Thực hiện chính sách việc làm trên địa bàn huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐÌNH SƠN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH SƠN,
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2018
1


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐÌNH SƠN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH SƠN,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

lọc dầu Dung Quất đã đi vào hoạt động và hiện nay tiếp tục mở rộng diện tích
của nhà máy tiến tới nối liền với Khu Kinh tế mở Chu Lai thuộc huyện Núi

3


Thành tỉnh Quảng Nam. Đây được xem là ý nghĩa chiến lược trong việc phát
triển kinh tế- xã hội ở các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên. Thời gian qua
trên địa bàn huyện Bình Sơn đã thu hút nhiều nhà đầu tư vào đầu tư trên địa
bàn từ đó xuất phát rất lớn từ áp lực về lao động và việc làm ngày càng gia
tăng. Là một cán bộ làm công tác tại cơ sở trên một địa bàn huyện ngày càng
bị thu hẹp diện tích đất, nhường đất cho các nhà đầu tư, với những trăn trở,
kịp thời phản ánh, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong việc xây
dựng, ban hành các cơ chế chính sách và tổ chức triển khai thực hiện chính
sách việc làm trên địa bàn huyện, nhằm giải quyết tốt nhu cầu việc làm của
lao động trên địa bàn, bản thân thấy đây là vấn đề cấp bách và phù hợp với
thực tế trong giai đoạn hiện nay nên tôi chọn Đề tài “Thực hiện chính sách
việc làm trên địa bàn huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi” nhằm đánh giá đúng
thực trạng việc thực hiện chính sách việc làm trên địa bàn của huyện để từ đó
đưa ra những quan điểm, giải pháp tăng cường thực hiện chính sách trong thời
gian đến làm đề tài luận văn thạc sỹ chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Để chính sách việc làm đi vào hiệu quả đối với tỉnh Quảng Ngãi nói
chung và huyện Bình Sơn nói riêng là vấn đề nan giải trong thời gian qua.
Chính vì vậy, trong những năm qua cũng đã có các tác giả đã nghiên cứu về
chính sách việc làm cụ thể như:
- “Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị
hóa” (2010) do tác giả Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng làm chủ biên.Với
những đánh giá như trên các chủ biên lo lắng cho việc người dân sẽ bị mất đất
nông nghiệp để nhường đất cho các nhà đầu tư, từ đó người nông dân không có

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách việc
làm trên địa bàn huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi, nhất là giải quyết việc làm
tại chổ, luận văn này sẽ đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết
6


việc làm, phát triễn kinh tế xã hội, giải pháp về tăng cường công tác quản lý
nhà nước… nhằm góp phần phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của từng
người và hộ gia đình, qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách
việc làm tại huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc làm và giải quyết việc
làm cho người lao động trên địa bàn huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực trạng về thực hiện chính sách
việc làm trên địa bàn huyện; những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của thực
trạng đó.
- Tác giả đề xuất quan điểm, những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
thực hiện chính sách việc làm trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
trong thời gian đến phù hợp với giai đoạn hiện nay.
4. Đối tựơng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cuả đề tài là việc thực hiện chính sách việc làm
trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng ngãi
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2010 đến 2017
- Phạm vi nội dung; Thực hiện chính sách việc làm
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đã đánh giá một cách khách quan, toàn diện và sát với thực tiễn
từ đó đề xuất các giải pháp về thực hiện chính sách việc làm trên địa bàn
huyện, đồng thời tạo điệu kiện thuận lợi nhất cho người lao động dễ tiếp cận
các thông tin, chính sách của Đảng, nhà nước một cách nhanh nhất đễ chính
sách sớm đi vào thực tiễn nhằm giải quyết tốt các vấn đề xã hội giúp giảm
8


nghèo nhanh và bền vững góp phần vào việc phát triển kinh – tế xã hội tại địa
phương.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, nội dung chính của luận văn được trình
bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách việc làm
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách việc làm trên địa bàn huyện
Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện
chính sách việc làm trên địa bàn huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi trong
thời gian tới.

