33
Sơn đã mạnh dạn áp dụng mô hình đó trên diện tích đất đợc giao của gia đình
mình. Khi thấy mô hình của các hộ trong thôn Mẫu Sơn phát triển rất tốt và
cho hiệu quả kinh tế cao, các hộ gia đình có diện tích đất lâm nghiệp trong
toàn xã đã không ngừng nhân rộng mô hình. Cây Vải đợc trồng ở chân và
sờn đồi nơi có độ dốc nhỏ từ 10 15
0
. Tính đến nay tổng diện tích mô hình
vờn cây ăn quả của xã là 125ha chiếm 7,8% tổng diện tích tự nhiên và diện
tích này đã đợc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất
nông nghiệp.
* Mô hình SDĐ Vờn nhà
Mô hình này đã đợc hình thành từ rất lâu đời, phát triển theo hớng tự
cung tự cấp nhằm phục vụ nhu cầu của gia đình mình là chính chứa cha phát
triển thành hàng hóa. Cây trồng pha tạp nhiều loại với nhau, năng suất thấp và
chất lợng sản phẩm không cao. Gần đây nhiều hộ gia đình đã học hổi qua
đài, sách báo, qua quá trình thăm quan thực tế đã tiến hành cải tạo vờn tạp
của mình chuyển sang trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày
cho năng suất cao, chất lợng tốt, phù hợp với nhu cầu của thị trờng và điều
kiện tự nhiên của địa phơng.
* Mô hình SDĐ Ruộng lúa + Hoa màu
Mô hình này đợc hình thành từ rất lâu đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu
về lơng thực, thực phẩm của con ngời. Nó phù hợp với điều kiện tự nhiên
của khu vực cũng nh phù hợp với tập quán canh tác truyền thống của cộng
đồng. Hiện nay hệ số SDĐ nông nghiệp của xã là khá cao, diện tích đất nông
nghiệp đã đợc tận dụng một cách triệt để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
ngời dân.
5.3.2. Quy mô và các đặc điểm của các MHSDĐ
* Mô hình Vờn cây ăn quả
Mô hình này có tổng diện tích là 125ha chiếm 12,23% tổng diện tích
Tổng diện tích của mô hình này là 591,8ha chiếm 36,73% tổng diện
tích tự nhiên. Trong đó, ruộng 2 vu là 387ha, ruộng 1 vụ là 200ha.
Diện tích lúa 2 vụ tập chung hai bên bờ Ngòi nớc nên thuận lợi cho
việc tới, tiêu. Độ màu mỡ cao do thờng xuyên đợc bồi đắp phù xa( hàng
35
năm diện tích nàybị ngập lụt từ tháng 7 8). Bên cạnh đó ngời dân đã biết
cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, thâm canh trong sản xuất nên sản
lợng cũng nh chất lợng cây trồng đang dần đợc cải thiện.
Với diện tích ruộng 1 vụ ngoài một vụ lúa ra ngời dân thờng quay
vòng trồng rất nhiều các loại cây hoa màu cho năng xuất và hiệu quả kinh tế
cao nh: Su hào, Cà chua, Da, Khoai tây
5.3.3. Mục tiêu của các MHSDĐ
* Mô hình Vờn cây ăn quả
Mục tiêu của mô hình này là nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật
chất cũng nh tinh thần cho ngời dân, đồng thời góp phần phủ xanh đất trống
đồi núi trọc, bảo vệ tạo cảnh quan môi trờng sinh thái, hạn chế xói mòn rửa
trôi đất, giữ đợc nguồn nớc cho cộng đồng.
* Mô hình trồng rừng sản xuất
Mô hình đợc thực hiện nhằm thu hút ngời dân tham gia tích cực vào
công tác phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thực hiện tốt các chơng trình
phủ xanh đất trống đồi núi trọc của nhà nớc, bảo vệ môi trờng sinh thái, hạn
chế xói mòn bảo vệ đất và nớc, đồng thời góp phần tăng thêm thu nhập ổn
định cuộc sống cho ngời dân.
* Mô hình SDĐ Vờn nhà
Nhằm tận dụng những tiềm năng sẵn có của địa phơng: Đất đai, khí
hậu, nhân lực để từ đó đa một số loại cây trồng phù hợp với điều kiện tự
nhiên của xã, có năng suất cao chất lợng tốt, dễ tiêu thụ nhằm đáp ứng đợc
nhu cầu sinh hoạt, cũng nh góp phần cải thiện đời sống của ngời dân. Tạo
cảnh quan môi trờng sinh thái nông thôn.
có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc.
Hiện nay ở một số xã miền núi nói chung và xã Chu Điện nói riêng nhà
nớc có chính sách u tiên không thu thuế nông nghiệp nhằm mục đích
khuyến khích thu hút ngời dân phát triển sản xuất nông nghiệp.
5.3.5. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong các MHSDĐ .
* Mô hình SDĐ Vờn cây ăn quả:
Vờn cây ăn quả của xã chủ yếu trồng Vải thiều và một số cây ăn quả
khác nhng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ vì vậy chúng tôi chỉ đề cập đến các
37
biện pháp kỹ thuật đối với cây vải thiều. Trong những năm cây vải còn nhỏ
ngời dân thờng trồng xen một số loại cây công nghiệp, nông nghiệp ngắn
ngày nh Dứa, Sắn, Xả
Cây vải: Là cây có tốc độ sinh trởng nhanh, rất thích hợp trồng trên đất đồi
núi đặc biệt là đất đồi có sỏi nhỏ.
