Thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRƯƠNG CÔNG ĐIỆP

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ- NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRƯƠNG QUỐC CHÍNH
Phản biện 1 :....................................................................................
...................................................................................
Phảnbiện 2 :......................................................................................
...................................................................................

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành Chính Quốc gia

ban hành trên 2.000 văn bản pháp luật, từng bước đáp ứng chế
độ ưu đãi người có công trong tiến trình lịch sử của đất nước.
Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây là
một truyền thống tốt đẹp, một đạo lý cao cả của người Việt Nam.
Để có được cuộc sống hạnh phúc hoà bình như ngày hôm nay
biết bao người đã ngã xuống cùng với những nỗi đau mất mát,
nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng mỗi thân nhân gia
đình chính sách, người có công với nước. Nhằm mục đích ghi
nhận và đền đáp công lao đóng góp hi sinh của những người có
công và các gia đình chính sách, Đảng và Nhà nước ta đã tạo
mọi điều kiện để bù đắp phần nào về giá trị vật chất và tinh thần
cho họ. Chính từ đó mà chính sách ưu đãi, chăm sóc người có
công đã ra đời và đi vào cuộc sống góp phần không nhỏ trong
việc nâng cao đời sống của người có công, từ đó góp phần ổn
định kinh tế, chính trị của đất nước đồng thời xoa dịu và bù đắp
1


phần nào những công lao và mất mát to lớn đối với những người đã
có công lao đóng góp đối với đất nước.
Phòng Lao Động - TBXH Huyện Ba Tơ nói riêng và
nghành LĐXH nói chung là một nghành đơn vị có tầm quan
trọng rất lớn trong việc tổ chức triển khai, thực hiện chính sách
chăm sóc người có công với nước, trực tiếp giải quyết chế độ
chính sách cho các đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội.
Trong năm những năm qua, công tác tổ chức thực thi
chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công tại phòng Lao Động
Thương Binh Và Xã Hội huyện Ba Tơ đạt được nhiều thành tích
nổi bât; góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống
người có công trên địa bàn huyện; đưa chính sách ưu đãi, chăm

những năm qua đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và công bố
các kết quả nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có
điều kiện tiếp cận các công trình như sau:
- PGS.TS Phạm Kiên cường (2013) Tập bài giảng tổng quan
về các vấn đề xã hội và chính sách xã hội Học viện Hành Chính Quốc gia.
- Nguyễn Thị Tuyết Mai (2009), Luận văn thạc sĩ luật học:
“Hoàn thiện pháp luật ưu đãi xã hội ở Việt Nam” , trường Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2009. Luận văn đã phân tích những vấn đề lý luận,
thực trạng pháp luật về ưu đãi xã hội. Trong nội dung của đề tài, tác
giả đã đưa ra những nhận xét, đánh giá thực tiễn cũng như những hạn
chế của pháp luật ưu đãi xã hội; từ đó nêu lên những kiến nghị có thể
được áp dụng để hoàn thiện hơn pháp luật về ưu đãi xã hội.
- Hà Huy Sơn (2014), Luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế: “ Thực
hiện chính sách đãi ngộ vật chất đối với người có công với cách
mạng ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”, Luận văn đã phân tích và
làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thực hiện ưu đãi
vật chất cho người có công ở huyện Thạch Hà để tìm giải pháp phù
hợp tiếp tục trong việc nâng cao mức sống cho người có công.
- Đỗ Thị Dung (2010), “Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội và
một số kiến nghị”, Tạp chí Luật học, (số 8), tr. 10-17.
- Hoàng Công Thái (2005), “Thực hiện chính sách ưu đãi xã
hội đối với người có công”, Tạp chí Quản lý nhà nước, (số 7), tr. 28-31.
- Nguyễn Hiền Phương (2008), “Quan niệm về an sinh xã hội
trên thế giới và ở Việt Nam”.
Nhìn chung các bài viết, công trình nghiên cứu nói trên đã đề
cập đến nhiều góc độ của văn bản pháp luật nói chung, văn bản quy
phạm pháp luật nói riêng và việc triển khai thực hiện. Tuy nhiên, phần
3



hơn chính sách người có công với cách mạng .
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực hiện chính sách đối
với người có công; việc tổ chức thực thi chính sách này cho các
nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng chính sách theo quy định tại
4


Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng bàn huyện Ba Tơ,
tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Hoạt động thực hiện CS đối với NCC
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Ba Tơ
- Về thời gian: Từ năm 2012 đến nay
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của
luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được triển khai nghiên cứu trên cơ sở phương pháp
luận biện chứng duy vật; cơ sở lý luận là các quan điểm của Đảng
CSVN, tư tưởng Hồ chí Minh về chính sách và thực hiện chính sách
NCC.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: tham khảo các tài liệu, số liệu, các
bài viết đã được công bố.
- Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu thứ cấp.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận:
Góp phần hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản về chính

1.1.1.1. Người có công
Mặc dù Pháp lệnh ưu đãi người có công được thực hiện từ
lâu, nhưng cho tới nay chưa có một văn bản pháp luật nào nêu rõ
khái niệm người có công. Tuy nhiên, căn cứ các tiêu chuẩn đối với
từng đối tượng là người có công mà Nhà nước ta đã quy định, có thể
hiểu khái niệm người có công theo 2 nghĩa sau:
1.1.1.2. Đặc điểm chung người có công
Từ khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc điểm của Người có
công sau đây:
- Người có công bao gồm người tham gia hoặc giúp đỡ Cách
mạng, họ đã hy sinh cả cuộc đời mình hoặc một phần thân thể hoặc
có thành tích đóng góp cho sự nghiệp Cách mạng.
1.1.1.3. Nhu cầu và đặc điểm tâm lý của người có công với
cách mạng

Nhu cầu

Đặc điểm tâm lý
1.1.2. Chính sách và chính sách xã hội với người có công
1.1.2.1. Chính và chính sách xã hội
1.1.2.2. Chính sách trợ cấp ưu đãi xã hội với người có công
Dưới góc độ kinh tế:
Dưới góc độ Pháp luật:
1.1.2.3. Sự cần thiết của các chính sách với người có công
1.2. Lý luận chung về thực hiện chính sách đối với người có công
1.2.1. Nội dung thực hiện chính sách đối với người có công
Thực hiện chính sách người có công với cách mạng được
hiểu là hoạt động của các chủ thể do cơ quan nhà nước có thẩm
7


THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUÃNG NGÃI

8


2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đối với người có
công ở huyện Ba Tơ
2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
Ba Tơ là huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, cách trung tâm
tỉnh lỵ 60 km về phía Tây Nam; có chung đường biên giới với 03
huyện thuộc 03 tỉnh (Gia Lai, Kon Tum, Bình Định) và 04 huyện
thuộc tỉnh Quảng Ngãi; là cửa ngõ nối liền các tỉnh duyên hải miền
Trung với Tây Nguyên bằng con đường huyết mạch từ Đông sang
Tây (Quốc lộ 24); là 01 trong 62 huyện nghèo của cả nước được
hưởng Chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị
quyết 30a của Chính phủ.
Ba Tơ - quê hương có nhiều dấu ấn được ghi vào lịch sử dân
tộc Việt Nam: Nơi diễn ra cuộc Khởi nghĩa Ba Tơ (ngày 11/3/1945);
nơi ra đời Đội Du kích Ba Tơ (một trong những đội quân tiền thân
của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng); nơi được Thủ tướng
Chính phủ công nhận là vùng An toàn khu (ATK) của Trung ương
trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp; là một trong hai huyện ở
miền Nam được giải phóng sớm nhất trong thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ cứu nước (1972); được Chủ tịch nước phong tặng 02 lần
danh hiệu anh hùng (Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh
hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới).
2.1.1.1. Lĩnh vực kinh tế
Trong 6 tháng đầu năm 2016, tổng giá trị sản xuất ước đạt
532,51 tỷ đồng, giảm 2,41% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó,

