Luận văn Cao học: Trách nhiệm xã hội của Doanh Nghiệp Việt Nam
Trong một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa, quốc
tế hóa trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng mật
thiết và gắn bó, hoạt động giao lưu thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát triển
mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt. Trước đây, các
công ty dùng biện pháp đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa làm
biện pháp cạnh tranh hữu hiệu để giành lợi thế trên thương trường. Hiện nay, các công ty
chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây
dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giải pháp đang được áp dụng và
bước đầu đem lại hiệu quả tích cực. Các doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu
trên thị trường thì điều mà họ hướng tới bây giờ là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở thành một yêu
cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, nhưng ở Việt Nam vấn đề
này vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Hàng loạt
các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích
người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần lòng tin
vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích
thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh nghiệp là cần thiết trong bối cảnh đất
nước ta hiện nay. Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là góp phần nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp như nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, và cũng là biện pháp
quảng cáo cho tên tuổi của doanh nghiệp đó.
Vì vậy, ý thức được vấn đề này các doanh nghiệp đã chú trọng tới việc đưa CSR vào hoạt
động kinh doanh của mình.
2. Tình hình nghiên cứu.
2.1. Tình hình nghiên cứu CSR trên thế giới.
Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như:
– Matthew J. Hirschland, “Corporate Social Responsibility and the Shaping of Global
Public Policy”, Hardcover (Dec. 12, 2006). Tác giả bàn về tầm quan trọng của CSR trong
công ty như: Các quy định kinh doanh toàn cầu mới – sự hiểu biết của công ty về trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp và CSR thực hành đáp ứng lý thuyết – quản trị toàn cầu và
nghiệp”, NXB Lao động Xã hôi. Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp là tài sản
quý giá góp phần quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Đó là một hệ
thống các giá trị, chuẩn mực, phương pháp tư duy ảnh hưởng rất lớn tới hành động của các
thành viên trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có ai nghiên cứu đề tài: “Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp”. Đây là đề tài đầu tiên Thạc sĩ bàn về
vấn đề này.
3. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
–
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, nội
dung và cách thức triển khai Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
–
Nghiên cứu thực trạng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.
–
Đề xuất giải pháp để thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở Việt nam để phát
triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
–
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề mang tính lý luận về Trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp như khái niệm và các yếu tố cấu thành Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp, vai trò của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với sự trường tồn và phát triển
của doanh nghiệp.
–
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở việc xem xét quá trình thực hiện Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp; những phương pháp, cách thức của các công ty đa quốc
gia xây dựng các tiêu chuẩn, Bộ Quy tắc ứng xử và phát triển Trách nhiệm xã hội doanh
dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giải pháp đang được áp dụng và
bước đầu đem lại hiệu quả tích cực. Các doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu
trên thị trường thì điều mà họ hướng tới bây giờ là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở thành một yêu
cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, nhưng ở Việt Nam vấn đề
này vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Hàng loạt
các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích
người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần lòng tin
vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích
thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh nghiệp là cần thiết trong bối cảnh đất
nước ta hiện nay. Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là góp phần nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp như nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, và cũng là biện pháp
quảng cáo cho tên tuổi của doanh nghiệp đó.
Vì vậy, ý thức được vấn đề này các doanh nghiệp đã chú trọng tới việc đưa CSR vào hoạt
động kinh doanh của mình.
2. Tình hình nghiên cứu.
2.1. Tình hình nghiên cứu CSR trên thế giới.
Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như:
– Matthew J. Hirschland, “Corporate Social Responsibility and the Shaping of Global
Public Policy”, Hardcover (Dec. 12, 2006). Tác giả bàn về tầm quan trọng của CSR trong
công ty như: Các quy định kinh doanh toàn cầu mới – sự hiểu biết của công ty về trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp và CSR thực hành đáp ứng lý thuyết – quản trị toàn cầu và
mạng lưới chính sách công cộng toàn cầu.
– Oyvind Ihlen, Betteke Van Ruler, Magnus Fredriksson, “Public Relations and Social
Theory: Key Figures and Concepts” (Routledge Communication Series). Tác giả bàn về
vấn đề: Quan hệ công chúng và lý thuyết xã hội nới rộng phạm vi lý thuyết của quan hệ
công chúng. Từ đó tập trung vào khái niệm như niềm tin, tính hợp pháp, sự hiểu biết, và
nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp”. Đây là đề tài đầu tiên Thạc sĩ bàn về
vấn đề này.
3. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
–
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, nội
dung và cách thức triển khai Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
–
Nghiên cứu thực trạng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.
–
Đề xuất giải pháp để thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở Việt nam để phát
triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
–
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề mang tính lý luận về Trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp như khái niệm và các yếu tố cấu thành Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp, vai trò của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với sự trường tồn và phát triển
của doanh nghiệp.
–
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở việc xem xét quá trình thực hiện Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp; những phương pháp, cách thức của các công ty đa quốc
gia xây dựng các tiêu chuẩn, Bộ Quy tắc ứng xử và phát triển Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Các thông tin thứ cấp được thu thập và sử dụng chủ
yếu từ các nguồn: các sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan, tài liệu từ các cổng thông
1.1.2. Khái niệm Trách nhiệm xã hội.
Một khía cạnh quan trọng của Đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp, để đánh giá
doanh nghiệp chính là Trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp ra đời sau đạo đức kinh doanh và đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp hiện nay. Vậy, Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là gì?
