BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG CÔNG ĐIỆP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG CÔNG ĐIỆP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI
số liệu trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ nhiệt
tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều
nên luận văn thạc sỹ chắc chắn không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót.
Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/cô, đồng nghiệp, anh
chị học viên.
Học viên
Trương Công Điệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG .............................................................................. 8
1.1. Lý luận chung về chính sách đối với người có công ................................ 8
1.1.1. Người có công và chính sách đối với người có công ............................. 8
1.1.2. Chính sách và chính sách xã hội với người có công............................ 17
1.2. Lý luận chung về thực hiện chính sách đối với người có công ............... 23
1.2.1. Nội dung thực hiện chính sách đối với người có công........................ 23
1.2.2. Quy trình thực hiện chính sách đối với người có công ........................ 27
1.2.3 Các yếu tố tác động tới chính sách người có công ............................... 32
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................... 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUÃNG
NGÃI ........................................................................................................... 36
2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đối với người có công ở
huyện Ba Tơ ................................................................................................. 36
2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội........................................ 36
3.1 Phương hướng ........................................................................................ 78
3.1.1 Phương hướng chung .......................................................................... 78
3.1.2. Phương hướng cụ thể của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Ba Tơ .............. 81
3.2. Giải pháp tiếp tục thực hiện có hiệu quả hơn chính sách với người có
công tại huyên Ba Tơ, tỉnh Quãng Ngãi ....................................................... 83
3.2.1. Giải pháp chung ................................................................................. 83
3.2.2. Giải pháp cụ thể mang tính đặc thù của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Ba
Tơ ................................................................................................................. 84
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................... 96
KẾT LUẬN ................................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
07
BHXH
Bảo hiểm xã hội
08
HĐKC
Hoạt động kháng chiến
05
HĐND
Hội đồng nhân dân
04
LĐ-TB&XH
Lao Động Thương Binh Và Xã Hội
01
NCC
Người có công
09
TCTT
Tổ chức thực thi
03
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng người được xác nhận là đối tượng người có
công với cách mạng trên địa bàn huyện ...................................................... 54
Bảng 2.3. Số lượng người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với Cách
mạng hàng tháng toàn Huyện ..................................................................... 56
Bảng 2.4. Số lượng người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với Cách
mạng một lần năm 2016 toàn Huyện .......................................................... 57
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp đối tượng NCC tham gia BHYT ...................... 59
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp xây dựng và sửa chửa nhà tình nghĩa cho đối
tượng chính sách. ....................................................................................... 61
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
thắng lợi vĩ đại của Dân tộc ta là sự hy sinh bằng xương máu, mồ hôi và nước
mắt của các thế hệ người Việt nam. Hàng triệu đồng bào, đồng chí đã hy sinh,
hàng triệu người suốt đời mang trên mình thương tật, hoặc di chứng của chiến
tranh; hàng triệu người con ưu tú đã ngã xuống và vĩnh viễn yên nghỉ trên mọi
miền của đất nước, để lại cho người thân, gia đình và xã hội những mất mát
đau thương không gì bù đắp nổi. Sự hy sinh vì đất nước của đồng bào và
chiến sĩ ta là vô giá, không gì sánh nổi.
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng nỗi đau chiến tranh vẫn còn đó. Những
người thân của họ đã không những phải chịu nỗi đau về tinh thần không gì bù
đắp nổi, mà còn phải đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn trăm bề. Họ rất
dễ bị tổn thương, mặc cảm. Vì vậy, cần phải có những chủ trương, chính sách
thỏa đáng và sự chung tay, góp sức của toàn xã hội thì mới có thể phần nào bù
đắp và xoa dịu những nỗi đau mà bản thân, gia đình và người thân họ phải
gánh chịu. Để ghi nhớ và đền đáp lại công ơn những người đã có công với
nước; nối tiếp và phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp Uống nước nhớ nguồn
của dân tộc, ngay sau khi giành được chính quyền, từ những ngày đầu của
như: Vận động đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa; tìm kiếm, quy tập mộ liệt sỹ;
thắp nến tri ân, thắp hương mộ nghĩa trang liệt sỹ hàng tháng; thường xuyên
chăm sóc, phụng dưỡng các BMVNAH; tổ chức hành quân về nguồn; mời
những nhân chứng sống tổ chức kể chuyện về những tấm gương anh hùng liệt
sỹ, những trận đánh lớn của quân và dân trên địa bàn huyện nhằm giáo dục
truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ. Từ những việc làm thiết thực, cụ thể
nêu trên, đã tác động một cách tích cực, trực tiếp đến các đối tượng, đã giúp
cho các đối tượng chính sách ổn định cuộc sống, tiếp tục củng cố niềm tin của
các đối tượng chính sách đối với Đảng và Nhà Nước.