Mật độ trồng thích hợp từ 190 200 cây/ha. Xử lý thực bì bằng
phơng pháp phát trắng, làm đất theo hố, kích thớc hố là 1,2m x 1m x 1m.
Thờng trồng bằng cành chiết, trồng vào mùa xuân có ma nhỏ( từ tháng 2-3).
Cự ly hàng cách hàng 7m, cây cách cây 7m, trồng theo hình nanh sấu. Trớc
khi trồng mỗi hố bón 10kg phân chuồng mục, sau đó phủ lên trên một lớp đất
mỏng để sau từ 15- 20 ngày mới đem cành ra trồng.
Cách trồng: Bỏ giấy bọc bầu ra rồi đặt cây chìm xuống hố sao cho mặt
trên của miệng bầu thấp hơn miệng hố từ 10cm 15cm, sau đó lấy đất nhỏ
lấp vừa kín mặt trên của bầu thì thôi, dùng cọc để cố định tránh ma gió làm
cây nghiêng ngả ảnh hởng đến rễ non trong bầu. Trồng xong tới ẩm lấy cỏ
khô, rác mục rải xung quanh miệng hố để giảm lợng bốc hơi nớc giữ ẩm
cho mặt hố.
Trong những năm đầu khi cây còn nhỏ các hộ thờng trồng xen với
Dứa, Sắn hoặc rong, Xả. Nếu chăm sóc tốt và gặp điều kiện thuận lợi chỉ sau 4
năm cây vải có thể cho thu từ 10kg 15kg quả/gốc.
sống và tốc độ sinh trởng của rừng trồng.
Sau khi trồng khoảng 3 tuổi, rừng mới bắt đầu khép tán, trong thời gian
này cần phải phát thực bì dây leo, làm cỏ xới đất, vun gốc, chăm sóc sao cho
phải đảm bảo ánh sáng ngay từ năm đầu, điều đó có ý nghĩa tới chất lợng của
rừng trồng. Nhìn chung chăm sóc kéo dài trong 3 năm, 2 năm đầu mỗi năm 2
-3 lần, năm thứ 3 từ 1 -2 lần. Khi cây khép tán thì tiến hành tỉa tha.
*Mô hình SDĐ Vờn nhà:
Hiện tại ở xã đang tồn tại hai loại hình SDĐ vờn nhà, đó là vờn tạp và
vờn cải tạo, trong đó diện tích vờn cải tạo chiếm một diện tích rất nhỏ.
Vờn tạp đợc trồng rất nhiều loại cây khác nhau, kỹ thuật làm vờn của
ngời dân thờng dựa vào quá trình tích luỹ kinh nghiệm và quá trình học hỏi
lẫn nhau.
39
Vờn cải tạo đợc trồng một số loài cây trồng có giá trị nh: Hồng, Vải,
Nhãn, Na, Xoài
Cây Hồng rất thích hợp với vùng đất cát pha, là cây sinh trởng và phát
riển tốt, chỉ sau 3 năm là cho thu hoạch, tạo nguồn thu cho các hộ gia đình.
Kỹ thuật trồng nh sau: Trớc khi trồng phải phát dọn thực bì toàn diện, đào
hố với kích thớc 40 x 50 x 60 (cm) . Bón lót bằng phân chuồng ủ hoai cộng
với phân NPK trộn lẫn với đất sau 1 tháng mới tiến hành trồng. Thời gian
thích hợp nhất là vào mùa xuân( tháng 1) có thể trồng bằng cây con có bầu
hoặc bằng cành chiết với kích thớc đem trồng là 20(cm). Cự ly hàng cách
hàng là 4(m), cây cách cây 4(m). Năm đầu tiên có thể trồng xen với Mía hoặc
Ngô hoặc một số loài cây xen khác để tận dụng đất trống khi cây còn nhỏ
nhằm mục đích tăng thu nhập. Khi cây bắt đầu cho quả thì phá bỏ cây trồng
xen và tiến hành chăm sóc, bảo vệ cho tới khi cây có quả.
* Mô hình Ruộng lúa + Hoa màu:
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của các hộ manh mún nhỏ lẻ, không
bằng phẳng nên việc áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp gặp
5.3.6. Các hoạt động của giới trong các MHSDĐ .
Giới( Gender) theo trần Thị Quế, 1999 là các quan niệm hành vi, các
mối quan hệ và tơng quan về địa vị xã hội của phụ nữ và nam giới một bối
cảnh cụ thể. Nói cách khác, nói đến giới là nói đến sự khác biệt giữa nam giới
và nữ giới ở góc độ xã hội.
Qua quá trình phỏng vấn, thảo luận với một số hộ gia đình trong xã về
vấn đề giới có tác động nh thế nào đến các hoạt động sản xuất? Phụ nữ hay
nam giới ai là ngời quyết định chủ yếu mọi công việc trong gia đình? Họ có
thái độ, quan niệm nh thế nào đối với các dự án đang đợc thực hiện tại địa
phơng? Phụ nữ thờng làm những công việc gì trong các hoạt động sản xuất?
Chúng tôi đã thu đợc kết quả về sự phân công lao động trong các MHSDĐ
thể hiện ở biểu 03.