Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………………………

BỘ NỘI VỤ
…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ HUYỀN TRÂM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ HUYỀN TRÂM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03


Học viên
Lê Thị Huyền Trâm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP ................................................12
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ............................................12
1.1.1. Giáo dục, giáo dục mầm non, giáo dục mầm non ngoài công lập .......................................... 12
1.1.2. Quản lý, Quản lý nhà nước về giáo dục, Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục ngoài
công lập ........................................................................................................................................................... 16
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài
công lập.............................................................................................................21
1.2.1. Vai trò, vị trí giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân......................................... 21
1.2.2. Thực hiện chức năng quản lý của nhà nước về giáo dục ........................................................... 22
1.2.3. Đảm bảo thực hiện xã hội hóa giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội............. 23
1.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập24
1.3.1. Ban hành chủ trương, chính sách của nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục mầm non
ngoài công lập................................................................................................................................................ 25
1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập .......... 29
1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập................................................................................................................................................ 32
1.3.4. Huy động nguồn lực và đảm bảo qui chuẩn điều kiện vật chất phục vụ của cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập.............................................................................................................................. 34
1.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập....... 35
1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập ...................................................................................................38
1.4.1. Vai trò quản lý của nhà nước ở các cấp ......................................................................................... 38
1.4.2. Ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa giáo dục......................... 40

2.3. Những hạn chế trong quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi .........................82
2.4. Nguyên nhân những hạn chế ......................................................................87
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................90


Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI ...................................92
3.1. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi (giai đoạn
2015 – 2020) .....................................................................................................92
3.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số
29-NQ-TW ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương (khóa XI) ........ 92
3.1.2. Qui định về phát triển giáo dục và giáo dục mầm non trong Hiến pháp 2013 ...................... 95
3.1.3. Một số mục tiêu về phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm non ngoài công lập trên
địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................................. 99
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi giai đoạn
2016 – 2020 ....................................................................................................100
3.2.1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi..................... 101
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục mầm non
ngoài công lập cho toàn xã hội ................................................................................................................. 102
3.2.3. Tăng cường phân cấp và đổi mới phương pháp quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập............................................................................................................................ 103
3.2.4. Tăng cường đầu tư các nguồn lực để hoàn thiện quản lý đối với cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập.............................................................................................................................................. 106
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công
lập ....................................................................................................................................................................111


: Hiện đại hóa

NCL

: Ngoài công lập

NXB

: Nhà xuất bản

MTTQ

: Mặt trận Tổ quốc

PCGDMN

: Phổ cập Giáo dục mầm non

QLNN

: Quản lý nhà nước

QLGD

: Quản lý giáo dục

TW

: Trung ương

Biểu đồ 3. Khảo sát ý kiến của giáo viên về mức độ phục vụ tại các cơ sở
GDMN NCL tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi .......................................80
Biểu đồ 4. Trình độ giáo viên MNNCL năm học 2015-2016 trên địa bàn
huyện Tư Nghĩa................................................................................................85


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống giáo dục Quốc dân, Giáo dục mầm non (GDMN) được
coi là cấp học đầu tiên, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng
cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm của trẻ. Chính vì thế, hầu hết
các quốc gia và các tổ chức trên thế giới đều xác định GDMN là một mục tiêu
quan trọng của giáo dục cho mọi người. Trong hệ thống các giải pháp phát
triển kinh tế - xã hội đến 5 năm 2011 - 2015, kết luận tại Hội nghị lần thứ ba
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nêu rõ: “Điều chỉnh chính sách
về GDMN, giáo dục miền núi; làm tốt công tác XHH GD để đảm bảo nhu cầu
học tập của các đối tượng, nhất là GDMN”. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ công tác
quản lý của ngành Giáo dục phải hướng mục tiêu đến năm 2020 là “Xây dựng
hoàn chỉnh và phát triển cấp học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi,
phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”. Do vậy, trong những năm
qua Nhà nước đã tập trung đầu tư rất lớn cho GDMN. Tuy nhiên, cùng với tốc
độ tăng dân số, đời sống vật chất cũng như tinh thần ngày càng cao, với xu
thế toàn cầu hóa thì số lượng cũng như chất lượng các trường mầm non hiện
nay thật sự chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội trong lúc nhu cầu GDMN ngày
càng đa dạng.
Thấy rõ được tầm quan trọng của GDMN trong giai đoạn hiện nay, ngày
15/6/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Phát triển GDMN giai
đoạn 2011 - 2020” với quan điểm chỉ đạo “GDMN là cấp học đầu tiên của hệ
thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất,

an sinh xã hội khác, trong đó có phát triển GDMN. Thực tế cho thấy, hiện nay
trên địa bàn huyện, nhu cầu gửi trẻ đến trường ngày càng tăng trong khi các
cơ sở GDMN công lập chưa đáp ứng đủ, do đó công tác XHH GDMN được
các cấp chính quyền khá quan tâm. Năm 2017, toàn huyện có 01 trường mầm
2


