................8481
Biểu 2.10: Đánh giá của người dân về hiệu quả của BHYT miễn phí .......8683
đặc biệt khó khăn. Nhờ sự thực hiện XĐGN theo phương châm xã hội hóa,
Việt Nam đã đạt được những thành công to lớn trong công tác XĐGN với tỷ
lệ nghèo đói đã giảm từ 58,1% trong năm 1993 xuống dưới 12,1% vào năm
5
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
2008, đạt và vượt mục tiêu đề ra qua các giai đoạn, hoàn thành vượt mục tiêu
Thiên niên kỷ về giảm nghèo.[8] Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế - xã hội đất
nước thay đổi dẫn đến tình hình đói nghèo cũng thay đổi. Tỷ lệ nghèo giảm
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
chậm, từ “hiện tượng số đông” nghèo đói giờ đây là một vấn đề cụ thể của
các vùng, các cộng đồng có nguy cơ gặp nhiều rủi ro - vùng núi, vùng xa xôi,
hẻo lánh và vùng dân tộc thiểu số. Nghị quyết số 80/2011/NQ-CP ngày 15-5-
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
2011 của Chính Phủ đã khẳng định phải tiếp tục công tác giảm nghèo “Ðịnh
hýớng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011- 2020” về các chương trình,
chính sách giảm nghèo tập trung ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số,
thuộc huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn.
Tam Dị là một xã nông thôn miền núi của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
các nước xã hội chủ nghĩa cũ (như Liên Xô, Cộng hoà dân chủ Ðức), Mỹ, EU
(Anh, Cộng hoà liên bang Ðức, Thụỵ Ðiển), Nhật bản và một số nước đang
phát triển khác. Trong các viện nghiên cứu, các trường đại học ở các nước,
vấn đề ASXH đã được xuất bản thành nhiều giáo trình, nhiều sách chuyên
khảo, nhiều bài báo công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Ở nhiều nước trên
thế giới đã xây dựng những tổ chức nhằm thực hiện chính sách ASXH, hoạt
động với mô hình, chương trình và nguyên tắc khác nhau.
Sau cách mạng công nghiệp, hệ thống an sinh xã hội có những cơ sở để
hình thành và phát triển. Ðó là vì lực lượng công nhân tăng lên và cuộc sống
của họ phụ thuộc chủ yếu hoặc hoàn toàn vào tiền công nên sự hụt hẫng về
tiền lương sẽ trở thành mối đe dọa với cuộc sống của người khác có thu nhập
ngoài lương. Hoàn cảnh này khiến những người làm công ăn lương cần được
hỗ trợ. Xét về truyền thống, hệ thống an sinh xã hội của châu Âu được hình
thành từ trước đó, trên cơ sở Luật cứu trợ người nghèo ra đời ở Anh từ thế kỷ
XVI và lan dần sang các nước châu Âu. Theo luật này nghèo khổ là khuyết
điểm của người nghèo, chính vì vậy xã hội cần phải trợ giúp họ để cho họ có
điều kiện làm việc tốt hơn.[35]
Cũng theo nghiên cứu về an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực,
năm 1850, lần đầu tiên ở Ðức, nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và yêu
cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh tật.
Thời gian đầu những người làm công đóng góp, thời gian sau đó đến năm
1880, giới chủ và Nhà nước cũng tham gia đóng góp bắt buộc cùng người lao
động.
Mô hình của Ðức đã lan dần ra châu Âu, sau đó lan sang các nước Mỹ
Latinh rồi đến Bắc Mỹ và Canada những năm 1930. Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, an sinh xã hội đã lan rộng sang các nước giành độc lập ở châu Á,
7
cảnhững biến đổi xã hội mang tính cập nhật: Bầu cử tổng thống năm 2008,
khủng hoảng kinh tế, sự đóng băng của thị trường bất động sản…
Tại Trung Quốc - một quốc gia có tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp rất đông đảo, với tiêu chí chăm lo toàn diện cho an sinh quốc dân,
Trung Quốc đã xây dựng và triển khai các chính sách cho lao động nông
nghiệp. Ðiều này được thể hiện qua nghiên cứu “Hệ thống lương hưu cho lao
động nông nghiệp ở tỉnh Quảng Ðông, Trung Quốc” của Fu Chen (2012), Cao
đẳng kinh tế và Quản lý, Ðại học Nông nghiệp Hoa Nam.Hệ thống lương hưu.
