ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THANH GIANG
QUẢN LÝ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THANH GIANG
QUẢN LÝ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần
thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người
đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.................................................... 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ......................................................... 3
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 6
5. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 7
6. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 7
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGHÈO TIẾP CẬN ĐA
CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN ......41
3.1. Thực trạng nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 41
3.1.1. Khái quát về huyện Võ Nhai ............................................................... 41
3.1.2. Thực trạng nghèo và nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện
Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 49
3.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý giảm nghèo tiếp cận đa
chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai giai đoạn 2014-2016 ............................ 51
3.2.1. Khái quát công tác quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên
địa bàn huyện Võ Nhai giai đoạn 2014-2016 .............................................. 51
3.2.2. Tác động của công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn
huyện Võ Nhai hiện nay................................................................................ 67
3.2.3. Những hạn chế chủ yếu của quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều
trên địa bàn huyện Võ Nhai .......................................................................... 69
v
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giảm nghèo tiếp cận
đa chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................................................ 73
3.3.1. Nhân tố cơ chế chính sách của nhà nước và địa phương về giảm
nghèo tiếp cận đa chiều ................................................................................. 73
3.3.2. Nhân tố bộ máy tổ chức, công tác phối hợp và đội ngũ cán bộ
thực hiện công tác quản lý ............................................................................ 75
3.3.3. Nhân tố năng lực phấn đấu vươn lên của hộ nghèo và cận nghèo
theo tiếp cận đa chiều .................................................................................... 77
3.4. Đánh giá chung về quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa
bàn huyện Võ Nhai........................................................................................ 80
3.4.1. Những mặt đạt được ............................................................................ 80
3.4.2. Những mặt hạn chế ............................................................................. 81
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
GQVL
:
Giải quyết việc làm
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
LĐTB&XH
:
Lao động thương binh và xã hội
NN&PTNT
:
Xã hội
UN
:
Liên Hiệp Quốc (United Nations)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ ....... 9
Bảng 2.1:
Cách thức cho điểm 10 chỉ tiêu đo lường nghèo đa chiều ........ 38
Bảng 3.1:
Dân số trung bình huyện Võ Nhai giai đoạn 2013-2016 ........... 45
Bảng 3.2:
Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành kinh tế huyện Võ Nhai giai
đoạn 2013-2016 (Theo giá so sánh năm 2010) ......................... 48
Tình hình tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ................................ 59
Bảng 3.10. Tình hình cấp thẻ Bảo hiểm y tế của hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn huyện Võ Nhai ....................................................... 60
Bảng 3.11. Tình hình nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
huyện Võ Nhai ........................................................................... 60
Bảng 3.12. Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo và hộ
cận nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ..................................... 61
Bảng 3.13. Tình hình tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh của hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ..................................... 62
ix
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ cận
nghèo, hộ nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ........................... 62
Bảng 3.15. Tình hình sử dụng thuê bao điện thoại của hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................................ 63
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng internet của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn huyện Võ Nhai .............................................................. 64
Bảng 3.17.
Tình hình trang bị tài sản phục vụ tiếp cận thông tin của hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai ..................... 65
Bảng 3.18. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác thanh tra, .................. 67
kiểm tra thực hiện các chính sách giảm nghèo ............................................... 67
Bảng 3.19. Đánh giá tác động của công tác giảm nghèo tiếp cận đa
chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................................. 68
Sơ đồ khung phân tích của luận văn ........................................ 32
Sơ đồ 3.1.
Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo XĐGN - GQVL huyện Võ Nhai 55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Khái niệm giảm nghèo đa chiều được Liên hợp quốc đề cập chính thức
trong tuyên bố vào tháng 6 năm 2008: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ
ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để
trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị
loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị
bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không
được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bố Liên hợp
quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua). Theo đó,
nghèo được đo lường không chỉ bằng nhóm tiêu chí thu nhập mà bằng cả
nhóm tiêu chí phi thu nhập bao gồm khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo
dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường và thông tin. Cho đến nay, trên thế
giới đã có trên 32 quốc gia tiếp cận phương pháp nghèo đa chiều thay cho
phương pháp tiếp cận nghèo đơn chiều. Có thể nói, phương pháp tiếp cận
giảm nghèo đa chiều là cuộc đổi thay lớn trong quan điểm về công tác giảm
nghèo. Đối với Việt Nam, khái niệm nghèo đa chiều được đề cập chính thức
trong đường lối, chủ trương của Đảng từ năm 2013 tại Nghị quyết số 15NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về chính
sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Nghị quyết này đã đề ra nhiệm vụ bảo đảm
an sinh xã hội, chú trọng đến việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội cho
đây là hướng tiếp cận giảm nghèo mới, còn nhiều vấn đề chưa rõ về lý luận nên
còn nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong thực tiễn triển khai thực hiện. Vì thế, đề tài
nghiên cứu “Quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Võ
Nhai tỉnh Thái Nguyên” là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách.
