ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO DUY ĐAN
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NẬM NHÙN, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO DUY ĐAN
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NẬM NHÙN, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ XUÂN HOÀNG
THÁI NGUYÊN - 2016
để tôi có thể hoàn thành luận văn trong thời gian quy định.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Nậm Nhùn, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Cao Duy Đan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn .................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU ........................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều .. 5
1.1.1. Lý luận chung về nghèo đa chiều và chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam5
1.1.2. Lý luận chung về giảm nghèo bền vững ............................................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững............................................. 16
1.2.1. Chủ trương chính sách về giảm nghèo bền vững.............................. 16
1.2.2. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững của một số địa phương và bài học
kinh nghiệm với huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu ..................................... 18
tỉnh Lai Châu ............................................................................................... 58
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 58
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .................................... 59
3.5. Kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trên địa bàn huyện
Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu ........................................................................... 61
3.5.1. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều ....................................... 62
3.5.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhù67
v
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO
HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM
NHÙN TỈNH LAI CHÂU ......................................................................... 69
4.1. Quan điểm và mục tiêu giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa
chiều của huyện Nậm Nhùn đến năm 2020................................................ 69
4.1.1. Quan điểm chỉ đạo giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều
của huyện Nậm Nhùn đến năm 2020 .......................................................... 69
4.1.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều của
huyện Nậm Nhùn đến năm 2020................................................................. 69
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều trên
địa bàn huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.................................................... 71
4.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng và người dân về công tác
giảm nghèo bền vững .................................................................................. 71
4.2.2. Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nhằm tăng thu nhập cho hộ
nghèo, nhất là hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn........... 72
4.2.3. Hỗ trợ người nghèo thiếu hụt 05 nhu cầu xã hội cơ bản theo đề án
nghèo đa chiều của Thủ tướng Chính phủ .................................................. 74
4.2.4. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ..................................... 76
4.2.5. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các nguồn lực thực hiện giảm nghèo
bền vững ...................................................................................................... 77
NXLĐ
Năng xuất lao động
TT-TH
Truyền thanh - truyền hình
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ .......................... 6
Bảng 1.2.
Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 ............... 7
Bảng 3.1.
Kết quả hoạt động hỗ trợ về giáo dục, đào tạo cho người nghèo
trên địa bàn huyện Nậm Nhùn .............................................. 49
Bảng 3.8.
Tình hình giảm nghèo huyện Nậm Nhùn giai đoạn 2013 - 2015 53
Bảng 3.9.
Tỷ lệ hộ nghèo huyện Nậm Nhùn chia theo đơn vị hành
chính...................................................................................... 54
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập ................ 62
Bảng 3.11. Phân tích mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản ......... 64
Bảng 3.12. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trên địa bàn huyện
Nậm Nhùn ............................................................................. 66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu, luôn tồn tại trong sự phát
triển chung của toàn xã hội, nó tồn tại phổ biến trên toàn thế giới. Ngay cả
những nước phát triển cao, vẫn còn một bộ phận dân cư sống dưới mức nghèo
khổ, tạo ra một thách thức lớn cho sự phát triển của nhân loại. Do đó, xóa đói
giảm nghèo là chiến lược quan trọng của nhiều quốc gia.
Ở nước ta, thành tựu của công cuộc giảm nghèo trong những năm qua đã
được cộng đồng thế giới ghi nhận, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 59% năm 1993
(theo chuẩn nghèo cũ) xuống còn hơn 6,0% vào năm 2015 (theo chuẩn nghèo
nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều trên địa bàn huyện chiếm tới 45,86%. Để
nhằm từng bước giải quyết vấn đề giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, phấn
đấu từng bước ổn định đời sống các hộ nghèo, tạo điều kiện cho các hộ vươn lên
thoát nghèo và không bị tái nghèo, các cấp uỷ, chính quyền địa phương, các tổ
chức đoàn thể chính trị xã hội đã quyết tâm thực hiện công cuộc giảm nghèo với
hàng loạt các chương trình được thực hiện đồng bộ.