Khái niệm CSR theo thời gian đã mở rộng đối tượng ảnh hưởng của mình ra nhiều doanh
nghiệp và tổ chức liên quan, còn mục đích đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải quan tâm
tới các hoạt động của mình có ảnh hưởng như thế nào tới các vấn đề xã hội xung quanh
như với cộng đồng (quyền con người, các vấn đề về lao động,…), bảo vệ môi trường;…
Sau rất nhiều định nghĩa về CSR thì định nghĩa của Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của
Ngân hàng thế giới đưa ra có tầm bao quát nhất.
Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra định nghĩa về Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp: “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh
nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng
cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và
toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã
hội”.
1.1.3. Nội dung của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
1.1.3.1. Phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến mọi đối tượng,
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vậy, phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp mà nó còn có sức lan tỏa
lớn tới nhiều thành phần khác nhau trong xã hội. Vì vậy, về cơ bản người ta chia phạm vi
ảnh hưởng của CSR với 3 khía cạnh sau:
– Phạm vi nội bộ doanh nghiệp.
– Phạm vi hoạt động kinh doanh.
– Phạm vi xã hội.
1.1.3.2. Nội dung của CSR.
doanh nghiệp phải hướng tới và phải thực hiện để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Các nhà
kinh doanh, các doanh nghiệp khi đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật thì sẽ tạo
được một môi trường pháp lý, trong đó các doanh nghiệp hoạt động theo một mục tiêu
đúng đắn, tạo nên môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự
gần gũi giữa các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên, pháp luật không thể là căn cứ phán xét
một hành động là có đạo đức hay vô đạo đức trong những trường hợp cụ thể mà nó chỉ
thiết lập những quy tắc cơ bản cho những hành động được coi là có trách nhiệm trong kinh
doanh.
1.2.2. Nhận thức của Xã hội.
Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng được nâng cao, do đó
nhu cầu của con người cũng phát triển theo. Theo Abraham Maslow thì con người càng cố
gắng thỏa mãn những nhu cầu và khi nhu cầu nào đó được thỏa mãn lại xuất hiện những
nhu cầu tiếp theo, ban đầu là nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở,…); sau đó đến nhu cầu an toàn,
được bảo vệ; nhu cầu xã hội (các vấn đề về tình cảm); nhu cầu được tôn trọng, được công
nhận, có địa vị; cuối cùng là nhu cầu tự khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình.
1.2.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường.
Sức mạnh của thị trường mà điển hình là thị hiếu người tiêu dùng lại đã và đang đặt ra cho
các nhà kinh doanh sự cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh
dựa trên nền tảng sự tác động tổng hợp hành vi ứng xử, tới quyết định lựa chọn của người
tiêu dùng. Lúc đó, CSR và Đạo đức kinh doanh là nguồn lực, nguồn vốn mới cho doanh
nghiệp trong cạnh tranh quốc tế. Chính hai nguồn lực này sẽ tác động và thúc đẩy người
tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng của họ.
1.3. Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của CSR.
1.3.1. Các công cụ thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Đạo đức thường được hiểu là những ràng buộc bất thành văn, CSR đã được cụ thể hóa
thành các văn bản cho các doanh nghiệp tùy nghi áp dụng. Theo thống kê, hiện nay trên thế
giới có hơn 1000 bộ quy tắc ứng xử thể hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp liên quan
đến các nội dung: an toàn vệ sinh lao động nơi sản xuất, chăm sóc sức khỏe người lao động
trường (cũng chính là bảo vệ sức khỏe của công chúng) và sau đó là làm từ thiện.
1.4.3. Việc thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phần tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những vấn đề vừa nêu, nhưng
nhìn chung đây là các vấn đề trọng tâm. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
đem lại rất nhiều lợi ích. CSR có mối liên hệ tích cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng
doanh thu. CSR sẽ tạo ra cơ sở thành công cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng
của tổ chức.
1.4.4. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phần thu hút nguồn lao động giỏi.
Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. ở các nước
đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất lượng cao lại
không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt và có sự cam
kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những doanh nghiệp trả lương thỏa
đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y tế và môi trường làm việc
sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt.
1.4.5. Trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia.
Trách nhiệm xã hội là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện trách nhiệm xã hội là
tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn với lợi ích kinh tế của
doanh nghiệp. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho các
doanh nghiệp; cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn và ban hành các cơ chế, chính sách
khuyến khích đối với doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP TRÊN
THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
2.1. Vài nét về tình hình thực hiện CSR trên thế giới.
2.1.1. Những tổ chức quốc tế về CSR.
CSR không chỉ phổ biến ở phạm vi các doanh nghiệp, ở cấp độ quản lý Nhà nước, vấn đề
CSR cũng nhận được sự quan tâm, và là một trong những mục tiêu, chiến lược để xây