ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
---
---
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở
THỊ TRẤN BA TƠ - HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI.
Sinh viên thực hiện:
PHẠM THỊ THU ĐÀO
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở THỊ
TRẤN BA TƠ - HUYỆN BA TƠ - TỈNH
QUẢNG NGÃI.
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
PHẠM THỊ THU ĐÀO
Th.s TÔN NỮ HẢI ÂU
Lớp: R7 – Kinh tế nông nghiệp
Niên khóa: 2007 - 2011
Huế , tháng 5 năm 2011
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
ii
Lời cảm ơn
Khóa luận tốt nghiệp này là một phần kết quả học tập của tôi trong suốt
quá trình học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Huế và là kết quả thực tập tại
phòng NN&PTNT huyện Ba Tơ. Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô,
uế
Đ
ại
kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Đào
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .....................................................................................................................i
Mục lục .........................................................................................................................ii
Danh mục các bảng biểu ..............................................................................................v
Danh mục các thuật ngữ viết tắt ..................................................................................vi
Đơn vị quy đổi .............................................................................................................vii
uế
Tóm tắt nghiên cứu ....................................................................................................viii
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................1
Đ
ại
1.1.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế. ...............................................9
1.1.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất .......................................................10
1.1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất đai.......................................................... 11
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất. ..........................................13
1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................15
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam. ......................................15
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Ba Tơ. ................................16
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG
LÚA CỦA THỊ TRẤN BA TƠ, HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI. ............... 19
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
ii
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ....................................................................19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .....................................................................................19
2.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................19
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu thời tiết ......................................................................19
2.1.1.3. Thủy văn: ...............................................................................................20
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên .............................................................................20
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..........................................................................23
uế
2.1.2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất: ...............................................................23
Đ
ại
2.3.3. Tình hình đất đai của các hộ điều tra. .......................................................48
2.3.4. Tình hình đầu tư cho cây lúa của các nông hộ. .........................................50
2.3.5. Năng suất đất trồng lúa theo công thức luân canh lúa một vụ của các hộ. 54
2.3.6. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất trồng lúa của các hộ. ....................55
3.3.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa ........................................................................................................................58
3.3.7.1. Ảnh hưởng chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất
trồng lúa. .............................................................................................................58
3.3.7.2. Ảnh hưởng của quy mô, diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng
đất trồng lúa. ........................................................................................................61
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
iii
3.3.7.3. Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất
trồng lúa. .............................................................................................................63
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Ở THỊ TRẤN BA TƠ .........................................65
3.1. Định hướng sử dụng đất trồng lúa của thị trấn. ............................................... 65
3.2. Những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn
thị trấn Ba Tơ. ......................................................................................................... 65
uế
họ
3. Đối với hộ nông dân ........................................................................................71
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ba Tơ giai đoạn 20082010
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của thị trấn Ba Tơ qua ba năm 2008 – 2010
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2009 – 2010.
uế
Bảng 5: Quy mô, cơ cấu đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010
H
Bảng 6: Cơ cấu diện tích đất canh tác của thị trấn Ba Tơ giai đoạn 2008-2010
Bảng 7: Diện tích đất trồng lúa và cây hằng năm khác của thị trấn Ba Tơ giai
tế
đoạn 2008 - 2010
Bảng 8: Năng suất, sản lượng lúa và một số cây hàng năm khác của thị trấn Ba
v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
TDP: Tổ dân phố
uế
THPT: Trung học phổ thông
H
THCS: Trung học cơ sở
DT: Diện tích
tế
NS: Năng suất
in
BQ: Bình quân
h
SL: Sản lượng
in
h
tế
H
uế
1 ha = 10.000 m2
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của nghiên cứu.
- Khảo sát tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh
tế- xã hội của thị trấn Ba Tơ.
uế
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó có cơ sở đi sâu
đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất sản xuất lúa của thị trấn Ba Tơ..
H
khuyến nông- khuyến lâm huyện Ba Tơ.
Đ
- Nguồn số liệu thu thập được chủ yếu là của các phòng ban huyện Ba Tơ.
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu.
Phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp
phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia chuyên khảo, phương pháp duy vật
biện chứng…
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
viii
Các kết quả mà nghiên cứu đạt được
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất trồng lúa của thị trấn Ba Tơ giai đoạn
2008–2010, đồng thời nêu bật được thuận lợi khó khăn mà điều kiện tự nhiên và
điều kiện kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng đất. Từ đó nói lên sự cần
thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa nhằm giải quyết khó
khăn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, tiến tới giảm tỷ lệ đói nghèo trên
uế
địa bàn thị trấn.