9


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách việc làm
1.1.1. Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
Để hiểu được khái niệm về việc làm và thất nghiệp, trước hết cần nghiên

Ở mổi Quốc gia có việc tính tuổi lao động khác nhau theo quy định pháp
luật của Quốc gia đó và phù hợp với điều kiện trong từng giai đoạn phát triển
của đất nước mà do Quốc hội quyết định. Ở nước ta, theo quy định của Bộ
luật lao động (2012) độ tuổi lao động đối với nam từ 15- 60 tuổi và nữ là từ
đủ 15- 55 tuổi [1, tr.36]
- Thị trường lao động
Thị trường lao động được cấu thành bởi ba yếu tố: cung lao động; cầu
lao động và giá cả sức lao động. Giữa ba yếu tố này có mối liên quan, ảnh
hưởng lẫn nhau [1,tr.38].
* Lực lượng lao động
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): lực lượng lao động là một bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người
không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm [1,tr.34].
* Thiếu việc làm và thất nghiệp
+ Thiếu việc làm
Thiếu việc làm được hiểu là một người đang làm việc nhưng họ không
sử dụng hết thời gian đó cho một công việc mà họ phụ trách, hoặc làm những
công việc mà nguồn thu nhập ( lương) không đảm bảo để trang trải cuộc sống
của họ, xuất phát từ đó mà họ phải tranh thủ để tìm thêm việc làm nhằm tăng
thêm thu nhập để đảm bảo yêu cầu chi tiêu tối thiểu mà họ cần

11


+ Thất nghiệp
Theo ILO, cho rằng: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người
trong lực lượng lao động muốn việc làm, nhưng không thể tìm được việc làm
ở mức tiền công đang thịnh hành” [1,tr.57]. Người thất nghiệp là người trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang có nhu cầu
tìm vệc làm

đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để
toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho người lao động.
Chính vì vậy mà chúng ta cần phải hoàn thiện chính sách đào tạo và đào
tạo lại nghề phổ thông cũng như đào tạo nghề bậc cao cho lực lượng lao động;
thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề cho người lao động nhằm phát huy mọi
nguồn lực trong nước và nước ngoài để đầu tư cho hệ thống dạy nghề; nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, tạo tiền đề cho đào tạo nghề,
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động; tư vấn nghề nghiệp đối với học
sinh mới tốt nghiệp phổ thông; gắn dạy nghề với tạo việc làm cho người lao
động… là đòi hỏi đầu tiên và tiền đề của việc tạo việc làm cho người lao động.
b. Trang bị thêm công cụ cho người lao động
Khuyến khích sử dụng nguồn nhân lực đông, bằng cách đầu tư các trang
thiết bị mới áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động sống trong các khu
sản xuất, công cụ chủ yếu là máy móc, thiết bị công nghiệp, công nghiệp có
quy mô vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao;
thông qua chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị cho doanh
nghiệp, trợ cấp tín dụng, phương thức hổ trợ ưu đãi giá thuê mặt bằng sản
xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, cải tiến máy móc, thiết bị… theo
chương trình khuyến công, khuyến nông… chính sách đầu tư và thu hút đầu
tư hợp lý vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nhằm tạo nhiều chổ việc làm
cho người lao động.
c. Hổ trợ vốn cho người lao động
Hiện nay, hầu hết các hộ gia đình nông thôn đều khó khăn về vốn, đặc

13


biệt những hộ sau khi bị thu hồi đất, việc thay đổi phương thức sản xuất càng
làm cho yêu cầu về vốn cao hơn trước. Nhà nước cần có chính sách cho vay
thiết thực hơn các hộ có nhu cầu vay vốn và tạo điều kiện cho các hộ có khả

nghiệp của người lao động tại các nước phát triễn. Cùng với xuất khẩu lao
động ra nước ngoài, cần có chính sách thu hút xuất khẩu lao động tại chổ
thông qua hình thức gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng của nước ngoài và
lao động làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
f. Động viên và giúp đỡ người lao động tự tạo việc làm trong các ngành
nghề thuộc khu vực kinh tế ngoài nước
Tiếp tục nâng cao nhận thức về tự tạo việc làm trong khu vực kinh tế
ngoài nước, đặc biệt là khu vực phi chính thức. Xác định khu vực phi chính
thức là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế đang phát triển, có vai trò lớn
trong việc giải quyết việc làm; tôn trọng sự phát triển khách quan và năng
động của nó, hổ trợ cho nó cùng phát triễn theo hướng lành mạnh, nâng cao
chất lượng phục vụ, cải tiến kỷ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường và quyền
lợi của người lao động.
Ngoài ra, cần khuyến khích người lao động lớn tuổi hoặc không đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ mới về hưu sớm hoặc tự nguyện thôi việc với các chế
độ ưu đãi phù hợp theo quy định cả nhà nước.
1.1.4. Tổ chức thực hiện chính sách việc làm
Thực hiện các Nghị quyết của BCH TW Đảng đã được ban hành; các
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Chính phủ; các quyết
định của UBND tỉnh Quảng ngãi về việc ban hành các chính sách như vấn đề
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các đề án về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, các chính sách về hổ trợ, giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho
lao động nông thôn... trên cơ sở đó UBND huyện Bình Sơn đã quyết định thành
lập Ban chỉ đạo thực hiện đề án của Chính phủ, của tỉnh và đã ban hành nhiều
văn bản cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện đặc thù của huyện Bình Sơn.

