Thực hiện chính sách dân tộc từ thực tiễn huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐINH THỊ GIANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
- TỪ THỰC TIỄN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐINH THỊ GIANG


và cá nhân.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Lê Thị Hương đã tận tình,
trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo trong
Học viện Hành chính Quốc gia và Cơ sở Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và công chức tại UBND
huyện Sơn Hà, Phòng Dân tộc huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Đinh Thị Giang


DANH MỤC VIẾT TẮT
BNV

: Bộ nội vụ

CBCC

: Cán bộ công chức

CC

: Cơ cấu

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa


: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN&TS

: Nông nghiệp và thủy sản

TBXH

: Thương binh xã hội



: Tương đương

TM&DV

: Thương mại và dịch vụ

TTDL

: Thể thao và du lịch

VP

: Văn phòng

VTVL

: Vị trí việc làm


1.6.3. Yêu cầu bảo đảm tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong thực hiện
chính sách dân tộc ..................................................................................... 36
1.6.4. Yêu cầu đảm bảo lợi ích thực sự cho các đối tượng thụ hưởng chính
sách dân tộc ............................................................................................... 37
1.7. Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách dân tộc ......................... 38
1.7.1. Phương pháp kinh tế -tài chính ........................................................ 38
1.7.2. Phương pháp tuyên truyền thuyết phục ............................................ 38
1.7.3. Phương pháp hành chính.................................................................. 39
1.7.4. Phương pháp kết hợp ....................................................................... 40
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI ............................... 42
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
ảnh hưởng đến thực hiện chính sách dân tộc................................................. 42
2.1.1. Sơ lược về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của
huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi ................................................................ 42
2.1.2. Đặc điểm tình hình dân tộc của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi ..... 44
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi. 47
2.2.1. Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc trên địa
bàn huyện Sơn Hà ..................................................................................... 47
2.2.2. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo cấp huyện,
cấp xã ........................................................................................................ 52
2.2.3. Về cơ cấu tổ chức, biên chế và sử dụng cán bộ thực hiện chính
sách dân tộc .............................................................................................. 54
2.2.4. Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành của cán bộ làm
công tác thực hiện chính sách dân tộc ở cấp huyện, cấp xã ........................ 55
2.2.5. Thực trạng công tác ngăn ngừa, đấu tranh chống tham ô, tham nhũng . 57
2.3. Kết quả thực hiện chính sách dân tộc ở huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi 58
2.3.1. Chương trình 135 (từ năm 2014-2016) ............................................ 59



3.2.8. Kiến nghị thay đổi những chính sách chưa hợp lý ............................ 87
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 1


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn phân bổ theo chương trình 135 trên địa bàn huyện Sơn Hà từ năm
2014 - 2016 ........................................................................................... 60
Bảng 2.2: Vốn hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện
Sơn Hà từ năm 2014 - 2016 .................................................................. 62
Bảng 2.3: Vốn hỗ trợ thắp sáng cho người dân thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện
Sơn Hà từ năm 2014 - 2016 .................................................................. 63
Bảng 2.4: Vốn hỗ trợ định cư xen ghép cho người dân thuộc hộ nghèo trên địa bàn
huyện Sơn Hà từ năm 2014 - 2016 ........................................................ 64
Bảng 2.5: Vốn hỗ trợ định cư tập trung cho người dân thuộc hộ nghèo trên địa bàn
huyện Sơn Hà từ năm 2014 – 2016 ....................................................... 65
Bảng 2.6: Vốn hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho người dân thuộc hộ nghèo trên địa
bàn huyện Sơn Hà từ năm 2014 – 2016 ................................................. 66
Bảng 2.7: Hỗ trợ cho người có uy tín trên địa bàn huyện Sơn Hà từ năm
2014 – 2016 .......................................................................................... 68
Bảng 2.8: Hỗ trợ mặt hàng thiết yếu trên địa bàn huyện Sơn Hà từ năm
2014 – 2016 .......................................................................................... 69
Bảng 2.9: Vốn hỗ trợ người nghèo trên địa bàn huyện Sơn Hà từ năm 2014 – 2016 ..... 70
Bảng 2.10: Vốn hỗ trợ của nước ngoài địa bàn huyện Sơn Hà từ năm 2014 – 2016 ...... 71