H
năng bồi dưỡng dộ màu mỡ của đất, không gây thoái hóa đất, không làm ảnh
Đ
hưởng xấu đến môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng như thủy lợi, giao thông, hỗ trợ
giống, vốn và kỹ thuật sản xuất.
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
ix
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
* Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, giữ
một vị trí hết sức quan trọng. Vì nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm nuôi
sống con người mà bất kỳ ngành sản xuất khác không thể thay thế được. Đặc biệt
uế
trong sản xuất nông nghiệp ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng
H
quyết định sự thành bại, ấm no hay phồn vinh của nông nghiệp và nông thôn, đôi
khi là của toàn bộ nền kinh tế xã hội của quốc gia. Vì vậy việc phát triển sản xuất
Đ
xuất nông nghiệp. Điều này phản ánh sự tiến bộ của xã hội, song đó lại là mối đe
dọa cho cuộc sống loài người trong việc sản xuất ra lương thực, nhằm đảm bảo cho
nhu cầu lương thực ngày càng tăng. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
và không thể tái tạo được nhưng nếu biết sử dụng hợp lý thì giá trị của nó sẽ được
tăng thêm và mang lại lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy việc
sử dụng và khai thác đất đai hợp lí, tiết kiệm không những có ý nghĩa về mặt kinh
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
1
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
tế, xã hội mà còn góp phần tạo tiền đề để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
khác.
Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, cùng với qua trình CNH-HĐH thì diện
tích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng đang ngày càng bị thu
hẹp. Diện tích sản xuất lúa phải nhường chỗ cho các công trình xây dựng, cho phát
triển công nghiệp, cho quá trình đô thị hoá diễn ra ồ ạt, vấn đề về đảm bảo lương
H
đầu tư tăng năng suất lúa là điều rất cần thiết.
uế
quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với tinh thần đoàn kết của đồng bào các dân
Đ
tộc trong huyện, nền kinh tế có những chuyển động theo hướng tích cực, khởi sắc.
Hiện nay, Ba Tơ chịu ảnh hưởng bởi xu thế đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh nên
đã và đang gây áp lực nhất định đối với đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa
nói riêng.
Để cho sự phát triển được bền vững, cần phải có định hướng theo xu thế phát
triển bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong ngắn hạn, dài hạn và có
định hướng phát triển lâu dài.
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
2
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
Xuất phát từ vấn đề nêu trên nên tôi đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh
Quảng Ngãi”
* Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn và lý luận về quy hoạch, kế hoạch quản lý và sử
uế
dụng đất nông nghiệp, đặt biệt là đất sản xuất lúa.
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó có cơ sở đi sâu
Số liệu sơ cấp: Thông qua các mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nông
ại
o
Đ
hộ.
o
Số liệu thứ cấp: Được lấy từ các nguồn: Phòng NN&PTNT huyện,
UBND huyện, UBND thị trấn, sách báo, internet
- Phương pháp phân tổ thống kê:
Với mục đích phân tổ số liệu điều tra, xác định mức độ, ảnh hưởng của các
yếu tố tới hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
3
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp được sử dụng để
tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, cán bộ khuyến nông, các bộ phòng nông
nghiệp…
- Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí và kết quả sản xuất.
Để tính các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia
K
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trồng lúa năm 2010.
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
4
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
uế
Khái niệm đất.
Năm 1886 Doccu Raiep (1864-1903) người Nga đã đưa ra một định nghĩa
H
tương đối hoàn chỉnh về đất: “Đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động
tế
tế
- Căn cứ vào vị trí địa điểm của đất đai người ta phân thành đất vườn, đất
ruộng, đất rẫy, đất ven sông suối…
in
h
- Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng, nông hóa được căn cứ theo nhiều
tiêu thức: Căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố hình thành nên kết cấu đất, thành
K
phần cơ giới đất, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, theo độ chua,
họ
c
kiềm…. Và phân loại đất theo hạng của đất đai căn cứ vào mức độ sinh lời của đất.
1.1.2. Đặc điểm của đất đai.
