25
Trong những năm gần đây nhận thức của ngời dân địa phơng về rừng
đã tốt hơn do vậy họ rất tích cực trong việc nhận khoán, trồng, chăm sóc và
phát triển rừng.
5.1.2.3. Đất chuyên dùng
Diện tích đất chuyên dùng của xã hiện tại là 288,46ha chiếm 17,9%
tổng diện tích tự nhiên, đã đợc dành cho an ninh quốc phòng, giao thông, xây
dựng, đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng, đất nghĩa trang nghĩa địa, sản
xuất vật liệu xây dựng. Nh vậy nhu cầu về đất chuyên dùng đang ngày một
tăng lên.
5.1.2.4. Đất khu dân c
Có diện tích là 503,12ha chiếm 31.23% tổng diện tích tự nhiên. Cơ cấu
sử dụng đất khu dân c nh sau:
+ Đất ở: 87,4ha
+ Đất nông nghiệp( đất vờn tạp): 270ha
+ Đất chuyên dùng: 145,72ha.
Bình quân đất ở trên mỗi hộ gia đình tại xã Chu Điện hiện nay là
368,2m
2
/hộ.
5.1.2.5. Đất cha sử dụng
Đất cha sử dụng của xã là 88.94ha chiếm 5.52% tổng diện tích tự
nhiên, bao gồm 75.34ha đồi núi trọc và 13.6ha đất bằng. Đất đồi núi cha sử
dụng phần lớn là đất xấu, nơi có độ dốc lớn, xói mòn mạnh
-Trong phơng hớng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của xã thì
diện tích đồi núi trọc trong tơng lai sẽ đợc phát triển thành đất lâm nghiệp,
diện tích đất bằng sẽ đợc phát triển thành đất nông nghiệp.
5.1.3. Đánh giá chung
Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý
SDĐ đai của xã Chu Điện chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
- Công tác giao đất giao rừng đợc tiến hành rất tốt nhng lại thiếu các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngời dân sản xuất trên diện tích đất đã đợc
giao.
27
- Hệ thống giao thông còn rất kém, chất lợng đờng xuống cấp nghiêm
trọng, đờng liên thôn liên xã chủ yếu là đờng đất nên đi lại, vận chuyển rất
khó khăn vào mùa ma.
- Công tác quy hoạch kế hoạch SDĐ đã làm đợc nhng còn phiến diện
thiên về kế hoạch SDĐ ở và đất chuyên dùng. Hiệu quả của việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch SDĐ còn ở mức thấp.
- Khó khăn về nguồn tài chính, nguồn vốn cha đủ để phát triển kinh tế,
thiếu trang thiết bị kỹ thuật trong sản xuất, do đó cần sự hỗ trợ của nhà nớc,
của tỉnh và của huyện.
Chúng tôi tiến hành điều tra tuyến cùng với một số cán bộ xã và ngời
dân nhằm đánh giá, bổ xung chi tiết về đất đai, nguồn nớc, cây trồng,vật
nuôi những khó khăn, mong muốn của cộng đồng từ đó đa ra những giải
pháp thích hợp. Kết quả điều tra tuyến đợc thể hiện ở sơ đồ 01.
29
đất chủ yếu
Quy mô
( ha)
Phân bố Cơ chế quản lý
1
Vờn cây ăn
quả
Vải xen Dứa 125ha
Phân bố chủ
yếu ở thôn
Mẫu Sơn, Hà
Mỹ, Đồi Gai,
Hà Tú
Các hộ nhận khoán,
và đầu t sản xuất.
Các hộ đã đợc cấp
sổ đỏ.
2
Trồng rừng
sản xuất
Keo, Bạch
đàn
124.4
Mẫu Sơn, Hà
Mỹ, Đồi Gai,
Hà Tú
Các hộ nhận khoán,
và đầu t sản xuất.
Các hộ đã đợc cấp
sổ đỏ.
hình vờn cây ăn quả, loài cây trồng chủ yếu của mô hình này là cây Vải
thiều. Sau khi thăm quan học hỏi kinh nghiệm một số hộ gia đình ở thôn Mẫu