người có công.
2.1.2.1. Thực trạng về kinh tế gia đình
Những người có công đa số hiện tại họ đã là những người
tuổi cao, sức yếu, sức khoẻ giảm sút, thêm vào đó là những thương
tật, bệnh tât, di chứng của chiến tranh để lại vì thế sức lao động kém
nên cũng ảnh hưởng đến thu nhập của họ, đời sống kinh tế khó khăn.
Nên nguồn thu nhập chủ yếu của họ là khoản trợ cấp ưu đãi của Nhà
nước.
2.1.2.2. Thực trạng về học vấn, văn hoá
Cùng với sự phát triển kinh tế có nhiều đổi mới thì công tác
giáo dục cũng được chăm lo cho thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng
thuộc diện gia đình chính sách được chú trọng quan tâm. Các trung
tâm cơ sở giáo dục trong huyện đã thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm
túc theo quy định, nội dung của ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là
con em các hộ chính sách, có nhiều hình thức động viên, giúp đỡ các
10


em trong học tập được tốt hơn. Chính vì vậy mà trình độ học vấn của
người có công được nâng cao và đã có nhiều em là con chính sách
học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề.
2.1.2.3. Thực trạng về sức khoẻ
Do hậu quả của chiến tranh để lại nên đa số người có công bị
thương tật, bệnh tật, nhiễm chất độc hoá học, hay đau yếu, bệnh cũ
tái phát khi trở về sinh sống cùng gia đình. Nên nhu cầu của người
có công rất cần khám và chữa bệnh nhiều hơn.
2.1.2.4. Thực trạng về việc làm
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, để có việc làm và làm việc có hiệu quả thì

số 09/200/TTLT-BLĐTB&XH – BNV ngày 09 tháng 6 năm 2010
của bộ Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội, bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn
giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nuớc về Lao Động
Thương Binh Và Xã Hội ở địa phương. Đồng thời căn cứ hướng dẫn
của Phòng Lao Động Thương Binh Và Xã Hội, căn cứ vào biên chế
của huyện trên cơ phòng yêu cầu quản lý tốt Người có công với Cách
mạng ở địa phương. Phòng Lao Động Thương Binh Và Xã Hội đang
thực hiện mô hình bộ máy hoạt động như sau:

12


Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy phòng Lao Động Thương Binh Và Xã
Hội huyện Ba Tơ
TRƯỞNG
PHÒNG

PHÓ
TRƯỞNG
PHÒNG

Chuy
ên
viên
kế
toán.

Chuyê
n viên

Chuyên
viên phụ
trách công
chức cấp
xã, thị
trấn, kiêm
thủ quỹ

(Nguồn: />Biên chế quản lý Nhà nước của phòng là 9 công chức, trong
đó 3 nam và 6 nữ.
- Trình độ chuyên môn :
+ Đại học: 8 người chiếm 90%.
+ Trung cấp: 1 người chiếm 10%.
- Lực lượng cán bộ trong biên chế được bố trí như sau.
+ Lãnh đạo có 03 người: 1 trưởng phòng và 2 phó phòng.
+ 6 bộ phận tham mưu giúp việc: Có 6 cán bộ công chức.
* Chức năng và nhiệm vụ của Phòng LĐ TBXH huyện Ba Tơ:

13


Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân
huyện và theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động của lãnh đạo được phân công, phân nhiệm như sau:
+ Trưởng phòng: Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân
huyện, trước pháp luật về toàn bộ lĩnh vực công tác được giao, trong
đó có lĩnh vực Lao Động Thương Binh Và Xã Hội.