Đất đai có những điểm độc đáo, khác biệt với các tư liệu sản xuất khác và có
ại
một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên: đất đai vừa là đối tượng lao đông vừa là tư
tích.
tế
- Đất đai có vị trí cố định và nó gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu của
từng vùng cụ thể, vì thế con người không thể di chuyển đất đai từ nơi này sang nơi
h
khác. Từ đó, trong quá trình sản xuất đòi hỏi con người phải bố trí hệ thống canh
in
tác thích hợp với từng vùng sinh thái theo vị trí của đất đai.
K
- Đất đai thường có tính chất không đồng chất về mặt chất lượng: do cơ cấu
thổ nhưỡng, địa hình, vị trí, dộ màu mỡ của đất thường khác nhau. Điều này đòi
tốt nhất.
họ
c
hỏi người nông dân phải hiểu loại đất mình đang sử dụng để đưa ra cách sử dụng
- Đất có khả năng sinh lời vô hạn (sức sản xuất không bị giới hạn): Trong quá
ại
cây trồng vật nuôi.
1.1.4. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
tế
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được và lượng chi phí bỏ
ra trong một chu kỳ sản xuất. Do đó muốn xác định được hiệu quả kinh tế thì phải
in
h
xác định được kết quả và chi phí bỏ ra.
Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là chi phí cho các yếu tố đầu vào
K
như: đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu, …Tùy theo mục đích phân tích và
nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tích toán toàn bộ hoặc có thể tính cho từng yếu
họ
c
tố.
Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra ta có thể tính được
ại
C: Phần tăng thêm của chi phí
H
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, nó
tế
xác định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí thêm hay nói các khác một
đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo bao nhiêu kết quả thu thêm.
h
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà lựa chọn các phương pháp
in
xác định hiệu quả khác nhau sao cho phù hợp và mang lại kết quả có ý nghĩa.
K
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế còn giúp các nhà sản xuất thấy được
những mặt thuận lợi cũng như khó khăn đang còn tồn tại. Từ đó có định hướng,
họ
c
giải pháp nhằm khắc phục cho những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả sử dụng đất:
+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua hoạt động dịch
H
vụ, như chi phí phân bón, cày, bừa...
+ Chi phí dịch vụ: là chi phí cần trong quá trình hoạt động dịch vụ như: thuê
tế
lao động để cày bừa, thu hoạch lúa, chi phí tín dụng …
h
- Giá trị gia tăng (VA): Là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi
in
chi phí trung gian và được xác định bằng công thức:
K
VA = GO – IC
VA: Giá trị gia tăng
họ
c
GO: Tổng giá trị sản xuất
IC: Chi phí trung gian
đơn vị diện tích ( GO/LĐ)
Chỉ tiêu này cho biết một ngày công lao động trên một đơn vị đất trồng lúa
H
của người dân tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
tế
- Giá trị gia tăng trên số ngày công lao động của một đơn vị diện tích
(VA/LĐ):
h
Chỉ tiêu này phản ánh một ngày công lao động trên một đơn vị đất trồng lúa
in
của người dân tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
K
1.1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất đai.
- Hệ số sử dụng ruộng đất: là chỉ tiêu phản ánh cường độ sử dụng đất canh
họ
c
tác, được tính như sau:
- N: Năng suất ruộng đất
- Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong một năm
- D: Diện tích đất canh tác
Về mặt giá trị:
N= ∑Qi*Pi/Si
uế
Trong đó:
- N: Năng suất ruộng đất
H
- Qi: Khối lượng sản phẩm từng loại cây trồng i trong một năm
- Pi: Giá của một loại nông sản phẩm i
tế
- Si: Diện tích đất canh tác
h
- Giá trị tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác.
in
Giá trị tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác = VA / S
K
- Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp
Tổng diện tích đất canh tác
Diện tích đất canh tác/ lao động nông nghiệp =
- Diện tích đất canh tác trên hộ nông nghiệp
uế
Tổng lao động nông nghiệp
Diện tích đất canh tác/ hộ nông nghiệp
=
H
Tổng diện tích đất canh tác
tế
Tổng số hộ nông nghiệp
- Năng suất cây trồng
h
Là lượng sản phẩm chính của từng loại cây trồng trên một ha đất của loại cây
in
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
13
Thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở thị trấn Ba Tơ, Ba Tơ,
Quảng Ngãi.
tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý
nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm
bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển .
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực
nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó
uế
ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình
và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc
H
lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
tế
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến
h
hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của
người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ
SV thực hiện: Phạm Thị Thu Đào
14