Hệ thống lương hưu này được cụ thể hóa qua các khu vực hành chính công và
các dịch vụ xã hội ở thành thị và nông thôn. Qua đó, ta thấy đượcc sự vận
hành của hệ thống ASXH Trung Quốc đang trải qua quá trình đổi mới và phát
triển, mà cụ thể là bảo hiểm an sinh hưu trí tại một khu vực đặc trưng nông
nghiệp.[21]
Từ các công trình nghiên cứu trên cho thấy, các nghiên cứu trên thế giới
về ASXH thông qua các chính sách xã hội cũng rất nhiều, nhưng các nghiên
cứu về an sinh xã hội trong các hoạt động giảm nghèo thì chưa có nhiều.
2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Nhìn từ góc độ lịch sử, vấn đề an sinh xã hội đã được đặt ra ở Việt
Nam từ rất sớm, ngay vào những năm đầu tiên xây dựng nhà nước độc lập. Kể
từ năm 1945 đến trước 1985 Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản liên quan
tới vấn đề ASXH như Bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà
nước, cứu trợ xã hội đối với người nghèo, những người gặp rủi ro trong cuộc
sống, ưu đãi đối với những người có công đối với đất nước. Đặc trưng của
hoạt động ASXH giai đoạn này là vai trò của Nhà nước: Nhà nước vừa ban
hành, vừa trực tiếp thực hiện các chính sách nói trên. Tuy nhiên thời kỳ này
những công trình nghiên cứu về ASXH vẫn chưa có nhiều và nổi bật. Trong
những năm 1980, các nghiên cứu về chính sách xã hội và phúc lợi xã hội
9
thiểu số trên hai mặt đời sống vật chất và đời sống tinh thần trước và sau khi
được thụ hưởng chính sách 134, 135. Tác giả cũng chỉ ra những khó khăn
trong quá trình thực hiện chính sách và đưa ra một số đề xuất với chính quyền
địa phương, với các tổ chức xã hội, với người dân.[3]
Nghiên cứu của Ngô Văn Lệ (2012) “An sinh xã hội và nghèo đói đối
với sự phát triển, phát triển bền vững của các tộc người thiểu số” (trường hợp
Người Khme, Nam Bộ) đã tập trung phân tích mối liên hệ tương tác giữa
những đặc điểm lịch sử xã hội và đói nghèo đối với sự phát triển, và phát
triển bền vững ở các tộc người thiểu số. Tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân và
đưa ra các biện pháp giảm nghèo như nâng cao giáo dục.[25]
Tác giả Bùi Thế Cường là một người nghiên cứu khá sớm và đa dạng
về các chính sách ASXH và Phúc lợi xã hội ở Việt Nam. Ông nghiên cứu về
ASXH và phúc lợi xã hội với nhiều góc độ nhìn nhận khác nhau.
Toàn bộ các quan điểm, hệ thống chính sách xã hội nói chung và chính
sách ASXH nói riêng cũng như công tác xã hội đã được tác giả mô tả, phân
tích, giải thích khoa học trong “Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt
Nam thập niên 90”. Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh cơ bản
của chính sách xã hội và công tác xã hội, đồng thời tiến hành nghiên cứu
trường hợp về nhiều khía cạnh khoa học khác nhau của chính sách xã hội và
công tác xã hội; lý luận xã hội, lý luận về ASXH; người cao tuổi và hệ thống
ASXH; tệ nạn xã hội, xã hội học và công tác xã hội; chính sách tiền lương,
các tổ chức bảo đảm xã hội ở nông thôn trong Đổi mới; phúc lợi doanh
nghiệp; chính sách với đồng bào dân tộc thiểu số…Có thể thấy, đây là một
nghiên cứu khá bài bản và được thực hiện từ rất sớm về một lĩnh vực khá mới
lạ ở Việt Nam lúc bấy giờ là chính sách xã hội và công tác xã hội.[6]
Là một đề tài nhánh nằm trong đề tài cấp Viện Xã hội học “Báo cáo xã
hội năm 2000”, đề tài “Hệ thống phúc lợi xã hội và tình hình phúc lợi xã hội
12
về yY tế, giáo dục, nhà ở, trợ cấp và đất đai ưu đãi cho người nghèo nhưng
vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết.[12]
Nhóm vấn đề tồn tại trong chính sách chăm sóc sức khỏe: 1.Chậm trễ
trong việc công nhận các gia đình được hưởng hỗ trợ, chậm phát thẻ BHYT
hoặc giấy tờ chăm sóc sức khỏe miễn phí. 2.Thủ tục rắc rối, mất thời gian.