15


1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách việc làm

+ Về giáo dục đào tạo:
Khoa học – công nghệ tác động rất lớn đến sự phát triển của đất nước.
Người lao động muốn có tri thức, tay nghề cao đòi hỏi phải được đào tạo, qua
đó đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; đồng thời khi người lao động có
được tay nghề vững chắc, thông qua các cơ sở đào tạo có huy tín, đảm bảo
chất lượng thì đây là cơ hội để người lao động thỏa mái trong việc lựa chọn
được cho mình một công việc thích hợp điều đó sẽ ổn định hơn trong việc làm
và thu nhập.
+ Về khoa học- công nghệ
Sự biến đổi về cơ cấu đội ngủ lao động xuất phát từ khoa học – công
nghệ nhằm giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc.
1.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách việc làm ở một số tỉnh
1.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước (16.490,25 km2),
dân số trên 3.309,066 người; là địa phương có quy mô lao động lớn nhất, tiềm
năng nguồn nhân lực khá dồi dào. Qua hơn 30 năm đổi mới, cùng với cả
nước, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng:
Kinh tế đạt mức tăng trưởng khá cao, liên tục và toàn diện; đời sống nhân dân
được nâng lên rỏ rệt…Nghệ An là tỉnh luôn được Đảng, chính phủ quan tâm,
hổ trợ và có những cơ chế chính sách riêng đối với Nghệ An, như Nghị quyết
số 26- NQ/TW , ngày 30-7-2013 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Quyết định 2355/ QĐ-TTg, ngày 4-12-2013,
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển kinh tế- xã hội miền
Tây Nghệ An đến năm 2020…
Mặc dù trong bối cảnh chung của đất nước vẫn còn nhiều khó khăn,
thách thức do tác động bất lợi từ tình hình kinh tế, chính trị thế giới…song
Nghệ An vẫn tập trung tăng cường các nguồn lực để đảm bảo các chính sách

17




Đễ giảm sức ép lao động và việc làm, trong những năm qua huyện Núi
Thành đã đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy
nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên
và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao
động đi làm việc ở nước ngoài; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền
thống và ngành nghề ở nông thôn là việc làm quan trọng và cần thiết .
Tính đến cuối năm 2015 số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động
trên toàn huyện là 66.788/93.364 người chiếm 71,54%. Cơ cấu lao động:
Công nghiệp, xây dựng là 13.178 lao động, chiếm 19,73%; Thương mại và
dịch vụ là 25.981 lao động, chiếm 38,90%; Nông, lâm và thủy sản là 27.629
lao động, chiếm 41,37%. Tính đến cuối năm 2015 số lao động có việc làm
trong độ tuổi lao động trên toàn huyện là 66.788/93.364 người chiếm 71,54%.
Cơ cấu lao động: Công nghiệp, xây dựng là 13.178 lao động, chiếm 19,73%;
Thương mại và dịch vụ là 25.981 lao động, chiếm 38,90%; Nông, lâm và thủy
sản là 27.629 lao động, chiếm 41,37%.
* Từ năm 2011-2015 đã giải quyết việc làm cho 24.681 lao động, đạt
109,69% vượt 9,69% so với kế hoạch (24.681/22.500 KH), cụ thể:
- Năm 2011: 5.359 người (Công nghiệp, xây dựng: 2.158 người;
Thương mại và dịch vụ: 1.765 người; Nông, lâm và ngư nghiệp: 1.436 người).
- Năm 2012: 5.287 người (Công nghiệp, xây dựng: 3.291 người;
Thương mại và dịch vụ: 1.191 người; Nông, lâm và ngư nghiệp: 805 người).
- Năm 2013: 3.748 người (Công nghiệp, xây dựng: 1.913 người;
Thương mại và dịch vụ: 1.057 người; Nông, lâm và ngư nghiệp: 778 người).
- Năm 2014: 7.087 người (Công nghiệp, xây dựng: 4.406 người;
Thương mại và dịch vụ: 1.645 người; Nông, lâm và ngư nghiệp: 836 người).
- Năm 2015: 3.200 người (Công nghiệp, xây dựng: 1.984 người;
Thương mại và dịch vụ: 736 người; Nông, lâm và ngư nghiệp: 480 người).

