BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN CÔNG HIỆU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN CÔNG HIỆU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
đại học Học viện Hành chính, cùng toàn thể Quý Thầy, Cô giáo đã tận tình
truyền đạt kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị
Thu Vân - người đã trực tiếp dành nhiều công sức và thời gian để hướng dẫn
tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban Thường vụ Huyện
ủy, lãnh đạo UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành,
anh, chị, em đồng nghiệp và các cơ quan ban ngành trực thuộc UBND huyện
Núi Thành đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Lời cảm ơn cuối cùng tôi gửi đến Giáo viên chủ nhiệm lớp, tập thể anh,
chị, em lớp Cao học Quản lý công HC20T4 tại Cơ sở Học viện Hành chính
khu vực miền Trung, cùng bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực, song trong luận văn này không
tránh khỏi nhiều thiếu sót và hạn chế. Tôi kính mong Quý Thầy, Cô giáo,
những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình tiếp tục có
những đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện tốt hơn!
Xin chân thành cảm ơn./.
Học viên
Trần Công Hiệu
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ................................. 40
2.1. Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng
Nam...................................................................................................... 40
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hoá huyện Núi
Thành ................................................................................................... 40
2.1.2. Phân tích về tình hình giáo dục Trung học cơ sở huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam ....................................................................... 41
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên trong
các trường Trung học cơ sở công lập trên địa huyện Núi Thành ........... 45
2.2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quy hoạch cơ cấu đội ngũ giáo
viên ....................................................................................................... 45
2.2.2. Tổ chức thực hiện quy định về tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở; xác định vị trí việc làm, số lượng, chất lượng ,
cơ cấu Giáo viên................................................................................... 47
2.2.3. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên .. 54
2.3. Đánh giá chung về kết quả đạt được và hạn chế về công tác Quản lý
nhà nước đối với đội ngũ giáo viên trong các trường Trung học cơ sở
công lập của huyện ............................................................................... 58
2.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................ 59
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ......................................... 61
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, QUẢNG NAM .. 65
3.1. Định hướng quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học cơ sở trên địa
bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 ........................ 65
3.1.1. Mạng lưới trường, lớp và qui mô học sinh .................................. 65
3.1.2. Dự báo số lượng giáo viên .......................................................... 65
3.1.3 Định hướng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên trung học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
QLGD
: Quản lý giáo dục
QLNN
: Quản lý nhà nước
THCS
: Trung học cơ ở
UBND
đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm
2020 Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Tầm quan trọng của GD&ĐT đã được Đảng ta nhiều lần nêu ra trong
Văn kiện các kỳ đại hội. Gần đây, trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XI và XII của Đảng, trong đó Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XII, nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng
khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào
tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục nước ta thì giáo dục phổ thông có tầm quan
trọng rất lớn đối với đào tạo nguồn nhân lực. Trong hệ thống giáo dục phổ
thông, bậc trung học cơ sở công lập là bậc học chuyển tiếp từ bậc học tiểu học
và chuẩn bị cho giai đoạn trung học phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp, là
giai đoạn quan trọng trong xây dựng ý thức, dự nguồn để đào tạo bậc học cao
hơn hoặc đào tạo nghề, hình thành nguồn nhân lực tương lai của đất nước.
Trọng trách đó đặt lên vai người GV; bởi chất lượng, nhân cách, phẩm chất
đạo đức và lý tưởng của ĐNGV sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm mà họ
đào tạo ra. Việc xây dựng, quản lý ĐNGV đặc biệt là ĐNGV THCS công lập
có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng là yêu
cầu cấp thiết, là nhân tố cốt lõi, là con đường, là biện pháp tối ưu cần phải
thực hiện. Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng trong công cuộc đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc gia.