non NCL và 32 cơ sở mầm non NCL (gồm các nhóm,lớp) đang hoạt động,
đáp ứng khoảng 25% nhu cầu học tập của con em trên địa bàn huyện.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác QLNN đối với các cơ sở
GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi vẫn chưa được
quan tâm đúng mức, tồn tại nhiều bất cập, hạn chế như tính thường xuyên,
liên tục trong quản lý, điều hành; việc ban hành chính sách và triển khai thực
hiện chính sách, kiểm tra, giám sát… còn nhiều hạn chế; Quy hoạch, huy động
sự tham gia của các nguồn lực trong đầu tư trang thiết bị, đội ngũ giáo viên
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, chất lượng giáo dục chưa cao. Vì vậy,
việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về
GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn sâu sắc. Từ những lý do trên, với tư cách là một cán bộ trực
tiếp quản lý GDMN, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với cơ sở
giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh
Quảng Ngãi” làm luận văn cao học chuyên ngành Quản lý hành chính công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đến đề tài
Thực hiện chủ trương XHH giáo dục của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp
giáo dục của nước ta đã được các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội quan
tâm, Chủ trương XHHGD đã huy động được nhiều nguồn lực đầu tư, phát
triển; Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy việc nghiên cứu về công tác QLNN đối với
GDMN đã có một số tài liệu, sách, báo và đề tài đề cập khá sớm; Những năm
gần đây, việc nghiên cứu QLNN về GDMN NCL mới được các nhà khoa học,
nhà quản lý quan tâm nhiều hơn. Có thể nêu một số công trình, bài viết tiêu

- Ngô Mỹ Linh (2014) “Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Xã hội học, Đại học Khoa học XH&NV, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở đánh giá thực trạng QLNN đối với các cơ sở
GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, tác giả đã đề
xuất những giải pháp thực tiễn góp phần hoàn thiện cơ chế QLNN trên lĩnh
4


vực này như giải pháp hoạch định chính sách và triển khai thực hiện chính
sách; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN NCL trên
địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
- Ngô Vũ Hoàng Liên (2015) “Phát triển Giáo dục mầm non ngoài công
lập trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” - Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đề cập đến những vấn đề lý luận về
QLNN về GD&ĐT nói chung, GDMN và GDMN NCL nói riêng, đồng thời
phân tích những nhân tố tác động đến sự phát triển của GDMN NCL trên địa
bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; đánh giá những kết quả đạt
được và hạn chế, nguyên nhân những hạn chế về công tác QLNN về GDMN
NCL trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn
hiện nay và đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp.
Ngoài ra, nhiều nhà khoa học đã công bố công trình nghiên cứu trên các
tạp chí liên quan đến đề tài như:
- Bùi Tiến Hanh (2004), “Phát triển giáo dục ngoài công lập – thực
hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục”, Tạp chí Giáo dục số 12/2004. Theo
nghiên cứu này thì phát triển giáo dục ngoài công lập (bán công, dân lập, tư
thục) là biện pháp nhằm đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục. Trong
những năm qua sự phát triển giáo dục ngoài công lập đã đạt được một số
thành tựu đáng kể.
- Đào Thanh Âm (2008), “Nhận thức cho đúng khái niệm xã hội hóa
công tác giáo dục mầm non”, Bản tin Giáo dục Từ xa và Tại chức số 19 tháng 12/2008, Đại học Sư phạm Hà Nội. Theo tác giả thì XHH sự nghiệp

GDMN NCL của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi thì chưa có đề tài nào đề
cập.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận QLNN về GDMN và GDMN NCL, đánh
giá thực trạng QLNN đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư
6


Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, tìm ra các nguyên các nguyên nhân của các yếu kém,
hạn chế, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN
đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNN đối với GDMN nói chung,
cơ sở GDMN NCL nói riêng;
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với cơ sở GDMN NCL trên địa bàn
huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện QLNN đối với cơ
sở GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các hoạt động liên quan đến
QLNN đối với cơ sở GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng
Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung
nghiên cứu về QLNN đối với cơ sở GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; Phân tích, đánh giá tình hình thực
tiễn, thống kê tổng kết kinh nghiệm rút ra những mặt mạnh, mặt hạn chế, điển
hình chưa tốt trong công tác QLNN đối với cơ sở GDMN NCL tại địa
phương. Đồng thời tiến hành khảo sát các đối tượng có liên quan gồm: Cán
bộ, công chức cấp huyện, cấp Phòng, cấp xã, cán bộ quản lý GDMN, GDMN
NCL trên địa bàn; giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh tại các Cơ sở
GDMN NCL tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

