9
Phần III
cơ sở lý luận mục tiêu nội dung và
phơng pháp nghiên cứu
3.1. Quan điểm và cơ sở lý luận cho nghiên cứu
3.1.1. Quan điểm nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên quan điểm quy hoạch phát triển tổng
hợp và bền vững. Một MHSDĐ có lợi nhuận kinh tế cao cha hẳn đã đợc
đánh giá cao, mà còn phảI xem xét cả các mặt xã hội, môI trờng sinh tháI,
tính đa dạng bền vững của nó.
Quan điểm sinh thái kinh tế nhân văn
Khi nghiên cứu căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, KTXH và văn hoá
của địa phơng để đánh giá và quy hoạch phát triển phù hợp với thực tiễn,
mang lại tính khả thi cao, từ đó lựa chọn phơng pháp và địa điểm nghiên cứu
phù hợp là cơ sở cho quy hoạch.
Quan điểm kết hợp giữa định hớng vĩ mô của nhà nớc với nhu cầu
của ngời dân. Một MHSDĐ tồn tại trong sự kết hợp hài hoà giữa u tiên của
chính phủ với nhu cầu, nguyện vọng của cộng đồng. Vì vậy khi nghiên cứu
vừa phân tích nhu cầu và khả năng của cộng đồng vừa xem xét chính sách của
chính phủ, những khoảng trống, những điểm không phù hợp để làm cơ sở cho
các đề xuất.
3.1.2. Cơ sở lý luận
3.1.2.1. Một số khái niệm
Quy hoạch là một quá trình nghiên cứu đa ra các hành động trong
tơng lai với những trật tự nhất định theo không gian và thời gian nhằm sử
dụng tối u không gian sống.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện phát kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của nhà nớc về tổ chức và SDĐ đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao
thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của cả nớc. Tổ chức SDĐ
nh là một t liệu sản suất cùng với các t liệu sản suất khác gắn liền với đất
sách tuy nhiên cũng có những hệ thống SDĐ gần nh đã có sẵn ở trong thực
tế do quá trình sản xuất tạo nên. Chúng đợc hình thành do sự tích luỹ kinh
11
nghiệm lâu đời của những ngời dân địa phơng. Những ngời nghiên cứu chỉ
việc phát hiện nắm bắt và mô tả chúng.
Hệ thống canh tác( Farming system) là phơng thức khai thác môi trờng
đợc hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng
với điều kiện sinh thái, khí hậu của không gian nhất định đáp ứng với điều
kiện và nhu cầu của thời điểm ấy. Ví dụ: Hệ thống canh tác nơng rẫy, hệ
thống canh tác vờn, hệ thống canh tác nông nghiệp
Hệ thống cây trồng ( Cropping system) theo Đào Thế Tuấn 1984 là thành
phần và tỷ lệ các loài, giống cây trồng đợc bố trí theo không gian và thời
gian ở một cơ sở hay một vùng sản xuất. Nghĩa là số lợng, mối quan hệ giữa
các loài cây trồng trên một đơn vị diện tích về mặt vật lý và sinh học. Ví dụ:
Trong một khu vờn có các loài cây nh Hồng, Na, Nhãn, Bởi đợc trồng
theo từng hàng một hay đợc trồng xen kẽ nhau.
Hệ thống SDĐ bền vững là sử dụng đất phải đảm bảo khai thác đợc tiềm
năng của nó, nhng không làm xấu nó đi, không làm tổn hại tới các nguồn tài
nguyên khác mà phải cải thiện đợc nó, không tác động xấu tới môi trờng,
không gây khó khăn cho những thế hệ mai sau.
3.1.2.2. Quan điểm về mô hình sử dụng đất
Quan điểm về MHSDĐ đang đợc thay đổi dần dần, từ chỗ chỉ mang
tính chất thuần tuý là đáp ứng nhu cầu của con ngời đến chỗ xem quá trình
đó đáp ứng đợc nhu cầu của con ngời có lâu bền hay không? Có phù hợp
với năng lực thực tế của đất đai và các nguồn lực khác hay không?
Mô hình sử dụng đất có thể coi là một kiểu SDĐ hay một hệ thống SDĐ
nhng nó không phải là một mô hình điển hình mà nó mang những đặc trng
và tính chất chung của một MHSDĐ.
Một MHSDĐ có hiệu quả khi nó đáp ứng đợc các nhu cầu chủ yếu
+ Phân loại đợc các MHSDĐ chủ yếu tại địa phơng.
Phân tích các MHSDĐ đã đợc xác định về các mặt: lịch sử hình thành,
mục tiêu, đặc điểm, quy mô, tổ chức quản lý, kỹ thuật, sự phân công lao động,
hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trờng.
13
+ Những đề xuất cho các MHSDĐ và định hớng cho QHSDĐ tại địa
phơng.
3.4. Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Thu thập tài liệu
- Thu thập các tài liệu làm cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phơng pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc để thu thập tài liệu có liên
quan vấn đề nghiên cứu.
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của xã Chu Điện.
+ Bản đồ hiện trạng SDĐ, bản đồ quy hoạch SDĐ của xã trớc đây.
+ Các tài liệu có liên quan đến tình hình giao đất, giao rừng, khoán
rừng, công tác quản lý bảo vệ rừng của hạt kiểm lâm và UBND huyện Lục
Nam.
+ Tài liệu liên quan tới các quy định, chính sách của nhà nớc về quản
lý và sử dụng đất đai.
3.4.2. Ngoại nghiệp
Các phơng pháp sau đây đã đợc áp dụng trong quá trình điều tra:
Khảo sát nhanh khu vực nghiên cứu cùng với cán bộ địa phơng nhằm
có đợc những hiểu biết khái quát về điều kiện cơ sở vật chất, con ngời và tài
nguyên của khu vực nghiên cứu.
Phỏng vấn cán bộ xã về tình hình kinh tế, xã hội tại địa phơng, tình
hình an ninh trật tự ở các thôn, phơng hớng hoạt động và chức năng của các
ban ngành đối với phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của xã.
Phỏng vấn trởng ban địa chính về tình hình QHSDĐ của xã trớc đây
n
t
t
r
CtBt
0
)1(
(1)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng( đồng)
Bt: Giá trị hiện tại thu nhập ở năm thứ t ( đồng)
Ct: Giá trị chi phí ở năm thứ t( đồng)
T: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất( năm).
R: Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất ngân hàng( %)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất. Hoạt
động sản xuất nào có NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
15
+ Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí( BCR = Benefit Cost Ration)
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lợng đầu t và cho biết
mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.
BCR =
0
)1(
= 0 (3) thì r = IRR
IR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR chính là tỷ lệ chiết khấu (r)
khi NPV = 0.
IRR đợc tính theo tỷ lệ %
Các ký hiệu khác đợc giải thích nh ở công thức (1)
Nếu hoạt động sản xuất nào có IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao và
khả năng thu hồi vốn càng sớm.
*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội.
Với khuôn khổ của đề tài này chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá hiệu quả xã
hội của các MHSDĐ thông qua đánh giá mức độ chấp nhận của ngời dân
nh:
- Khả năng đáp ứng nhu cầu trớc mắt
- Hiệu quả giải quyết việc làm
- Mức độ đầu t và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khả năng phát triển hàng hoá
- Có kế hoạch phát triển mô hình
16
* Hiệu quả môi trờng
Đợc đánh giá bằng phơng pháp cho điểm đối với từng mô hình
theo một số chỉ tiêu ngời dân lựa chọn.