1
Huyện Núi Thành là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Nam, được
thành lập năm 1984 trên cơ sở tách ra từ huyện Tam Kỳ, hiện nay toàn huyện
có 16 xã và 01 thị trấn, trên địa bàn huyện có Khu Kinh tế mở Chu Lai, Sân
bay Chu Lai, Cảng hàng hải, nhà máy Ô tô Chu Lai – Trường Hải, các khu,
lượng cao trở thành hướng đột phá chiến lược; trong đó giải pháp đặt ra hàng
đầu là quản lý giáo dục mà trọng tâm chú trọng vào xây dựng và quản lý đội
ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên trung học cơ sở công lập. Xuất
phát từ ý nghĩ đó, tôi chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước đối với đội ngũ giáo
viên các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam” trong giai đoạn hiện nay để làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Về vấn đề quản lý nhà nước (QLNN) đối với đội ngũ giáo viên nói
chung và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở công lập nói riêng trong thời gian
qua đã được nhiều nhà khoa học phân tích, nghiên cứu, có thể đề cập đến một
số công trình, bài viết tiêu biểu như sau:
- Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của
thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia. Với công trình này, tác giả đã khẳng định:
quản lý đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định phát triển sự nghiệp giáo dục
và đào tạo quốc gia. Đồng thời để khẳng định vị trí đó, tác giả cũng đưa ra các
tiêu chuẩn quy định đối với đội ngũ giáo viên trong quá trình đào tạo đáp ứng
tình hình mới.
- Đặng Quốc Bảo (chủ biên) (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới
tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Với công trình này, dựa trên cơ sở các quan điểm lý luận và tổng kết
thực tiễn, tác giả khẳng định tầm quan trọng của hệ thống giáo dục quốc gia
và nêu lên những vấn đề quan trọng trong quá trình đổi mới nền giáo dục theo
xu thế mới. Các tác giả đã trình bày, phân tích những xu hướng mới của hệ
thống giáo dục trong tương lai. Đồng thời, phân tích, đánh giá tình hình giáo
3
dục thực tế của Việt Nam, xác định những vấn đề đang đặt ra trước mắt và đề
ra các giải pháp khắc phục thiết thực, đặc biệt nhấn mạnh đến việc đổi mới
Đối với công trình này, các tác giả trình bày, phân tích hệ thống giáo
dục của từng quốc gia, sự quan tâm của các cấp chính quyền đối với giáo dục
bằng các chính sách để quản lý giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
với xây dựng đội ngũ tri thức của từng nước. Trên cơ sở đó, các tác giả rút ra
những bài học kinh nghiệm ứng dụng vào thực tiễn Việt Nam.
Ngoài các công trình tiêu biểu trên, còn có nhiều đề tài, chuyên đề, bài
báo nghiên cứu về QLNN đối với đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên
trung học cơ sở nói riêng như:
- Đề tài Luận văn thạc sỹ: “Phát triển đội ngũ giáo viên trong các
trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong
giai đoạn hiện nay”. Tác giả: Trần Thị Ngọc Ny (2013).
- Đề tài Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên ngành mỹ thuật trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn hiện
nay”. Tác giả Quách Thị Huyền Trang (2014).
- Đề tài Luận văn thạc sỹ: “QLNN đối với đội ngũ giáo viên các trường
phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”.
Tác giả Bùi Thị Thu Thủy (2014).
- Đề tài Luận văn thạc sỹ: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
học thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi”. Tác giả Trần Quốc Bảo (2015).
