Luận văn : Phân tích các mô hình sử dụng đất chủ yếu làm cơ sở định hướng cho quy hoạch sử dụng đất tại xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang part 3 doc - Pdf 19


17
Phần IV
Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trờng.
4.1.1.Vị trí địa lý và Địa giới hành chính
Chu Điện là một xã miền núi của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang có
tổng diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính là 1611ha. Nằm cách trung
tâm huyện Lục Nam( thị trấn Đồi Ngô), 3km về phía Đông, cách thị xã Bắc
Giang 18km về phía Tây. Với vị trí địa lý nh vậy xã có điều kiện thuận lợi
cho việc giao lu trao đổi hàng hoá, kinh tế xã hội cũng nh những ứng dụng
khoa học kỹ thuật với các vùng khác.
Địa giới hành chính của xã Chu Điện nh sau:
+ Phía Bắc giáp xã Bảo Đài
+ Phía Đông giáp trung tâm huyện Lục Nam
+ Phía Tây giáp xã Phơng Sơn
+ Phía Nam giáp xã Yên Sơn
4.1.2. Địa hình
Xã Chu Điện có địa hình tơng đối phức tạp, không bằng phẳng, phía
Đông Nam có các dãy núi cao, sờn dốc tơng đối lớn đỉnh cao nhất có độ
cao 117m, nằm dải rác ở phía Tây Nam là nhiều quả đồi thấp, độ dốc nhỏ.
Phần còn lại về phía Tây Bắc và Đông Bắc tơng đối bằng phẳng thích hợp
cho việc trồng lúa và hoa màu, bố trí địa bàn khu dân c. Nhìn chung địa hình
của xã rất thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất nông nghiệp của ngời dân.
4.1.3. Khí hậu thuỷ văn
Theo tài liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Bắc Giang thì khu vực nghiên
cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, có mùa đông lạnh
ma ít, mùa hè nóng ẩm ma nhiều. Tính chất nhiệt đới đợc thể hiện rõ ràng
ở nhiệt độ bình quân cao.
Nhiệt độ trung bình hàng năm giao độngtừ 23,6
o

- Đất lâm nghiệp là 124.4ha chiếm 7,72% tổng diện tích đất tự nhiên
của xã
- Đất ở là 87,4ha chiếm 5,43% tổng diện tích đất tự nhiên của xã
Đất chuyên dùng là 288, 46ha chiếm 17,9% tổng diện tích đất tự nhiên
của xã.
- Đất cha sử dụng là 288,46ha chiếm 5,52% tổng diện tích đất tự nhiên của

Theo tài liệu thổ nhỡng của tỉnh Bắc Giang thì xã Chu Điện có các loại
đất sau: Đất nâu đỏ trên đá macma, bazơ trung tính, đất vàng nhạt trên đá sa
thạch, đất cát pha, đất thịt nhẹ và một số loại đất khác.

19
Tính đa dạng về thổ nhỡng tạo điều kiện cho phát triển các hệ canh tác tổng
hợp thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Tài nguyên nớc: Nguồn nớc của xã Chu Điện đợc cung cấp chủ yếu
từ các con sông, ngòi, ao hồ nhỏ phân bố rải rác. Toàn xã có 77,2ha diện tích
đất thuỷ lợi và mặt nớă. Về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất của
ngời dân.
Tài nguyên rừng: Hiên tại đất có rừng của xã là 124.4ha, ngoài ra trên
địa bàn xã còn có 52,34ha diện tích đồi núi cha sử dụng, có thể phát triển
lâm nghiệp. Diện tích rừng của xã chủ yếu là rừng trồngvới các loài cây nh:
Keo, Bạch Đàn và vờn rng trồng Vải thiều xen Dứa. Tuy diện tích đất lâm
nghiệp không nhiều nhng nó đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc
phát triển kinh tế ổn định dời sống nhân dân trong xã.
4.2. Điều kiện kinh tế xã hội
4.2.1. Dân số lao động và việc làm.
Dân c của xã phân bố trong 8 thôn, mức độ phân bố không đồng đều
thôn đông dân nhất là thôn Hà Mỹ với 1360 nhân khẩu, thôn có số nhân khẩu
ít nhất là Đồi Gai với 373 nhân khẩu( xem chi tiết ở phụ biểu 01). Toàn xã có
2374hộ với 10262 nhân khẩu trong đó có 5200 là nữ.Theo số liệu thống kê