Tơ, tỉnh Quảng Ngãi được triển khai kịp thời, đảm bảo đúng đối tượng,
đúng quy định. Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2016, toàn huyện đã
giải quyết xác nhận mới cho 520 người là đối tượng người có công với
cách mạng, nâng tổng số người được xác nhận là người có công với
cách mạng trên địa bàn huyện lên 7.077 người. Đây là kết quả của
những chuyển biến tích cực trong thực thi chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng trên địa huyện.
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng người được xác nhận là đối tượng
người có công với cách mạng trên địa bàn huyện
Đơn vị tính: Người
Nă Nă
Nă Nă
Trước

m
m
m
m
Tổng
TT
Đối tượng
năm
m
201 201
201 201 cộng
2012
2014
2
3
5

3
8
5
354
nhiễm CĐHH
Người HĐKC
07
2.097
1
11 2.109
GPDT,XDBVTQ
08 Anh hùng
2
2
15


LLVTNN, AHLĐ
09 Người CCGĐCM
656
4
1
6
667
Người bị địch bắt
10
1
29 44
19
3

nhiều hoạt động thiết thực trong các công trình hoạt động chăm sóc
giúp đỡ đối tượng thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với việc làm có
ý nghĩa. Để thực hiện tốt 5 chương trình chăm sóc người có công
huyện Ba Tơ đã từng bước tiến hành xã hội hóa chăm sóc người có
công. Nhờ có sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn
thể nhân dân trong các phong trào tình nghĩa nên đời sống gia đình
thương binh, chiến sĩ , người có công đã giảm với những khó khăn,
đời sống đã được nâng cao hơn. Đến nay, hầu hết các gia đình chính

16


sách trong tỉnh đều nhận được sự gíup đỡ của một trong các phong
trào tình nghĩa.
2.2.2.1 Hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách
2.2.2.2 Hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách:
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đối với người có công
trên địa bàn huyện Ba Tơ
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân
2.3.1.1. Ưu điểm
Trong những năm qua, chính sách người có công với cách
mạng được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta tiếp tục khẳng định đó là
trách nhiệm tình cảm của nhà nước và toàn xã hội. Người có công được
nhà nước và toàn xã hội chăm sóc ngày càng tốt hơn về vật chất và tinh
thần, được tôn vinh, phát huy truyền thống tự hào dân tộc, bảo đảm thực
hiện công bằng xã hội, góp phần ổn định chính trị, xã hội, thúc đẩy sự
nghiệp đổi mới của đất nước.
2.3.1.2. Nguyên nhân
Thực hiện nghiêm túc các chủ trương chính sách của Đảng và
nhà nước với người có công cũng như pháp lệnh ưu đãi người có

ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác này. Vì vậy, đòi hỏi
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Ba Tơ phải quyết tâm hơn
nữa, duy trì việc chăm sóc nhằm nâng cao đời sống của người có
công.
Tiểu kết chương 2

18


CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN VÀ THỰC HIỆN TỐT
HƠN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA
BÀNHUYỆN BA TƠ, TỈNH QUÃNG NGÃI
3.1 Phương hướng
3.1.1 Phương hướng chung
Một là, tiếp tục nghiên cứu xây dựng Luật Ưu đãi người có
công với cách mạng. Kế thừa những quy định của Pháp lệnh ưu đãi
người có công và các quy định pháp luật khác có liên quan để nghiên
cứu, xây dựng Luật Ưu đãi người có công. Văn bản luật sẽ điều
chỉnh một cách tổng thể, toàn diện và thống nhất các vấn đề liên
quan đến tổ chức và thực hiện chính sách ưu đãi người có công, tăng
cường công tác quản lý nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác ưu đãi đối với người có công,...
3.1.2. Phương hướng cụ thể của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Ba Tơ
- Tăng cường sự kết hợp chặt chẽ, chỉ đạo thường xuyên của
các cấp, ban ngành của chính quyền huyện đến cơ sở đối với công
tác xã hội hoá chăm sóc người có công.
- Tiếp tục ban hành các, quyết định, phù hợp với tình hình
thực tế của từng xã, thị trấn tránh sự chồng chéo bất hợp lý trong
việc chăm sóc đời sống người có công.