3.Trợ cấp tài chính. 4.Chất lượng khám chữa bệnh ở cấp huyện và cấp xã còn
thấp. 5. Thiếu thông tin về các chính sách của chính phủ và những chương
trình dành cho người nghèo. 6. Thói quen chăm sóc sức khỏe của người dân.
Đối với chính sách giáo dục, ở nhiều vùng nghèo thách thức về giáo dục vẫn
còn: tỉ lệ đi học thật sự thấp và tỉ lệ bỏ học/lưu ban cao. Rào cản với nông
dân vừa do chi phí lớn lẫn chi phí cơ hội cho con em đến trường. [12]
Tác giả Tô Duy Hợp trong nghiên cứu về “Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn cơ bản của việc kiến tạo hệ thống ASXH Tam nông ở Việt Namtầm nhìn 2020” đã cho rằng hệ thống an sinh xã hội tam nông (an sinh xã hội
cho nông nghiệp - nông dân và nông thôn) là một bộ phận của hệ thống tam
nông Việt Nam - tầm nhìn 2020 mà tác giả đưa là: 1. Cần chính thức hóa và
chuyên nghiệp; 2.Chuyển từ dựa trên phúc lợi xã hội là chính chuyển sáng
dựa trên bảo hiểm xã hội là chính; 3.Dựa trên nguyên tắc nhà nước và nhân
dân cùng làm, lấy tự nguyện của người dân là chính.[19]
Nguyễn Thị Lan Hương với nghiên cứu Chiến lược an sinh xã hội Việt
Nam thời kỳ 2011 – 2020”, đã vạch ra nền tảng cốt lõi của hệ thống ASXH ở
trên thế giới và Việt Nam, chỉ ra những khó khăn của Việt Nam trong quá
trình thực hiện ASXH hiện nay. [20]
Tác giả Đàm Hữu Đắc (2009) với bài viết “Việt Nam đang hướng đến
đến thống ASXH năng động và hiệu quả” đã vạch ra phương hướng để đạt
được hệ thống ASXH năng động và hiệu quả thì cần phải thực hiện được
những chương trình, chính sách mà Nhà nước đã ban hành. Bên cạnh đó cần
không cao…Nghiên cứu này đánh giá hệ thống an sinh xã hội đối với nông
14
dân trên mức độ tác động của hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân, mức
độ bền vững về tài chính của hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân.[1]
“An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực” của Mạc Văn Tiến
(2005) đã chỉ rõ vai trò quan trọng của ASXH trong việc phát triển nguồn
nhân lực và định hướng cho việc phát triển nhân lực chất lượng cao [34].
Tác giả Trịnh Duy Luân (2006) với nghiên cứu “Góp phần xây dựng hệ
thống an sinh xã hội tổng thể ở nước ta hiện nay” đã chỉ rõ vị trí của ASXH
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chỉ ra phương
hướng thực hiện quyền cơ bản của con người, thực hiện bình đẳng và công
bằng xã hội, góp phần xây dựng một xã hội ổn định, hài hòa, phát triển bền
vững. [26.tr 46]
Để tổng kết lại quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ASXH
tác giả Mai Ngọc Cường (2012) với nghiên cứu “An sinh xã hội 25 năn đổi
mới: Thành tựu và vấn đề đặt ra” đã phác họa lại bức tranh ASXH của Việt
Nam từ những ngày đầu hình thành và phát triển. Định hướng cho ASXH
Việt Nam muốn đảm bảo ASXH phải thực hiện đầy đủ 3 chiến lược đó là: Đề
phòng, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.[9]
Với bài viết “Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực
trạng và định hướng phát triển mới”, tác giả Nguyễn Hữu Dũng (2010). đã chỉ
ra được những tồn tại của hệ thống ASXH ở Việt Nam, thực hiện các giải
pháp chưa đồng bộ, chưa đảm bảo được ASXH cho toàn dân, tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp..[10] . Năm 2012 tác giả cũng có bài viết
“Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách an
sinh xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế” với nội dung chủ yếu đưa ra những nền tảng và lý luận và
Đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho việc học tập và cho nghiên cứu
giảng dạy xã hội học và công tác xã hội tại các trường đại học.