- Y tế: Xã có một trạm y tế với diện tích là 800m
2
gồm 2 y sĩ và 3 y tá.
Nhìn chung trang thiết bị của trạm còn thiếu nhiều, bên cạnh đó cha có bác
sĩ. Tuy nhiên các hoạt động của trạm đã góp phần to lớn trong việc tuyên
truyền đến nhân dân các dịch bệnh, cách phòng và chữa bệnh, tuyên truyền
giáo dục về dinh dỡng và sức khoẻ, sức khoẻ sinh sảnthực hiện tiêm phòng
cho bà mẹ và trẻ em đầy đủ. Ngoài ra còn thực hiện tốt các chơng trình y tế
quốc gia.
- Thuỷ lợi: Hầu hết các thôn trong xã đều có trạm bơm phục vụ tới tiêu
cho sản xuất nông nghiệp. Một số thôn đã bê tông hoá đợc hệ thống kênh
mơng nội đồng. trong cơ cấu tổ chức cán bộ của xã đã có cán bộ thuỷ lợi, do
vậy đã cung cấp đợc lợng nớc cần thiết cho sản xuất. 21
Phần V
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chu Điện
Trớc đây do công tác quản lý của nhà nớc về đất đai cha ổn định và
buông lỏng nên việc quản lý đất đai rất phức tạp, tình trạng tranh chấp đất đai,
chuyển đổi mục đích sử dụng cha hợp pháp, nạn chặt phá rừng bừa bãi diễn
ra thờng xuyên làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn.
- Thời kỳ trớc năm 1992:
Khi đó xã đã có một cán bộ chuyên trách về quản lý đất đai, có nhiệm
vụ nắm giữ điều hành và giải quyết một số công việc liên quan tới đất đai tại
địa phơng. Đây là thời kỳ xã thực hiện chỉ thị 229/TTg của chính phủ. Các số
liệu về đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã có nhng cha rõ ràng. Phần lớn các
diện tích đất dợc sử dụng tuỳ tiện không đúng mục đích.
- Thời kỳ từ năm 1992 cuối năm 1995

sử dụng đất sai mục đích còn xảy ra, trình độ chuyên môn của một số cán bộ,
đảng viên còn hạn chế. Đặc biệt là cán bộ địa chính của xã ( Cha qua đào tạo
chính quy về chuyên môn). Việc sử lý vi phạm về đất đai cha thật cơng
quyết .
5.1.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã.
Theo kết quả thống kê năm 2004 cho thấy, trong phạm vi quản lý địa
giới hành chính của xã, tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1611ha. Do sự
phức tạp về địa hình cũng nh sự buông lỏng trong công tác quản lý đất đai
trong thời gian dài đã gây ảnh hởng không nhỏ tới sự biến động giữa các loại
đất trên địa bàn xã. Bình quân đất tự nhiên đạt 1570m
2
/ngời.
Cơ cấu các loại đất của xã thể hiện ở bảng sau: 23
Biểu 01:Hiện trạng sử dụng đất của xã Chu Điện.

Hạng mục Diện tích( ha) Tỷ lệ( %)
Tổng diện tích đất tự nhiên

1611

100

7,8
2,1

II. Đất lâm nghiệp có rừng

2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
124,4

0
124,4
7,72

0
7,72

III.Đất ở

87,4

5,43

IV. Đất chuyên dùng

4.1. Đất an ninh quốc phòng
4.2.Đất sản xuất vật liệu xây dựng
4.3. Đất giao thông
4.4. Thuỷ lợi và mặt nớc
4.5. Đất xây dựng cơ bản
4.6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4,68
0,84 24

Qua biểu 01 ta thấy cơ cấu và diện tích các loại đất nh sau:
5.1.2.1. Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp của xã có tổng diện tích là1021,8 ha kể cả diện tích
vờn tạp chiếm 63,43% tổng diện tích tự nhiên của xã. Cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp nh sau:
- Đất trồng cây hàng năm là 591,8 ha chiếm 36,73% tổng diện tích tự
nhiên, trong đó đất ruộng 2 vụ là 387ha, ruộng 1 vụ + hoa màu là 200 ha. Trên
diện tích ruộng 1 vụ ngoài cấy lúa ngời dân thờng trồng các loài cây hoa
màu nh Cà chua, Su hào, khoai tây, Da
- Đất vờn tạp: Có tổng diện tích là 270ha chiếm 16,8% tổng diện tích
tự nhiên. Trớc đây phần lớn diện tích vờn tạp đợc trồng các loài cây ăn quả
có giá trị kinh tế không cao, không tập trung và không tạo đợc nguồn hàng
hoá. Hiện nay trong xã đã xuất hiện một số mô hình vờn cải tạo, trồng các
loài cây có giá trị kinh tế cao nh Vải, Hồng, Na, Xoài Với những mô hình
vờn cải tạo nh thế này đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời dân ở địa
phơng.
- Đất vờn cây ăn quả: 125ha chiếm 7,8% tổng diện tích tự nhiên, trong
đó chủ yếu trồng Vải thiều và trồng xen một số loài cây ngắn ngày nh Dứa,
Sắn, Củ từ
- Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản là 35ha chủ yếu là nuôi cá với
quy mô nhỏ, mục đích cải bữa ăn trong gia đình là chính. Trong tơng lai cần
có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và tận dụng triệt để tiềm
năng đất đai này.
5.1.2.2. Đất lâm nghiệp có rừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status