Tuy nhiên, làm thế nào để thực hiện giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhùn là vấn đề rất đáng
được quan tâm. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Giảm nghèo
bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhùn - tỉnh
Lai Châu” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo và giảm nghèo bền vững, phân tích
các chính sách giảm nghèo, các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 - 2015, luận văn
sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo
bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhùn trong
thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách giảm nghèo, kết quả giảm
nghèo, các nguyên nhân dẫn đến nghèo trên địa bàn tại huyện Nậm Nhùn, tỉnh
Lai Châu giai đoạn 2013 - 2015.
- Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
hạn chế trong công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tại huyện Nậm Nhùn,
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững theo
hướng tiếp cận đa chiều.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa
chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Chương 4: Một số giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận
đa chiều trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều
1.1.1. Lý luận chung về nghèo đa chiều và chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo, nghèo đa chiều
- Khái niệm nghèo
Khái niệm về nghèo ở Việt Nam tương đồng với những khái niệm về đói
nghèo được thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Hiện nay, Việt Nam đãthừa nhận
khái niệm chung về nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương do Ủy ban kinh tế xã hội châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP:
United Nations Economic and Social Commision for Asia and Pacific) tổ chức
tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân
cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những
nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã
hội và phong tục tập quán của địa phương”.
- Khái niệm nghèo đa chiều
Từ năm 2007, Alkire và Foster đã bắt đầu nghiên cứu về một cách thức
đo lường mới về nghèo đói, đơn giản nhưng vẫn đáp ứng tính đa chiều của nghèo
đói. Cách thức đo lường này đã được Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
≤ mức
≤ mức
kg gạo/người/tháng
8
15
kg gạo/người/tháng
13
20
2. Giai đoạn 1995-1997
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
- Vùng thành thị
3. Giai đoạn 1998-2000
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
- Vùng thành thị
kg gạo/người/tháng
kg gạo/người/tháng
kg gạo/người/tháng
13
13
13
15
20
25
đồng/người/tháng
200.000
260.000
6. Giai đoạn 2011-2015
- Vùng nông thôn
- Vùng thành thị
đồng/người/tháng
đồng/người/tháng
400.000
500.000
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
7
Từ năm 1993 đến năm 2015, Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo,
các mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994,
giai đoạn 1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 nước ta sử dụng mức chuẩn nghèo
theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo
(kg/người/tháng). Từ năm 2000 trở đi ở nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng
đói, do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006 - 2010
vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính
bằng giá trị (đồng/người/tháng). Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 20112015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo trong giai đoạn 2011-2015 là hộ có mức
thu nhập bình quân đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và đến
500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo là hộ có
900.000 1.300.000
Thiếu hụt từ 3
chỉ số trở lên
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
8
- Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Như vậy, giảm nghèo theo cách tiếp cận truyền thống chỉ dựa vào thu nhập,
trong khi giảm nghèo theo cách tiếp cận đa chiều ngoài dựa vào thu nhập còn dựa
trên mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản gồm 5 dịch vụ là y tế, giáo
dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
1.1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam
- Nguyên nhân có tính lịch sử
Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải qua nhiều
cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, bị tàn phá nặng nề, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật và nguồn lực của Nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của các địa phương cũng như việc đảm bảo đầy đủ các nguồn lực để hỗ
trợ người nghèo. Điều này dẫn đến một số vùng, tỉnh, huyện, xã nghèo không tự
được đưa vào sử dụng trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các chính
sách vĩ mô về công tác xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên, thuật ngữ “giảm nghèo
bền vững” đến nay vẫn chưa được kết luận dưới góc độ là một khoa học từ khái
niệm, nội dung và các yếu tố cấu thành. Do vậy, để tìm hiểu khái niệm về giảm
nghèo bền vững chúng ta có thể tìm hiểu một số quan điểm về giảm nghèo bền
vững như sau:
- Trong Báo cáo phát triển Việt Nam tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ
Việt Nam được tổ chức năm 2004 tại Hà Nội, tác giả Phạm Ngọc Kiểm cho
10
rằng “Trên giác độ tổng cung xoá đói giảm nghèo sẽ bơm thêm vào luồng cung
hàng hoá và dịch vụ cho xã hội. Điều này được thể hiện là hầu hết các hộ đói
nghèo do thiếu điều kiện để sản xuất. Người ta cần “cái cần câu cá hơn là xâu
cá”. Vì thế, Nhà nước đã cung cấp cho họ “cái cần câu cá” thông qua trợ cấp
vốn xoá đói giảm nghèo để họ sản xuất, kinh doanh”.