tính lý luận về việc làm và chính sách việc làm, trong đó trọng tâm là thực

20


hiện chính sách việc làm; những chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước ta
đối với vấn đề việc làm thời gian qua và giai đoạn hiện nay liên quan đến
việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm. Trên cơ sở lý
luận và thực tiễn thực hiện chính sách việc làm của một số địa phương có
điểm nổi bật về thực hiện chính sách việc làm để làm cơ cở khoa học cho tác
giả viết tiếp chương 2 và chương 3 theo bố cục của đề tài.

21


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Bình Sơn tỉnh
Quảng Ngãi
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Bình Sơn nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi. Phía Đông giáp biển Đông;
phía Tây giáp huyện Trà Bồng; phía Nam giáp huyện Sơn Tịnh; phía Bắc giáp
huyện Núi Thành (tỉnh Quảng Nam); có Quốc lộ 1A và đường sắt Thống
Nhất chạy qua. Diện tích: 466,77km2. Dân số: 174.939 người. Mật độ dân số:
385 người/ km2. Đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thị trấn (Châu Ổ huyện
lị; thành lập tháng 4 năm 1986), và 24 xã.
Trong đó có 06 xã nằm trong địa bàn khu kinh tế Dung Quất, đó là:
Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải… có
01 thôn thuộc xã Bình An có đồng bào dân tộc Cor sinh sống với 160 hộ,

Kinh tế của huyện trong những năm qua có tốc độ phát triển kinh tế ở
mức khá cao, bình quân đạt 15,15%/ năm và được duy trì nhiều năm liên tiếp.
Thu nhập bình quân đầu người tính theo giá cố định năm 2010 tăng đáng kể,
năm 2014 là 28,5 triệu đồng/ người/ năm, đến năm 2017 đạt 35,5 triệu đồng/
người/ năm.
Bên cạnh đó thì các chính sách kinh tế- xã hội, nhất là chương trình
134,135 và gần đây là quyết định 167, Nghị quyết 30a của Chính Phủ được
triển khai thực hiện có kết quả trên địa bàn huyện; từ đó đời sống của đại
bộ phận người dân được nâng lên rỏ rệt. tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 19% năm
2014 xuống 7,5% năm 2017.

23


Giáo dục và đào tạo từng bước được tỉnh và huyện quan tâm đầu tư.
Hiện nay trên địa bàn của huyện có 02 cơ sở đào tạo nghề đó là Trường
Cao đẵng nghề Dung Quất và Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề huyện
Bình Sơn. Đặc biệt trường dạy nghề Dung Quất là nơi đào tạo ra các công
nhân lành nghề phục vụ cho hoạt động của các công ty, xí nghiệp đang hoạt
động trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất từng bước đáp ứng về nhu cầu
lao động trên địa bàn huyện nói chung và các Khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh nói riêng
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2014-2017
Chỉ tiêu
Dân số trung bình
GTSX ( giá theo 1994)
Ngông lâm nghiệp và
ngư nghiệp
Công nghiệp- xây


808,7

832,2

Tỷ đồng

765

696

804

905,4

Tỷ đồng

290

1.240

1.400

1.658

dựng
Dịch vụ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết về tình hình kinh tế- xã hội huyện Bình Sơn giai
đoạn 2014-2017)
2.2. Thực trạng về dân số và lực lượng lao động ở Huyện Bình Sơn

8,228

4.70

166,711

95.30

>15 tuổi

44,679

25,53

1,749

3.91

42,930

96.09

15-19

18,964

10,84

738


12,110

95.63

30-34

12,955

7,40

597

4.61

12,358

95.39

35-39

14,323

9,68

754

5.26

13,569


50-54

8,338

4,76

580

6.96

7,758

93.04

55-59

5,694

3,25

339

5.95

5,355

94.05

60+


khoảng cách 25 km) từ đó không thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở đào tạo
nghề cũng như hệ thống mạng lưới trường học.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status