2
Tuy nhiên, việc thực thi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách
mạng trên địa bàn huyện còn nhiều phức tạp và khó khăn như: công tác
phổ biến, tuyên truyền chính sách chưa được thực hiện rộng rãi trong nhân
dân, nhận thức của một số người dân về chính sách chưa đầy đủ, nên còn
nhiều thắc mắc về chính sách; một số văn bản hướng dẫn chậm, thiếu đồng bộ
hoặc chưa rõ ràng; thủ tục xét công nhận còn rườm rà, gây khó khăn cho các
đối tượng; chế độ trợ cấp chậm được bổ sung, điều chỉnh, chưa đáp ứng được
nhu cầu cho các đối tượng. Việc triển khai thực hiện có nơi còn chủ quan,
thiếu chặt chẽ trong quá trình xét duyệt, thẩm định nên việc xác định đối
tượng được hưởng còn chưa đúng; thậm chí sót đối tượng; còn có những
người khai man, giả mạo giấy tờ để được xác nhận là Người có công hoặc
lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái qui định gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, quyền lợi của Người có công, vi phạm nguyên tắc quản lý,
sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ ưu đãi Người có công với
cách mạng, quỹ đền ơn đáp nghĩa, lợi dụng chính sách ưu đãi Người có
công để vi phạm pháp luật.
Chính vì vậy, là một học viên học chuyên ngành quản lý công với
những kiến thức đã học được ở Học viện gắn với thực tế công tác tại
luận và thực tiễn về công tác thực hiện ưu đãi vật chất cho người có công ở
huyện Thạch Hà để tìm giải pháp phù hợp tiếp tục trong việc nâng cao mức
sống cho người có công.
- Đỗ Thị Dung (2010), “Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội và một số kiến
nghị”, Tạp chí Luật học, (số 8), tr. 10-17.
- Hoàng Công Thái (2005), “Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với
người có công”, Tạp chí Quản lý nhà nước, (số 7), tr. 28-31.
- Nguyễn Hiền Phương (2008), “Quan niệm về an sinh xã hội trên thế
giới và ở Việt Nam”.
Nhìn chung các bài viết, công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập đến
4
nhiều góc độ của văn bản pháp luật nói chung, văn bản quy phạm pháp luật nói
riêng và việc triển khai thực hiện. Tuy nhiên, phần lớn đều tập trung ở phương
diện rộng, nghiên cứu cả hệ thống chính sách an sinh xã hội hoặc nghiên cứu ở
phương diện quy mô toàn quốc, chưa đánh giá đúng thực trạng, chưa nêu cụ thể
đâu là nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của quy định chính sách người
có công với cách mạng đang thực hiện ở các địa phương có tính chất đặc thù.
Chưa đưa ra được những chính sách ưu đãi vật chất tốt hơn cho người có công
vì vậy việc đề ra giải pháp chưa mang tính cơ bản khái quát, phù hợp với yêu
cầu của thực tiễn hiện nay trên địa bàn các huyện .
Đối với huyện Ba Tơ, qua tìm hiểu đến nay chưa có tác giả nào nghiên
cứu đề tài: “Thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn
huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi”. Đây là lý do để tác giả lựa chọn đề tài này
thực hiện nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp tiếp tục thực hiện có
hiệu quả chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách
người có công với cách mạng bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Hoạt động thực hiện CS đối với NCC
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Ba Tơ
- Về thời gian: Từ năm 2012 đến nay
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được triển khai nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của
Triết học Mác – Lê Nin; cơ sở lý luận là các quan điểm, chủ trương, chính
sách của Đảng CSVN, Nhà nước và địa phương về chính sách và thực hiện
chính sách NCC.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: tham khảo các tài liệu, số liệu, các bài viết đã
được công bố.
- Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu thứ cấp.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận:
Góp phần hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách NCC
và thực hiện chính sách đối với NCC.
6
6.2. Về thực tiễn:
Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về lĩnh vực người có
công cách mạng, chính sách xã hội và chính sách chăm sóc sức khỏe cho
người có công cách mạng.; giúp cho các cơ quan thực thi chính sách người có
công với cách mạng trên địa bàn huyện có thể tham khảo, vận dụng vào tình
hình thực tế của địa phương, đơn vị.
của dân tộc. Những đóng góp, cống hiến của họ có thể là trong các cuộc đấu
tranh giành độc lập, tự do cho Tổ quốc và cũng có thể là trong công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước. Theo nghĩa hẹp: Người có công là những người
không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ,… có những đóng góp,
những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ Cách mạng tháng Tám năm 1945,
trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được các
cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận theo qui định của pháp luật [26, tr. 47].
Theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cánh mạng của UBTVQH số
04/UBTVQH/2012, về việc điều chỉnh bổ sung một số điều của Pháp lệnh
8
26/2005 ưu đãi đối với người có công với cách mạng. (tại điều 2 quy định)
Người có công được phân thành:
- Người hoạt động Cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức Cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Người hoạt động Cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước
Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.
Người hoạt động Cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng
khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng Cách mạng cấp xã hoặc
thoát ly hoạt động Cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước
Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.
- Liệt sĩ.
Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp Cách mạng giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của
nhân dân được Nhà nước truy tặng bằng Tổ quốc ghi công thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
+ Thương binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm
khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “
Giấy chứng nhận thương binh ” và “ Huy hiệu thương binh ” thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh,
để lại thương tích thực thể;
Làm nghĩa vụ quốc tế;
Đấu tranh chống tội phạm;
Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc
phòng, an ninh, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
10
Làm nghĩa vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn;
+ Người hưởng chính sách như Thương binh là người không phải là
quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ
21% trở lên thuộc một trong các trường hợp trên được cơ quan có thẩm quyền
cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh ”.
Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy
giảm khả năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.
- Bệnh binh.
+ Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm
khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền cấp “ Giấy chứng nhận Bệnh binh ” thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ
làm nghĩ vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân
chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến.
- Người có công giúp đỡ Cách mạng.
Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ
cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm:
+ Người được tặng Kỷ niệm chương “ Tổ quốc ghi công ” hoặc bằng “
Có công với nước ”.
+ Người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “ Tổ quốc ghi công
” hoặc bằng “ Có công với nước ” trước Cách mạng tháng Tám năm 1945;
+ Người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương
kháng chiến;
+ Người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy
chương kháng chiến.
12
1.1.1.2. Chính sách đối với người có công cách mạng
Chính sách đối với người có công cách mạng là một chính sách đặc
biệt, nó thể hiện rõ quan điểm và đường lối của Đảng cầm quyền, bản chất ưu
việt của một chế độ. Sau Cách mạng tháng 8/1945, Nhà nước Việt Nam non
trẻ ra đời gặp rất nhiều khó khăn, thử thách, cùng lúc đó phải đối mặt với giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. Trong bối cảnh đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh
vẫn luôn quan tâm đề ra và lãnh đạo thực hiện đúng đắn chính sách đối với
những người hy sinh xương máu vì Tổ quốc.
Chính sách đối với người có công Cách mạng đã trở thành nguyên tắc
Hiến định và được ghi nhận trong Chương III, Điều 59 của Hiến pháp năm
2013: “Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi
đối với người có công với cách mạng là đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà
nước căn cứ vào nhiệm vụ chính trị từng thời kỳ, dựa vào sự phát triển nền
kinh tế - xã hội, nhằm mục tiêu ghi nhận công lao, sự đóng góp, hy sinh cao
thể là trong cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
- Phạm trù Người có công rất rộng, trong phạm vi hẹp, đối tượng người
có công là những người có công trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc
và bảo vệ Tổ quốc ở thời kỳ Cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Việt Nam. Hơn nữa, Pháp luật ưu đãi Người có công chủ yếu điều chỉnh đối
tượng này.
Trong tình hình hiện nay, khi đất nước đã bước vào thời kỳ xây dựng
và phát triển kinh tế. Bên cạnh những ưu điểm, những cái được thì trong nước
mặt tiêu cực của xã hội đang tiềm ẩn, nẩy sinh nhiều vấn đề xã hội hết sức
bức xúc, các thế lực thù địch nước ngoài vẫn không ngừng chống phá Cách
mạng Việt nam bằng các thủ đoạn diễn biến hoà bình thì vai trò của người có
công càng có ý nghĩa lớn lao.
14
1.1.1.4. Nhu cầu và đặc điểm tâm lý của người có công với cách mạng
Nhu cầu
Cũng như mọi người, người có công với cách mạng rất cần có một cuộc
sống vật chất và tinh thần đầy đủ, no ấm và hạnh phúc. Mặt khác họ đã có
nhiều cống hiến hy sinh, chịu nhiều thiệt thòi mất mát vì sự nghiệp chung của
dân tộc, do đó họ cần được mọi người tôn trọng, quan tâm chăm sóc, chia sẻ,
động viên họ nhiều hơn để họ vơi đi nỗi đau mất mát, quên đi bệnh tật và mất
người thân.
Đặc điểm tâm lý