Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp dệt may hà nội (Luận án thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN VÂN THÙY ANH

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Mã số:

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
(KINH TẾ LAO ĐỘNG)
62340404

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. TRẦN THỊ THU
2. PGS.TS. CAO VĂN SÂM

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN VÂN THÙY ANH

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TRONG

và thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Cao Văn Sâm về sự hướng dẫn nhiệt tình và những
ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thành tốt hơn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Trần Xuân Cầu - Trưởng khoa
Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực về việc tạo điều kiện thuận lợi và những ý kiến
đóng góp quý báu của thầy trong suốt quá trình làm luận án.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Viện Đào tạo Sau đại học đã hỗ
trợ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các, phó giáo sư, tiến sỹ, các thầy cô trong
khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực về những ý kiến đóng góp cho luận án.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới một số cán bộ thuộc Tcty May 10 - CTCP,
Tcty Dệt May Hà Nội, CTCP Thương mại Đà Lạt, CTCP Dệt Công nghiệp, CTCP
Dệt 10-10, CTCP Đáp Cầu, trường Cao đẳng nghề Long Biên, Tập đoàn Dệt May
Việt Nam, Tạp chí Dệt May và Thời trang Việt Nam và Viện Dệt May về việc cung
cấp các thông tin phục vụ cho việc phân tích trong luận án.
Xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trần Hoài Nam, giảng viên khoa Thống kê đã
giúp đỡ xử lý dữ liệu phục vụ cho việc phân tích trong luận án.
Xin chân thành cảm ơn một số sinh viên của khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn
nhân lực đã hỗ trợ tác giả trong việc thu thập thông tin bằng bảng hỏi phục vụ cho
việc phân tích trong luận án
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý trong một số doanh nghiệp Dệt
May ở Hà Nội và một số nhà nghiên cứu đã dành thời gian trả lời phỏng vấn sâu để
giúp tác giả có những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích trong luận án.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn bố mẹ, chồng con tôi đã giúp đỡ công việc
gia đình và động viên tôi trong suốt thời gian viết luận án.


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt

2.2.1. Quy mô và cơ cấu mẫu tiến hành khảo sát
2.2.2. Thiết kế các công cụ khảo sát
2.2.3. Thu thập thông tin
2.2.4. Xử lý số liệu
2.3. Kế thừa và sử dụng thông tin từ các nguồn thứ cấp
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NHÂN KỸ THUẬT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
3.1. Các đặc điểm ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong
các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
3.1.1. Một số đặc điểm chung của ngành Dệt May Việt Nam

i
ii
vi
vii
viii
ix
x
1
10
10
10
13
21
22
25
29
34
38
38

3.2.5. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp
Dệt May Hà Nội
3.3. Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo và phát triển
công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về thiết kế-triển khai đến kết quả đào tạo
và phát triển công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về cá nhân người công nhân kỹ thuật
đến kết quả đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp Dệt May Hà
Nội
3.3.3. Đánh giá tác động của các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài đến kết đào tạo và
phát triển công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
4.1. Định hướng phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến năm 2025 và dự báo nhu
cầu nguồn nhân lực và nhu cầu công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp Dệt May
Hà Nội
4.1.1. Định hướng phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến năm 2025
4.1.2. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và nhu cầu công nhân kỹ thuật của các doanh
nghiệp Dệt May Hà Nội giai đoạn 2014-2020 và định hướng đến năm 2025
4.2. Quan điểm đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp
Dệt May Hà Nội
4.2.1. Quan điểm 1: Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật ngành Dệt May phù hợp
với chủ trương “trí thức hóa giai cấp công nhân” của Đảng và Nhà nước
4.2.2. Quan điểm 2: Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật vừa là giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững cho các doanh nghiệp Dệt May Hà
Nội, vừa là công cụ kích thích tinh thần với người lao động
4.2.3. Quan điểm 3: Đổi mới đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh
nghiệp Dệt May Hà Nội theo phương pháp tiếp cận theo năng lực
4.3. Các giải pháp hoàn thiện đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp Dệt may Hà Nội

4.3.3. Hoàn thiện việc triển khai đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
4.3.4. Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật
trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
4.3.5. Hoàn thiện công tác phát triển nghề nghiệp cho công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
4.3.6. Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ và thúc đẩy đào tạo và phát triển công nhân kỹ
thuật trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội
4.4. Một số kiến nghị
4.4.1. Một số kiến nghị đối với Chính phủ
4.4.2. Một số kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
4.4.3. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
4.4.4. Một số kiến nghị đối với Tập đoàn Dệt May Việt Nam
4.4.5. Một số kiến nghị đối với các cơ sở đào tạo
KẾT LUẬN
Danh mục công trình khoa học của tác giả và tham gia thực hiện
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
Phụ lục