8


Dữ liệu thứ cấp sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp, sàng lọc và
phân tích nhằm đánh giá QLNN đối với cơ sở GDMN NCL tại huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể:
 Thu thập thông tin sơ cấp: là việc thu thập thông tin trực tiếp từ các đối
tượng khảo sát.
 Các thông tin, dữ liệu sơ cấp còn được gọi là dữ liệu, số liệu gốc, chưa
qua xử lý.
 Thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập các thông tin liên quan đến nội
dung đề tài thông qua việc phát bảng hỏi và phỏng vấn đối với 3 nhóm:
1. Các cán bộ lãnh đạo cấp huyện, Phòng GD&ĐT, UBND cấp xã thực
hiện nhiệm vụ quản lý Cơ sở GDMN NCL tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng
Ngãi;
2. Cán bộ lãnh đạo, Chủ Cơ sở GDMN NCL, giáo viên, nhân viên Cơ sở
GDMN NCL huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi;
3. Phụ huynh học sinh tại các Cơ sở GDMN NCL tại huyện Tư Nghĩa,
tỉnh Quảng Ngãi.
Nội dung khảo sát chủ yếu bao gồm:
 Đánh giá về quy mô, mạng lưới, sự phát triển của cơ sở GDMN NCL
trong giai đoạn 2011 – 2016;

hướng và đề xuất một số giải pháp.
+ Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để xử lý số liệu thu được
bằng phần mềm máy tính excel, phương pháp tính và lấy kết quả dựa trên
nguyên tắc tỷ lệ % để làm cơ sở đánh giá.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Về mặt lý luận: Khái quát hóa một số kinh nghiệm thực tiễn nhằm làm
phong phú thêm kiến thức QLNN về GDMN nói chung, GDMN NCL nói
riêng. Đề tài là cơ sở dữ liệu cho các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu trong
quá trình học tập và công tác, giúp các nhà quản lý trong việc hoạch định các
chính sách QLNN đối với cơ sở GDMN NCL.
10


Về mặt thực tiễn: Bằng cách vận dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu, phân tích đánh giá có căn cứ khoa học và có hệ thống thực trạng
QLNN đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh
Quảng Ngãi, luận văn có thể làm cơ sở cho người đọc, những nhà quản lý,
những nhà nghiên cứu có thêm thông tin, xây dựng, ban hành những chính
sách, đề án, quy hoạch… hoàn thiện QLNN về GDMN nói chung, GDMN
NCL nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập.
Chương 2. Thực trạng Quản lý nhà nước đối với cơ sở Giáo dục mầm
non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa,tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước đối
với cơ sở Giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa,
tỉnh Quảng Ngãi.

dục lên các đối tượng giáo dục để hình thành cho học ý thức, thái độ và hành
vi ứng xử với cộng đồng xã hội. Với nghĩa hẹp, khái niệm giáo dục được đặt
12


ngang hàng với khái niệm dạy học. Khái niệm giáo dục nghĩa hẹp đề cập tới
quá trình giáo dục các phẩm chất đạo đức, hành vi, lối sống cho học sinh, ta
vẫn quen gọi là “hạnh kiểm” [34, tr.26].
Sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với cự ra đời và phát triển
của xã hội. Một mặt, giáo dục phục vụ cho sự phát triển xã hội, bởi lẽ, xã hội
sẽ không phát triển thêm một bước nào nếu như không có những điều kiện
cần thiết cho giáo dục tạo ra. Mặt khác, sự phát triển của giáo dục luôn chịu
sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và những điều
kiện ngày càng thuận lợi do sự phát triển xã hội mang lại. Chính vì vậy, trình
độ phát triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của xã hội.
Giáo dục mầm non
- Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến 6 tuổi.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ vào học lớp một. Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hài hòa giữa
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
trẻ; giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng,
yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu
quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp,
ham hiểu biết, thích đi học. Phương pháp chủ yếu trong giáo dục mầm non là
thông qua các hoạt động tổ chức vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện; chú
trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ [13, tr.510].
- Giáo dục mầm non gồm hai giai đoạn chủ yếu là giáo dục nhà trẻ và
giáo dục mẫu giáo:

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân
cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt
động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.

14


- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước.
Sự tham gia của các lực lượng xã hội vào quá trình đa dạng hóa các hình
thức học tập và các loại hình cơ sở GDMN góp phần làm cho mọi trẻ em
được hưởng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện. Chính sự tham gia của
các lực lượng vào GDMN làm GDMN gắn bó với cộng đồng, do cộng đồng
thực hiện và vì lợi ích cộng đồng.
Cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở
giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí
hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Nhà trường, nhà trẻ tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài
khoản riêng, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

hoạt động quản lý trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình là “quản” và “lý”
được tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy
trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” là sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa
vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến việc “quản” tức
là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức đó sẽ trì trệ, không phát triển
được. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý”, tức là chỉ lo đến việc sửa
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status