quản lý Người có công với cách mạng là một nhiệm vụ cấp bách và
cần thiết vì vậy phòng đã đề ra các chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu, các
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện triển khai nhiệm vụ này, Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân và chương trình công tác của UBND huyện
đều dành những nội dung quan trọng để xây dựng kế hoạch chỉ đạo
điều hành công tác quản lý Người có công với cách mạng trên địa
bàn bằng những biện pháp cụ thể như: Tổ chức kiểm tra, thanh tra, tổ
chức toạ đàm để lắng nghe ý kiến tâm tư nguyện vọng của Người có
công với cách mạng, kết hợp với các ngành, các cấp giám sát các
hoạt động của ngành. Tuy sự chỉ đạo nói trên rất đầy đủ, song các
ngành chức năng và cấp uỷ chính quyền địa phương thực hiện được
mới là vấn đề đáng quan tâm. Trong thời gian tới công tác này cần
phải được duy trì, phát huy và đổi mới theo hướng tích cực hơn. Đặc
biệt đối với các xã, thị trấn nếu không có biện pháp lãnh đạo, điều
hành, tuyên truyền mà để sảy ra tình trạng làm trái quy định, lợi dụng
cơ chế làm ảnh hưởng tình hình ổn định xã hội thì lãnh đạo địa
20


phương đó phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo huyện, cán bộ phụ
trách chính sách Thương binh Xã hội phải chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo phòng. Trong những năm qua và thời gian tới phòng sẽ tiếp
tục tham mưu cho UBND huyện công nhận xã, thị trấn làm tốt công
tác Thương binh Xã hội và Người có công.
3.2.2.2. Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền pháp
luật ưu đãi Người có công với cách mạng.
3.2.2.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách chăm sóc người có công
3.2.2.4. Điều chỉnh chế độ trợ cấp ưu đãi
3.2.2.5. Tăng cường hoạt động xã hội hoá, đẩy mạnh phong
trào chăm sóc người có công

vậy, việc chăm sóc thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có
công với cách mạng chưa được thực hiện đầy đủ. Do đó cần sự quan
tâm, tham gia ủng hộ, giúp đỡ của toàn dân vào việc chăm sóc đời
sống người có công.
Thực hiện chính sách người có công với cách mạng là trách
nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn Đảng, toàn dân. Qua các
thời kỳ, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn dành sự quan tâm đối
22


với người có công với nước. Chăm lo đời sống người có công vừa là
nhiệm vụ chính trị quan trọng, vừa thể hiện đạo lý truyền thống
Uống nước nhớ nguồn cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Có thể nói,
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng luôn chiếm một vị trí
quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của Đảng, Nhà
nước ta.
Con người Ba Tơ luôn tự hào về quá khứ và luôn tạc dạ ghi
công những người đã có công lao đối với đất nước, vì nền độc lập tự
do của Tổ quốc. Không chỉ tạc dạ ghi công mà điều đó đã đi vào
thực tế bằng các hoạt động như phát động các phong trào Đền ơn đáp
nghĩa, phong trào phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng… Ba Tơ
đã và đang phấn đấu hết sức mình để nâng cao đời sống cho người có
công trên địa bàn huyện, tạo cho họ có cuộc sống ấm no hạnh phúc,
giúp họ tự tin vươn lên trong cuộc sống, hoà nhập với cộng đồng,
luôn là tấm gương sáng để thế hệ trẻ tự hào và noi theo.
Quán triệt quan điểm, tư tưởng của Đảng, Nhà nước và Chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại về công tác chăm sóc đời sống người có
công với cách mạng. Trong những năm qua, phòng LĐTB&XH
huyện đã phối hợp cùng các ban ngành tiếp tục thực hiện tổ chức
thực thi chính sách chăm sóc, ưu đãi người có công với nước, chỉ đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status