Formatted: List Paragraph, None, Tab stops:
Not at 0.32 cm + 1.59 cm
16
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Formatted: Polish (Poland)
4.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích các chính sách an sinh xã hội trong quá trình
thực hiện giảm nghèo ở nông thôn hiện nay thông qua các chính sách: Chính
Formatted: List Paragraph, None, Indent: First
line: 1.27 cm, Tab stops: 0.16 cm, Left + Not at
0 cm + 0.32 cm + 1.59 cm
sách hỗ trợ tín dụng, chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách hỗ trợ giáo dục,
chính sách hỗ trợ dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Formatted: List Paragraph, None, Tab stops:
Not at 0.32 cm + 1.59 cm
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hệ thống ASXH trong hoạt
Formatted: Polish (Poland)
hoạt động giảm nghèo tại Tam Dị - Huyện Lục Nam - Tỉnh Bắc Giang. An
17
sinh xã hội rất rộng, do đặc thù của địa bàn nghiên cứu tác giả chỉ tập trung
nghiên về an sinh xã hội trong hoạt động giảm nghèo thông qua các chính
sách: Chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách hỗ trợ
giáo dục, chính sách hỗ trợ dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Formatted: None
ASXH đã có những chính sách giảm nghèo nào tại xã Tam Dị? Trong
các chính sách ASXH giảm nghèo tại xã Tam Dị chính sách nào được người
dân đánh giá hiệu quả cao nhất? Cuộc sống của người dân có được cải thiện
nhờ các hoạt động giảm nghèo này không?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Formatted: List Paragraph, None, Tab stops:
Not at 0.32 cm + 1.59 cm
- Giả thuyết 1: Các chính sách ASXH được người dân xã Tam Dị đánh
giá cao trong hoạt động giảm nghèo, trong đó chính sách hỗ trợ tín dụng được
đánh giá cao nhất.
- Giả thuyết 2: Các hộ nghèo tại xã Tam Dị đã được hưởng lợi từ các
chính sách ASXH và cuộc sống của các hộ gia đình đã có nhiều cải thiện nhờ
sự hỗ trợ của các chính sách ASXH.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu xã hội học trong quá
1.59 cm
- Dân tộc: Kinh: 62 (46%); Nùng: 108 (54%)
- Trình độ học vấn: không biết chữ: 15 (7.5%), tiểu học 127 (63,5%),
THCS: 50 (25%), THPT 8 (4%).
- Độ tuổi: Từ 19 đến 25: 9,5%; từ 26 đến 35: 26%; từ 36 đến 55: 41%,
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
trên 55: 23,5%.
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Cùng với phỏng vấn bằng bảng hỏi, đề tài còn sử dụng phương pháp
Formatted: List Paragraph, None, Tab stops:
Not at 0.32 cm + 1.59 cm
phỏng vấn sâu cá nhân để bổ sung cho những thông tin còn thiếu mà phương
pháp phân tích tài liệu và phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi chưa
thể hiện hết.
Đề tài thực hiện 15 phỏng vấn sâu cá nhân với các đối tượng: Cán bộ
chính quyền địa phương, trưởng thôn và một số người dân xã Tam Dị.
19
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
9. Cấu trúc của luận văn
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese
(Vietnam)
An sinh là một khái niệm có rất nhiều cách hiểu. Tổng hợp
các ý kiến, người ta thường đề cập khái quát, phạm trù an sinh xã hội ở hai nghĩa
rộng và hẹp.
Formatted: None
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: List Paragraph, Indent: First line:
1.27 cm, Pattern: Clear, Tab stops: 0.48 cm,
Left
Theo nghĩa rộng: An sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện
các quyền để con người được an bình, bảo đảm an ninh, an toàn trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp: An sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều
kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trong trường hợp bị
giảm hoặc mất thu nhập vì lý do bị giảm hoặc mất khả nãng lao động hay mất
việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những
người yếu thế, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai địch họa...[20]
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “An sinh xã hội chỉ sự bảo vệ
Formatted: List Paragraph
của xã hội đối với những thành viên của mình, bằng một loạt những biện pháp
công cộng, chống đỡ sự hẫng hụt về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm
đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và
trợ cấp gia đình có con nhỏ.” [17]
Chiến lược ASXH giai đoạn 2011 - 2020 ghi nhận: “An sinh xã hội là