PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIAN lận và SAI sót TRONG KHOẢN mục DOANH THU và CHI PHÍ tại các CÔNG TY KHÁCH HÀNG của CÔNG TY KIỂM TOÁN và DỊCH vụ PHẦN mềm TDK - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

I.
I.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIAN LẬN SAI
SÓT TRONG KHOẢN MỤC DOANH THU CHI
PHÍ CỦA CÁC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY
KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG

VÕ VĂN TRƯỜNG SƠN
Mã Số SV: 4061100
Lớp: Kế toán - Kiểm toán K32

Cần Thơ 5/ 2010

1


LỜI CAM ĐOAN



Võ Văn Trường Sơn

3


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Thủ trưởng đơn vị

4


BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................


NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:..................................
.........................................................................................................................
2. Về hình thức: ...............................................................................................
..........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:...........................
..........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: .................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):.......................
..........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ......................................................................................
..........................................................................................................................
7. Kết luận ( cần ghi rõ mức độ đồng, hay không đồng, nội dung đề tài
và các yêu cầu chỉnh sửa): ....................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Người nhận xét

Trương Thị Thúy Hằng

6


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG1
GIỚI THIỆU..............................................................................................................1

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.......................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................. 1

3.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG........ 23
3.2.1. Mục tiêu hoạt động.......................................................................... 23
3.2.2. Nguyên tắc hoạt động ...................................................................... 24
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC.............................................................................. 24
3.4. QUY MÔ VỐN ...................................................................................... 25
3.5. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG ....................................................................... 25
3.5.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty ....................................................... 26
3.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................... 29
3.5.3. Tổ chức bộ phận lập trình phần mềm............................................... 29
3.6. CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN CỦA
CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK ................................................................. 29
3.6.1. Liên hệ và khảo sát khách hàng ...................................................... 29
3.6.2. Gửi thư báo giá và chờ phúc đáp ..................................................... 30
3.6.3. Lập hợp đồng và ký kết với khách hàng........................................... 30
3.6.4. Lập kế hoạch kiểm toán ................................................................... 30
CHƯƠNG 4
THỰC TRẠNG SAI SÓT VÀ GIAN LẬN Ở MỘT SỐ CÔNG TY KHÁCH
HÀNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK................................................. 35
4.1. CÁC GIAN LẬN SAI SÓT THƯỜNG GẶP VÀ THỰC TRẠNG GIAN
LẬN SAI SÓT HIỆN NAY ............................................................................. 35
4.1.1. Các gian lận và sai sót thường gặp................................................... 35
4.1.2. Thực trạng gian lận sai sót lận hiện nay .......................................... 37

8


4.2. THỦ TỤC PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT KHI KIỂM TRA
KHOẢN MỤC DOANH THU ....................................................................... 39
4.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ......................................... 39
4.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính ......................................................... 47

CHƯƠNG 6
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................ 71
6.1. NHẬN XÉT............................................................................................ 71
6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 73
PHỤ LỤC

10


Ket-noi.com chia se mien phi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Gian lận sai sót theo lĩnh vực kinh doanh .......................................... 37
Bảng 4.2 Liệt kê tình hình doanh thu qua 12 tháng ........................................... 56
Bảng 4.3 Liệt kê các hóa đơn sai niên độ.......................................................... 57
Bảng 4.4 Liệt kê các hóa đơn không hợp lệ ...................................................... 59
Bảng 4.4 Liệt kê tiền lương qua 12 tháng ......................................................... 60

11


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của công ty TDK................................................25
Hình 4.1 Tỷ lệ gian lận phát hiện được trong lĩnh vực kinh doanh..........................37
Hình 4.2 Tỷ lệ sai sót phát hiện được trong lĩnh vực kinh doanh ............................38
Hình 4.3 Sơ đồ chữ T tài khoản doanh thu..............................................................43
Hình 4.4 Sơ đồ chữ T tài khoản 627 .......................................................................51
Hình 4.5 Sơ đồ tài khoản doanh thu của công ty ĐTV ........................................... 55


Bảo hiểm xã hội

BCTC

Báo cáo tài chính

13


TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Phần mềm
TDK ở phố Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18 tháng 12 năm
2009 đến ngày 02 tháng 04 năm 2010. Do hạn chế về thời gian cũng như tính bí
mật của các số liệu nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích thực trạng gian lận sai
sót trong khoản mục doanh thu và chi phí của khách hàng tại công ty Kiểm toán
TDK. Nội dung đề tài được cụ thể hóa thành sáu chương như sau:
Chương 1: GIỚI THIỆU
Nêu lên sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài, các mục tiêu cần đạt được
khi thực hiện đề tài, và phạm vi bị giới hạn của đề tài.
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khái quát về kiểm toán. Nội dung chương cũng nêu lên quy trình thực hiện
kiểm toán Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng; Và phương pháp
nghiên cứu đề tài.
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK
Giới thiệu sơ lược về công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Dịch vụ
phần mềm TDK. Qua chương này cũng đi vào nghiên cứu quy trình kiểm toán
cáo tài chính chung của công ty.
Chương 4: THỰC TRẠNG SAI SÓT VÀ GIAN LẬN Ở MỘT SỐ CÔNG