- Theo PGS.TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam
phát biểu tại Hội thảo “Chiến lược giảm nghèo: đề xuất ý tưởng cho giai đoạn
2011-2020” do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Viện Kinh tế Việt Nam
và Tổ chức Phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP) phối hợp tổ chức ngày 28
tháng 12 năm 2009 tại Hà Nội thì “Không thể giúp người nghèo thoát nghèo
bằng cách tặng nhà, tặng phương tiện sống... Đây là cách xóa nghèo nhanh
nhưng chỉ tức thời, không bền vững. Muốn xóa nghèo bền vững, Nhà nước, cơ
quan chức năng cần phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới
mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa,
loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau
rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu
tiên cho các vùng có khả năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa
sang các vùng lân cận”.
Từ các quan điểm trên về giảm nghèo bền vững, theo tác giả thì:“Giảm
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, kiểm tra việc thụ hưởng
chính sách giảm nghèo của nhóm đối tượng người nghèo, hộ nghèo. Kiểm tra,
giám sát trực tiếp cơ quan quản lý nhà nước các cấp, người dân để đánh giá
những thuận lợi, khó khăn, tìm giải pháp tháo gỡ để thực hiện tốt hơn công tác
giảm nghèo bền vững.
1.1.2.3. Các thách thức trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam
- Vấn đề tái nghèo và cận nghèo
Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam là một trong những quốc gia
thực hiện khá thành công công cuộc giảm nghèo được thế giới ghi nhận và đánh
12
giá cao. Tuy nhiên vấn đề tái nghèo vẫn còn khá phổ biến và tỉ lệ hộ cận nghèo
còn cao. Tại buổi tọa đàm báo chí về chính sách giảm nghèo bền vững nhân ngày
Vì người nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức ngày 15 tháng
10 năm 2015, khi đánh giá hiệu quả của những chính sách giảm nghèo thời gian
qua, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo Ngô Trường Thi cho
rằng, thực chất giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo giảm, cận nghèo tăng.
Một người thoát nghèo là thoát chuẩn nghèo, chứ không phải thoát nghèo đúng
nghĩa, thành giàu. Tỷ lệ hộ cận nghèo còn khá cao, thường xuyên chiếm bằng
1/2 tỉ lệ hộ nghèo. Bên cạnh đó, tỷ lệ tái nghèo còn cao, hàng năm cứ 3 hộ thoát
nghèo thì lại có 1 hộ trong số đó tái nghèo.
- Xu hướng nghèo tập trung vào đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số và
khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Tại “Diễn đàn Phát triển dân tộc thiểu số 2015” do Hội đồng Dân tộc
Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
phối hợp tổ chức ngày 9 tháng 12 năm 2015 tại Hà Nội cho biết, vùng dân tộc
và miền núi chiếm gần 3/4 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là địa bàn sinh
sống của 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc thiểu số với trên 13 triệu người,
chiếm 14,28% dân số cả nước. Dân tộc thiểu số có tỷ lệ đói nghèo rất cao, do
khai quá nhiều chương trình giảm nghèo dẫn đến sự chồng chéo giữa các chính
sách giảm nghèo. Cụ thể, những chính sách giảm nghèo này với tính chất từng
chính sách đơn lẻ là các hợp phần của những chương trình, mục tiêu đơn lẻ
được quản lý bởi các bộ, ngành khác nhau. Vì thế, các chương trình này sẽ tạo
ra một lượng lớn thời gian, tiền bạc cho chi phí giao dịch trong quá trình thực
hiện. Và đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả mục tiêu không đạt
được như mong đợi.