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. Phần lớn các dân tộc thiểu số sống ở

đặc ra, chưa phù hợp, chưa thực sự hiệu quả, gây thất thoát, lảng phí nguồn lực
trên phạm vi cả nước nói chung và huyện Sơn Hà nói riêng.
Huyện Sơn Hà là một huyện miền núi của Tỉnh Quảng Ngãi, trên địa bàn
huyện có 02 dân tộc đang sinh sống, đó là dân tộc kinh và dân tộc thiểu số,
người H’re. Người dân tộc thiểu số H’re chiếm 82% dân số cả huyện, chủ yếu
sinh sống ở ven các vùng núi đồi, công việc hàng ngày chủ yếu là lên nương làm
rẫy, làm công, trồng lúa nước, bám rừng trồng cây keo, cây mỳ … trong những
năm qua nhờ các chính sách của Đảng và Nhà nước mà các dân tộc trên địa bàn
huyện đã có đời sống ổn định, có đủ cái ăn, có đủ cái mặt, có ti vi để xem, có xe
máy để đi … tình hình an ninh chính trị ổn định, bà con sống hòa đồng, đoàn kết.
các phong tục, hủ tục lạc hậu dần dần tự bải bỏ thay vào đó là những tư tưởng
mới có nhu cầu làm ăn phát triển kinh tế hộ gia đình dần dần xuất hiện, bà con
biết và thường xuyên cập nhật thông tin, nắm các chính sách hỗ trợ của Đảng và
Nhà nước một cách rõ hơn, quan tâm cụ thể hơn về từng chính sách hỗ trợ và
dần dần biết cách sử dụng tốt và hiệu quả các chính sách, giúp chính sách dân
tộc ngày càng thiết thực hơn trong đời sống hiện nay.
Trong những năm qua, việc thực hiện chính sách dân tộc trong cả nước
nói chung, ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đã đạt được những kết
quả đáng nghi nhận. Nhờ thực hiện đúng các chính sách dân tộc của Nhà nước
mà kinh tế - xã hội ở vùng có đồng bào dân tộc phát triển, đời sống vật chất tinh
thần của đồng bào dân tộc có sự cải thiện đáng kể; truyền thống bản sắc văn hoá
của đồng bào các dân tộc được giữ gìn và phát huy; khối đại đoàn kết dân tộc
được tăng cường; đồng bào các dân tộc đóng góp ngày càng tích cực cho sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước …vv. Tuy nhiên, trong thực hiện các
chính sách dân tộc ở cả nước nói chung cũng như ở Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nói
2


riêng vẫn còn có những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả các chính sách
dân tộc của Nhà nước.

Hà Nội, 1997, PGS.PTS Trần Quang Nhiếp. Tác giả đã nêu những đặc điểm chủ
yếu, thực trạng của quan hệ dân tộc, những yếu tố tác động, các hình thức biểu
hiện quan hệ dân tộc ở nước ta.
- Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999, PTS Nguyễn Quốc Phẩm - GS
Trịnh Quốc Tuấn. Các tác giả đưa ra 3 sự lý giải về một số khái niệm liên quan
đến vấn đề dân tộc và trình bày thực tiễn vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
Việt Nam hiện nay.
- Về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nước ta (Tài liệu bồi dưỡng cán
bộ về công tác dân tộc), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, Ủy ban dân tộc
và miền núi. Cuốn sách trình bày hệ thống quan điểm lý luận về công tác dân tộc
và nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc nhằm đáp ứng yêu cầu
thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng.
- Vấn đề dân tộc và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Viện Nghiên cứu chính sách dân tộc và miền núi,
2002. Đây là tập hợp những bài báo khoa học tham gia hội thảo: Vấn đề dân tộc
và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa do TS Bế Trường Thành chỉ đạo biên soạn. Nội dung cuốn sách trình bày
những vấn đề lý luận, nhận thức về dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước ta. Những định hướng cơ bản trong việc quy hoạch dân cư, đẩy nhanh
nhịp độ phát triển kinh tế hàng hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời,
tác phẩm cũng kiến nghị những giải pháp nhằm phát triển kinh tế, giải quyết các
vấn đề xã hội, phát huy bản sắc văn hóa, ổn định và cải thiện đời sống đồng bào
dân tộc.
- Giải pháp cải thiện đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số, Viện dân
tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006. Với hai nhóm nội dung cơ bản: 1,
Nhóm nội dung mang tính tổng quan về lý thuyết và định hướng chính sách; 2,
4




- Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Điện Biên trong giai
đoạn hiện nay của tác giả Vũ Quang Trọng (2006).
- Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Yên Bái hiện nay của
tác giả Lâm Thị Bích Nguyệt (2005)
- Thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên hiện nay, của tác giả Nguyễn Thị Thúy (2012).
Qua phân tích thực trạng, các tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp để thực
hiện chính sách dân tộc trong thời gian tới.
Ngoài ra còn có các công trình, bài nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà
quản lý về chính sách dân tộc khác. Tuy nhiên vẫn chưa có một công trình nào
nghiên cứu trực tiếp về "thực hiện chính sách dân tộc - từ thực tiễn huyện
Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi ".
Trên góp độ chính trị - kinh tế - xã hội, bản thân em mong muốn tiếp tục
làm rõ những thực trạng, hiệu quả đã đạt được trong việc thực hiện chính sách
dân tộc đồng thời đề xuất một số giải pháp cơ bản thiết thực để nâng cao hiệu
quả thực hiện chính sách dân tộc mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra thông qua
việc thực hiện tại địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách dân tộc,
đánh giá thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở huyện Sơn Hà tỉnh Quảng
Ngãi; để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách
dân tộc ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và trong cả nước nói chung.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính
sách dân tộc ở nước ta.
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn huyện
Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
6

7


chưa tốt, những sai lầm của việc thực hiện chính sách dân tộc… trên cơ sở đó đề
xuất với các cấp có thẩm quyền các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nói
riêng, thực hiện chính sách dân tộc trong cả nước nói chung. Ngoài ra các kết
luận, các kiến nghị, các giải pháp đề xuất rút ra tư việc nghiên cứu đề tài luận
văn còn góp phần hoàn thiện chính sách dân tộc của Nhà nước ta.
Kết quả đạt được của luận văn còn có ý nghĩa gợi ý, làm tài liệu tham
khảo cho việc xây dựng các Nghị quyết, chủ trương về công tác dân tộc và thực
hiện chính sách dân tộc trên địa bàn huyện Sơn Hà, cũng như những địa phương
vùng đồng bào dân tộc thiểu số có đặc điểm tương tự.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, áp dụng cho
việc giảng dạy, tuyên truyền ở các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
bởi 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách dân tộc ở
nước ta.

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc từ thực tiễn huyện
Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách dân tộc.

8


Chương 1

dân tộc khác bởi yếu tố quốc tịch. Do đó, một tộc người có thể có ở những quốc
gia dân tộc khác nhau theo sự di cư của tộc người đó. Ví dụ: trong kết cấu dân cư
của dân tộc Việt Nam và dân tộc Trung Hoa đều có tộc người H’Mông và tộc
người Dao.
Trong chuyên đề này, khái niệm dân tộc được sử dụng theo nghĩa thứ
nhất, tức là “tộc người”.
1.1.2. Khái niệm chính sách dân tộc
Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan với nhau của Nhà
nước với mục tiêu, giải pháp, công cụ thực hiện cụ thể, nhằm giải quyết các vấn
đề xã hội theo ý chí của đảng cầm quyền. Từ quan niệm chính sách công như
vậy, có thể định nghĩa chính sách dân tộc như sau: Chính sách dân tộc là thái độ
quan điểm, các quyết định, quyết sách của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc
với mục tiêu, giải pháp, công cụ nhằm bảo đảm và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, phát triển toàn diện, từng bước nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo giữ
gìn bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi
dân tộc, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
1.1.3. Khái niệm thực hiện chính sách dân tộc
Thực hiện chính sách dân tộc là toàn bộ quá trình đưa chính sách dân tộc
vào thực tiễn cuộc sống xã hội.
Việc thực hiện chính sách dân tộc là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí
của chủ thể chính sách thành hiện thực nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Thực
hiện chính sách dân tộc tốt sẽ giúp cho các nội dung công việc được triển khai
theo đúng kế hoạch, hướng tới đạt được mục đích đề ra, giúp chính sách đi vào
thực tế đời sống, phù hợp với nhu cầu phát triển, nguyện vọng chung của đất
nước và cộng đồng người dân tộc;