3
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, tạp chí, các
trang website cho thấy đã có nhiều đề tài, công trình và bài viết nghiên cứu
liên quan đến giảm nghèo đa chiều và bền vững dưới nhiều góc độ khác nhau.
Các công trình nghiên cứu đề cập tới nhiều khía cạnh của hiện tượng đói,
nghèo trong các quốc gia, khu vực, địa phương khác nhau. Có thể nhắc đến
một số công trình tiêu biểu:
- Thực tiễn diễn ra trên thế giới: Theo kết quả nghiên cứu của Benedito
Cunguara và Kei Kajisa tại tỉnh Zambezia và Sofala của Mô - zăm - bích,
năm 2002 và 2005, các yếu tố: hộ có nguồn thu nhập phi nông nghiệp; chủ
hộ có số năm đi học cao hơn hẳn so với các hộ nghèo, quy mô diện tích đất
mà hộ nắm giữ và chấp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất là
những hộ thoát nghèo hoặc những hộ có điều kiện như trên là những hộ
thuộc nhóm không phải là hộ nghèo. Những hộ có cơ cấu thu nhập từ hoạt
động phi nông nghiệp càng lớn, càng có khả năng thoát nghèo. Kết quả này
là phù hợp với nghiên cứu thực tế tại vùng cận Sahara - Châu Phi, cái đó
nhấn mạnh tầm quan trọng của thu nhập phi nông nghiệp trong việc giảm
nghèo (Reardon và cộng sự, 2007).
Các kết quả được trình bày từ nghiên cứu thực địa tại 35 ngôi làng ở
bang Rajasthan, Ấn Độ giữa tháng 5 và tháng 8 năm 2002 của Anirudh
Krishna, Đại học Duke, Durham, NC, USA cho thấy: thứ nhất, sự đa dạng hóa
nguồn thu nhập lại là nguyên nhân quan trọng nhất giúp hộ nông dân thoát
nghèo trong khu vực này. Thứ hai, ba nguyên nhân chủ yếu: sức khỏe, nợ nần,
- Ngô Trung Kiên Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, năm 2016, đề tài đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nghèo, nghèo đa chiều, giảm
nghèo đa chiều; Phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến nghèo và giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn; Đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng tiếp
cận đa chiều cho tỉnh Bắc Kạn hiện nay và giai đoạn 2016 - 2020.
5
- Chuẩn nghèo đa chiều vừa là khó khăn, thách thức; vừa là cơ hội cho
công tác xóa đói giảm nghèo bền vững (đăng trên báo Đảng Cộng sản,
12/2016) bài viết đã tổng hợp một số kết quả đạt được trong công tác xóa đói
giảm nghèo, nêu lên tiêu chuẩn nghèo đa chiều và xác định những khó khăn,
thách thức trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều. Bên
cạnh những thách thức, bài viết cũng đã chỉ ra rằng việc chuyển đổi phương
pháp đo lường nghèo theo cách tiếp cận đa chiều sẽ tạo điều kiện để nhận
dạng đối tượng nghèo chính xác, cụ thể hơn, tăng cường tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản của người dân để có giải pháp hỗ trợ phù hợp hơn với nhu cầu
và đặc tính của hộ nghèo, hộ cận nghèo, từ đó tạo cơ hội để các địa phương
trong cả nước thực hiện bền vững hơn các chính sách giảm nghèo. Nhìn một
cách tổng quan, việc xác định nghèo theo chuẩn đa chiều sẽ tạo ra thêm nhiều
thách thức mới cho công tác xóa đói giảm nghèo, nhưng đó cũng là những cơ
hội để ngành chuyên môn nhìn nhận đúng bản chất, nguyên nhân dẫn đến đói
nghèo, từ đó có thêm nhiều giải pháp và cách tiếp cận để thúc đẩy công tác
xóa đói giảm nghèo một cách thực chất và bền vững.
- Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo (đăng trên Báo
Vĩnh Phúc, 02/2017), bài viết đã nêu lên những kết quả đạt được trong công
tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc, một số hạn
chế, bất cập trong công tác giảm nghèo như: Một số địa phương còn tư tưởng
nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu là quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều
liên quan đến công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và
kiểm tra giám sát thực hiện quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
7
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: luận văn sử dụng số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2014 2016, số liệu điều tra năm 2017.
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý giảm
nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn 2014-2016.
5. Đóng góp của luận văn
Về lý luận, góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều liên quan đến công tác xây dựng kế
hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, công tác kiểm tra giám sát thực hiện và
các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều
Về thực tiễn, từ thực thực trạng quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều,
những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế hiện nay ở huyện Võ Nhai
tỉnh Thái Nguyên, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường
quản lý giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý giảm nghèo tiếp
cận đa chiều
điểm, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Ở
nước ta, khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong nước và
quốc tế đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo đói.
Từ năm 2015 trở về trước, Việt Nam chủ yếu xác định chuẩn nghèo theo
chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm. Chỉ tiêu này
được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy
thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng (calo/người),
9
mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa
bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác như chỉ số phát triển con người
(HDI), Chỉ số hành tinh hạnh phúc (HPI) cũng đã được sử dụng, nhưng chủ yếu
là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh tế xã hội hoặc tính toán trên
phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển trong so sánh với các nước khác
trên thế giới. Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan
được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ
tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó
Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn cụ thể.
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ
Giai đoạn
1. Giai đoạn 1993-1994
- Vùng nông thôn
- Vùng thành thị
2. Giai đoạn 1995-1997
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
- Vùng thành thị
3. Giai đoạn 1998-2000
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
kg gạo/người/tháng
kg gạo/người/tháng
13
13
13
15
20
25
đồng/người/tháng
đồng/người/tháng
đồng/người/tháng
45.000
45.000
45.000
55.000
70.000
90.000
đồng/người/tháng
đồng/người/tháng
đồng/người/tháng
80.000
100.000
150.000
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ
501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
1.1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam
- Nguyên nhân có tính lịch sử
Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải qua
nhiều cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, bị tàn phá nặng nề, cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật và nguồn lực của Nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của các địa phương cũng như việc đảm bảo đầy đủ các
nguồn lực để hỗ trợ người nghèo. Điều này dẫn đến một số vùng, tỉnh, huyện, xã
nghèo không tự tạo ra được những điều kiện cũng như phát huy tiềm năng của
mình để phát triển, do đó làm cho người dân ở địa bàn cũng phải gánh chịu
những khó khăn đó và không thể tự thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói.
- Nguyên nhân từ thực tiễn
+ Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên
tai, bão lụt, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn
đã và đang kìm hãm sản xuất, từ đó gây ra tình trạng đói nghèo.
11
+ Nhóm các nguyên nhân do chủ quan của người nghèo: thiếu kiến
thức làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các
tệ nạn xã hội, ốm đau và gặp phải các rủi ro trong cuộc sống.
+ Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: thiếu hoặc không
đồng bộ các chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó
khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn
và nguồn lực đầu tư còn hạn chế.
+ Do Chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp
cận với mức chuẩn nghèo thế giới, đối với các nước đang phát triển hiện nay
ở mức là 1USD/người/ngày.
+ Số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn cao 67,0% (năm 2015),
Tuy nhiên, chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không liên quan
đến mức thu nhập mà bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sự thiếu hụt
các dịch vụ xã hội cơ bản (Oxfam và ActionAid, 2010:11). Chỉ số nghèo đa
chiều (Multidimensional Poverty Index) của quốc tế, với ba chiều cạnh chính
là: y-tế, giáo dục và điều kiện sống, hiện là một thước đo quan trọng nhằm bổ
sung cho phương pháp đo lường nghèo truyền thống dựa trên thu nhập.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các
nhà chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều,
cần được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu
cầu cơ bản của con người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không
được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013. Đo
lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và
toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta.
1.1.2.2. Tiêu chí xác định nghèo tiếp cận đa chiều của Việt Nam
Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường
nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các tiêu chí tiếp
cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu
chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Chuẩn
nghèo cụ thể như sau:
13
- Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.