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững
- Cơ chế chính sách của nhà nước, của địa phương
Để thực hiện giảm nghèo bền vững thì Nhà nước đóng vai trò là nhân tố
quan trọng và quyết định. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo từ việc xây dựng chủ
trương, ban hành các chính sách, xây dựng cơ chế điều hành, tạo nguồn vốn và
14
tổ chức thực hiện. Để thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững, các
chính sách và nguồn lực phải được công khai, minh bạch, hỗ trợ đúng đối tượng
và hiệu quả; chuyển dần từ hình thức hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện,
hoặc có thu hồi, để người nghèo có ý thức bảo toàn vốn, tránh tư tưởng ỷ lại,
trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
Bên cạnh đó, các địa phương cần chủ động thực hiện có hiệu quả các
chính sách giảm nghèo của Nhà nước, chủ động ban hành các chính sách phù
hợp với quy định của Nhà nước và với đặc thù của địa phương mình trong công
tác giảm nghèo bền vững. Trên cơ sở tiềm năng của mỗi địa phương, cần nghiên
cứu ban hành chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nông, lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn các huyện nghèo, xã nghèo.
Khuyến khích hộ nghèo, xã nghèo vươn lên thoát nghèo, thông qua hình thức
tăng thêm nguồn lực đối với những địa bàn thực hiện tốt; cắt giảm các huyện,
xã thực hiện kém hiệu quả, thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư. Áp dụng cơ
chia sẻ trách nhiệm xã hội của mọi người dân trong việc trợ giúp người nghèo
thì sự đồng thuận, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, các quốc gia cũng góp phần
không nhỏ trong công cuộc giảm nghèo của Việt Nam.
- Ý thức vươn lên thoát nghèo
Hộ nghèo và người nghèo nói chung vừa là chủ thể và là khách thể của quá
trình giảm nghèo, đòi hỏi bản thân hộ nghèo và cộng đồng người nghèo phải ý
thức được ý nghĩa then chốt, tầm quan trọng cũng như nội dung của việc thoát
nghèo. Từ sự hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng cần phải có sự chủ động, tính
tích cực của hộ nghèo được thể hiện thông qua ý thức vươn lên tự thoát nghèo của
họ. Nếu không có sự chủ động này thì mọi sự hỗ trợ từ bên ngoài cho giảm nghèo
sẽ không đạt hiệu quả, thậm chí còn có tác dụng tiêu cực đó là tạo ra tư tưởng ỷ
lại, trông chờ vào sự hỗ trợ, thụ động trong vươn lên thoát nghèo.
16
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững
1.2.1. Chủ trương chính sách về giảm nghèo bền vững
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, điều đó
được khẳng định qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và các chính sách cụ thể
hóa của Chính phủ:
- Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa VII) đã đề ra chủ trương xóa
đói giảm nghèo trong chiến lược phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông
dân cũng như trong chiến lược phát triển chung của xã hội và đã trở thành một
chủ trương chiến lược, nhất quán, liên tục được bổ sung, hoàn thiện qua các kỳ
Đại hội của Đảng.
- Đại hội lần thứ VIII của Đảng một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng đặc
biệt của công tác xóa đói giảm nghèo, xác định phải nhanh chóng đưa các hộ
nghèo thoát ra khỏi hoàn cảnh túng thiếu và sớm hòa nhập với sự phát triển chung
của đất nước.Ngày 23/7/1998 Chính phủ ban hành Quyết định số 133/1998/QĐTTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói Giảm nghèo giai đoạn
1998- 2000trong đó tập trung vào các nội dung: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;