10





- Đoàn kết dân tộc - vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và cấp bách của
cách mạng Việt Nam
Nhất quán trong đường lối về đoàn kết dân tộc, Văn kiện Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định mạnh mẽ quan điểm bền vững “Đảng ta
luôn coi vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu
dài của sự nghiệp cách mạng nước ta”. Đồng thời, đây cũng luôn được coi là
nhiệm vụ cấp bách, phải quan tâm thực hiện. Chính sách dân tộc luôn được coi
là chính sách quan trọng trong sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện trên
cả phương diện đối nội và đối ngoại. Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, các
dân tộc đang phát huy truyền thống đoàn kết, cùng nhau xây dựng đất nước với
mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Mỗi dân
tộc trên đất nước Việt Nam đều phải có trách nhiệm chăm lo vun đắp, củng cố,
tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
- Các dân tộc tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển
Hiện nay trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc ở nước ta vẫn
còn khoảng cách khá xa. Kinh tế ở miền núi và các vùng dân tộc thiểu số còn
chậm phát triển, nhiều nơi còn lúng túng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập
quán canh tác còn lạc hậu, tỷ lệ đói nghèo còn cao so với bình quân chung của cả
nước. Chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa các dân tộc ngày càng tăng.
Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số còn thấp. Công
tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.
Một số tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan của dân tộc thiểu số có xu hướng phát
triển. Bản sắc tốt đẹp trong văn hóa của các dân tộc thiểu số đang bị mai một.
Mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào còn thấp. Do đó, Đảng và Nhà nước ta đã
coi tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các dân tộc là một nguyên tắc cơ
bản trong chính sách dân tộc trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn có trách nhiệm
giúp đỡ các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn hơn. Tương

cuộc sống, pháp luật về dân tộc có vai trò quan trọng, là công cụ để quản lý nhà
14


nước trong lĩnh vực dân tộc. Công tác dân tộc là nhiệm vụ chung của toàn bộ hệ
thống chính trị, bao gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên. Mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị, tuỳ theo địa vị pháp lý,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà có phương thức khác nhau để thực
hiện công tác dân tộc. Bộ máy nhà nước, từ trung ương đến địa phương, quản lý
nhà nước về dân tộc bằng những biện pháp, công cụ khác nhau, trong đó pháp
luật là công cụ quan trọng.
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về dân tộc có phạm vi rất rộng lớn,
bao gồm toàn bộ những quan hệ pháp luật trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
liên quan đến các dân tộc thiểu số và đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoài những
văn bản pháp luật điều chỉnh riêng đối với các dân tộc thiếu số, các vấn đề pháp
luật về dân tộc còn được lồng ghép trong nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều
lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế,...
Trong nhiều năm qua, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ta thường
xuyên ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định pháp luật nhằm thực
hiện sự đoàn kết, bình đẳng, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, đặc
biệt là những chính sách ưu tiên và đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa,
giáo dục ở các vùng dân tộc thiếu số và miền núi phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, Dự án Luật Dân tộc cũng đang
được khẩn trương xây dựng với tính chất là khung pháp lý cơ bản điều chỉnh các
vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc.
Hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước ta về dân tộc có các đặc
điểm sau:
- Số lượng văn bản rất lớn, bao gồm những văn bản chỉ điều chỉnh và áp
dụng riêng đối với các dân tộc thiểu số và cả những văn bản áp dụng chung đối
với mọi đối tượng, trong đó có quy định riêng về việc áp dụng đối với dân tộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status