nó là thước do sức khỏe về khả năng phát triển và sự bền vững thịnh vượng của
công ty. Báo cáo tài chính nó không những quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp mà nó còn hữu ích với các nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế và các
bên thứ ba khác … Vì thế hầu hết các doanh nghiệp luôn muốn làm cho báo cáo
tài chính của công ty mình “đẹp” để kêu gọi đầu tư, hay đi vay, …
Kiểm toán ra đời đây cũng là một nhu cầu tất yếu của thời đại, kiểm toán là
bên độc lập thứ ba có đầy đủ năng lực và trách nhiệm để đánh giá tính chính xác,
trung thực, hợp lý cho báo cáo tài chính của một công ty và có giá trị đối với bên
ngoài khi xem xét.
Song song đó trách nhiệm của Kiểm toán viên cũng nặng hơn, họ phải có
trách nhiệm với những gì đã đưa lên bảng Báo cáo kiểm toán cũng như những gì
phát hành ra bên ngoài công chúng. Trong quá trình kiểm toán thì rất nhiều báo
cáo tài chính mắc phải những gian lận kể cả sai sót do không biết hay những mục
đích riêng nếu không phát hiện được sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh
nghiệp các bên hữu quan thứ ba, đạo đức nghề nghiệp và uy tín của KTV.
Vì vậy công việc của kiểm toán viên quan trọng nhất là phải tìm ra những
gian lận và sai sót những chổ chưa hợp lý của doanh nghiệp để đưa ra một bản
báo cáo chính xác, trung thực, hợp lý, khách quan để cung cấp cho những người
có nhu cầu. Vì lí do này nên em chọn đề tài là “Phân tích thực trạng gian lận
sai sót trong khoản mục doanh thu và chi phí tại các công ty khách hàng của
công ty Kiểm toán và Dịch vụ Phần mềm TDK”
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiễn
Sự kiện Worldcom Enron Vivendi, Qwest,… Là những vụ phá sản lớn
nhất trong lịch sự nước Mỹ. Theo ước tính thì Worldcom bị phá sản đã khiến các
cổ đông của hãng chịu thiệt hại khoảng 180 tỷ USD và trên 20.000 nhân viên bị
1


mất việc làm và làm thiệt hại nền kinh tế thế giới hàng trăm tỉ USD. Sau những
sự kiện này thì người ta biết được những tác hại rất nghiêm trọng của một Báo

2


1.3.2. Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp từ
ngày 28 tháng 12 năm 2009 đến ngày 26 tháng 04 năm 2010.
Các báo cáo tài chính của công ty khách hàng trong năm 2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích các gian lận và sai sót trong khoản mục doanh thu, chi phí thường
gặp trong các doanh nghiệp được tìm thấy trong báo cáo tài chính năm 2009
trong hồ sơ kiểm toán của Công ty Kiểm toán TDK.
Và theo chuẩn mực số 200 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán
báo cáo tài chính Ban hành theo quyết định số 120/1999/QĐ-BTC (ngày 27
tháng 9 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính), trong đó có tính bí mật. Vì vậy
KTV phải bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán, không được
tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được cho phép của người có thẩm quyền
trừ khi có nghĩa vụ công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi
quyền hạn nghề nghiệp của mình.
Vì lý do trên nên tên của các công ty được kiểm toán làm dẫn chứng chỉ dùng
các chữ cái để thay thế.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã thực hiện tham khảo một số tài liệu
liên quan như sau:
Thủ tục phát hiện các gian lận và sai sót trọng yếu trong kiểm toán khoản
mục doanh thu và chi phí dược áp dụng tại công ty kiểm toán AISC Do sinh
viên Ngô Ngọc Yến Lớp KT16-K29 Trường Đại học Kinh tế tp. Hồ Chí Minh.
Trách nhiệm của KTV trong việc xem xét gian lận liên quan đến báo cáo
tài chính và một số biện pháp phát hiện gian lận trọng yếu do sinh viên Trần
Thị Cẩm Tú KT3 K29 Trường Đại học Kinh tế tp. Hồ Chí Minh.
Thông qua hai đề tài tác giả cho người đọc biết được các thủ tục phát hiện

hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc, nhân viên hoặc bên thứ
ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như:
- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính.
- Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính.
- Biển thủ tài sản.
- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế
làm sai lệch báo cáo tài chính.
- Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật.
- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính.
- Cố ý tính toán sai lệch về số học.
 Sai sót: Là những lỗi không cố ý ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như:
- Lỗi về tính toán số hoặc hoặc ghi chép sai.
- Bỏ sót hoặc làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế.
- Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán,
chính sách tài chính nhưng không cố ý.
2.1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến sai sót và gian lận
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 240 nguyên nhân dẫn đến gian lận
và sai sót là: Cơ hội (Opportunities), Động cơ và áp lực (Incentives /Pressures),
Cá tính/Thái độ (Attitude/ Rationalizations).
5