Như vậy, vấn đề QLNN đối với ĐNGV THCS đã và đang được nghiên
cứu dưới nhiều góc độ. Các công trình đã nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng
của đội ngũ giáo viên đối với sự nghiệp GD&ĐT; nghiên cứu và đánh giá
chất lượng ĐNGV trên các mặt chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ
năng sư phạm và nêu ra những hạn chế, yếu kém của đội ngũ này cùng những
5
nguyên nhân của hạn chế đó. Từ đó, công trình nghiên cứu đã đề xuất các giải
pháp góp phần hoàn thiện ĐNGV ở các trường THCS về số lượng, chất lượng
5.1. Phương pháp luận
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, kết hợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về vấn đề giáo dục và đào tạo, đặc biệt là công tác quản lý
đội ngũ giáo viên.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Kế thừa có chọn lọc kết quả các công trình nghiên của các tác giả trong
và ngoài nước được đăng trên sách, báo, bài giảng làm tiền đề để xây dựng
một số khái niệm phục vụ cho đề tài, làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực
tiễn. Đồng thời, vận dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử trong nghiên cứu khoa học và các phương pháp khác như: thống kê,
phương pháp phân tích hệ thống, so sánh, quy nạp, diễn dịch, khảo sát thực tế
và một số phương pháp bổ trợ khác.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Là đề tài khoa học mang tính thực tế nhằm QLNN đối với ĐNGV các
trường THCS trên địa bàn huyện Núi Thành, luận văn đề xuất các giải pháp,
kiến nghị đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, hoàn thiện các chế độ
chính sách và đặc biệt nhấn mạnh việc nâng cao nhận thức của chính ĐNGV
trường THCS; đồng thời đưa ra một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện hơn nữa
công tác quản lý ĐNGV, góp phần vào quá trình phát triển đối với ĐNGV
THCS công lập nói riêng và của ngành giáo dục huyện nhà nói chung.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung, hoàn chỉnh thêm cơ
sở khoa học cho việc xây dựng, QLNN đối với đội ngũ giáo viên các trường
trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Núi Thành.
7
- Kết quả khảo sát của luận văn có thể dùng làm tư liệu tham khảo
thông hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vì vậy, mục tiêu
của trường THCS nói chung và trường THCS công lập nói riêng là giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân; giúp học sinh củng cố và nắm vững kiến thức THCS, hoàn
thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và định
hướng nghề nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn
hướng phát triển. Vậy, để hoàn thành mục tiêu đó, trường THCS phải tổ chức
giảng dạy, học tập theo chương trình giáo dục; công khai mục tiêu, nội dung,
kết quả đánh giá chất lượng giáo dục; quản lý GV, cán bộ, nhân viên theo quy
định của pháp luật; thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được
9
phân công; tổ chức tuyển sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ
GD&ĐT; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục;
quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất; tổ chức các hoạt động về kiểm
định chất lượng giáo dục theo Luật Giáo dục.
Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người đứng đầu, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bổ nhiệm và chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà
trường.
1.1.2. Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở công lập
1.1.2.1. Giáo viên
Theo Điều 70, Luật Giáo dục sửa đổi 2009 của Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp
nghề,trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV”[51]. Như vậy, GV
đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”[31, tr.95].
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể khẳng định rằng: ĐNGV THCS là
những người làm công tác giảng dạy, giáo dục trong trường THCS, có cùng
nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh THCS, giúp các em hình thành và phát
triển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học. Theo quan
điểm hệ thống, tập hợp các GV của một trường THCS nhất định được gọi là
ĐNGV của trường THCS đó. Đây là một hệ thống mà mỗi thành tố trong đó
có mối quan hệ với nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế xác định. Vì lẽ đó
mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ vừa
có ý nghĩa trên toàn thể với toàn bộ hệ thống.
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ
sở công lập
1.1.3.1 Quản lý
11
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo
những cách tiếp cận khác nhau. Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ
đạo kiểm tra theo góc độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là
điều khiển, điều chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Theo C. Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”. (C. Mác Ăngghen: Toàn tập, tập 23, phần II, tr.350). C.Mác đã coi việc xuất hiện quản
lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản
mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại. C.Mác
đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy
mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động
cá nhân... Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc
thì phải có nhạc trưởng”.
1.1.3.2. Các chức năng cơ bản của Quản lý
Quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lý với
sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức với 4 chức năng: dự
báo, lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, lãnh đạo; giám sát, kiểm tra,
đánh giá; trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn
nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lý. (Hình 1)
Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó
phải xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tính tình hình, bối cảnh;
dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch
định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá
trình. Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình
thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức
để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần
thiết để đạt được mục tiêu đặt ra.
13
Môi trường bên ngoài
Mục tiêu của tổ chức
Dự báo/lập kế hoạch
Tổ chức
Nhà QL
Công việc – Nhân sự
Chỉ đạo/lãnh đạo