 Cơ hội (Opportunities): Chính là thời cơ để thực hiện hành vi gian
lận. Khi tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ không chặc chẻ thì càng có nhiều cơ
hội xảy ra gian lận sai sót.
Ví dụ
+ Nếu doanh nghiệp không có thủ kho quản lí hàng tồn kho, vật liệu, thì
hàng tồn kho vật liệu dễ bị thất thoát, mất cắp.
+ Nếu kho không chắc chắn dể bị kẻ gian vào trộm cắp hàng hoá, nguyên

thể dẫn tới sai sót, mặt khác thói quen làm việc thiếu thận trọng, thiếu ý thức
trách nhiệm sẽ gia tăng làm sai sót.
2.1.1.3. Trách nhiệm của kiểm toán viên với gian lận và sai sót
Người quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng một hệ thống kiểm
soát nội bộ tốt để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót có thể xảy ra
trong doanh nghiệp.
Đối với Kiểm toán viên, về cơ bản theo công bố về chuẩn mực kiểm toán
240 yêu cầu cần phải hiểu và nắm bắt được thế nào là gian lận và sai sót, đánh
giá khả năng gian lận sai sót xảy ra, đồng thời thiết kế các phương pháp kiểm
toán phù hợp, lập kế hoạch và giám sát thực hiện công việc, kiểm toán một cách
thận trọng thích đáng nhằm đảm bảo một cách hợp lí trong việc phát hiện các sai
phạm trọng yếu, sau đó báo cáo các sai phạm trọng yếu phát hiện được báo cho
ban quản lí, cho người sử dụng, cho cơ quan thẩm quyền có liên quan (có những
rằng buộc nhất định).
Một cuộc kiểm toán chỉ đảm bảo một sự đảm bảo hợp lí, chứ không phải
đảm bảo tuyệt đối trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu trong đối tượng
kiểm toán. Do sự hạn chế vốn có của kiểm toán, những sai phạm nghiêm trọng
trong đối tượng kiểm toán bắt nguồn từ sự gian lận và sai sót không phát hiện
được. Điều này có thể dẫn tới các vụ kiện Kiểm toán viên về trách nhiệm công
việc. Do đó cần tôn trọng những nguyên tắc cơ bản khi tiến hành các bước kiểm
toán.
2.1.2. Mối quan hệ giữa trọng yếu giữa trọng yếu gian lận và sai sót
Thông thường Kiểm toán viên rất khó phân biệt giữa gian lận và sai sót vì
hành vi gian lận lúc nào cũng được bào chữa với nhiều lý do.
- Đối với hành động gian lận thì cho dù như thế nào cũng được xem là
trọng yếu, vì hành vi này lúc nào cũng đem lại lợi ích cho người thực hiện nó,
vậy cần mở rộng phạm vi kiểm toán để làm rõ vấn đề.
- Đối với sai sót, kiểm toán viên cần xem xét cả hai mặt định lượng, định
tính và kết quả của sai sót này có đem lại lợi ích gì cho nhà quản lý không. Như
7

nhằm đảm bảo những gian lận sai sót trọng yếu đều được phát hiện.
Qua nghiên cứu về trọng yếu và rủi ro kiểm toán ta thấy giữa mức trọng
yếu và rủi ro kiểm toán tỷ lệ nghịch với nhau. Cụ thể nếu Kiểm toán viên xác
định mức trọng yếu gian lận sai sót thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ cao, khi đó Kiểm
8


toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng cường các thử nghiệm cơ bản
và ngược lại.
Điều cần quan tâm đối với các Kiểm toán viên là các rủi ro không phát
hiện những gian lận thường cao hơn rủi ro không phát hiện sai sót, vì gian lận là
những hành vi cố tình che giấu thông tin, do đó rất khó phát hiện. Vì vậy trong
quá trình kiểm toán đòi hỏi kiểm toán viên phải xem xét kỹ những nghiệp vụ sai
sót trọng yếu có thể là dấu hiệu của những gian lận trọng yếu.
Tóm lại Kiểm toán viên phải luôn xét đồng thời tính trọng yếu gian lận sai
sót và rủi ro kiểm toán, từ đó lập kế hoạch kiểm toán thích hợp, xác định nội
dung, thời gian, phạm vi của các thử nghiệm cơ bản, sao cho rủi ro kiểm toán
nằm trong mức trọng yếu có thể chấp nhận được.
2.1.4. Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ với gian lận sai sót
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn
chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hoạt động hiệu quả, và nhằm đạt
được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. Một hệ thống kiểm
soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:
 Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của
công ty.
 Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra.
 Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho
công ty.
 Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của

tăng (GTGT) (đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ), Doanh thu bao gồm thuế GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp).
 Doanh thu tài chính: Là các khoản thu nhập từ lĩnh vực tài chính như:
Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá
hối đoái, lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,
liên doanh,…
 Doanh thu khác: Là khoản thu nhập từ những hoạt động ngoài hoạt
động tạo ra doanh thu hay thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
 Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu.
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status