114
119
123
129
132
134
139
139
141
142

Công nhân kỹ thuật
Công ty cổ phần
Dệt May
Doanh nghiệp
Đánh giá thực hiện công việc
Đào tạo và phát triển
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khu vực thị trường tự do
Máy móc thiết bị
Tổng sản phẩm nội địa
Giáo viên dạy nghề
Tổng công ty Dệt May Hà Nội

HN
LBC

NLĐ
NNL
PCCN
SX
SXKD
Tcty
TVET

Hà Nội
Trường Cao đẳng nghề Long Biên
Lao động
Người lao động
Nguồn nhân lực
Phòng chống cháy nổ

Technical and Vocational
Education and Training
Vietnam National Textile
and Garment Group
World Trade Organisation


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1
2
3
4

Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Các giai đoạn phát triển nghề nghiệp
Sơ đồ 1.2. Quy trình đào tạo của O’Connor
Sơ đồ 1.3. Mô hình Quy trình học hỏi qua kinh nghiệm của D.Kolb
Sơ đồ 1.4. Khung lý thuyết nghiên cứu về đào tạo và phát triển công
nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp
5 Sơ đồ 4.1. Quá trình xác định nhu cầu đào tạo và phát triển CNKT
trong các DN DM HN
6 Sơ đồ 4.2. Cơ cấu tổ chức theo kiểu vệ tinh

Trang
20
22
27
39
118

thức và khả năng phát triển nghề nghiệp
12 Hình 3.10. Kết quả ĐT&PT CNKT phân theo giới tính
13 Hình 3.11. Kết quả ĐT&PT CNKT phân theo độ tuổi
14 Hình 3.12. Kết quả ĐT&PT CNKT phân theo thâm niên nghề nghiệp
15 Hình 3.13. Kết quả ĐT&PT CNKT phân theo cấp bậc công nhân

Trang
47
48
60
61
61
82
91

92

93

93
94

96
97
98
99


DANH MỤC BIỂU
STT

Biểu đồ 3.7. Đánh giá về đãi ngộ người lao động sau khi được đào tạo
Biểu đồ 3.8. Thống kê về các hỗ trợ người lao động trong thời gian đào
tạo
Biểu đồ 3.9. Đánh giá về chính sách hỗ trợ của DN với người lao động
trong thời gian đào tạo
Biểu đồ 3.10. Ý kiến đánh giá về mức độ bồi thường chi phí đào tạo
Biểu đồ 3.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về công tác tổ chức
và phục vụ các chương trình đào tạo
Biểu đồ 3.12. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc sau đào tạo
của công nhân kỹ thuật
Biểu đồ 3.13. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
đến kết quả ĐT&PT CNKT trong các DN DM HN
Biểu 4.1. Biểu mẫu kế hoạch phát triển cá nhân

Trang
45
45
58
59
64
77
77
80
84
84
85
86
86
87
101

HN giai đoạn 2014-2015 và 2016-2020
17 Bảng 4.7. Kế hoạch đào tạo và phát triển tổng thể năm 2014-Cty A
18 Bảng 4.8. Vai trò của GVDN trong hoạt động giảng dạy
19 Bảng 4.9. Nhu cầu lao động phục vụ quy hoạch định hướng phát triển
ngành dệt may của Vinatex giai đoạn 2014-2015 và 2016-2020

Trang
32
34
62
62
71
78
79
83
89
90
106
108
109
110
110
111
117
124
135


1


phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho DN. Để thực hiện quá trình tác nghiệp, công nhân sử
dụng các loại máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ, tác động và làm biến đổi nguyên
vật liệu để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ. Biết cách vận hành hiệu quả, an toàn
các loại máy móc thiết bị, sử dụng hợp lý các công cụ, dụng cụ, tiết kiệm nguyên vật
liệu, người lao động (NLĐ) có thể đóng góp rất lớn vào việc giúp DN sử dụng hiệu


2

quả nguồn vốn đầu tư và tiết kiệm một phần đáng kể các chi phí biến đổi cho công
cụ, dụng cụ và nguyên vật liệu. Sự thực hiện công việc của họ có ảnh hưởng trực tiếp
và quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN cung cấp trên thị
trường, đến hình ảnh và uy tín của DN trên thị trường và đối với khách hàng, và vì
vậy, cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của DN.
Đặc thù của các DN DM là sử dụng nhiều lao động. Hiện nay, ngành Dệt May
HN sử dụng khoảng 111.600 lao động [18, tr.131-132]. Trong đó, công nhân kỹ thuật
chiếm tỷ trọng 84,5% (tương đương 98.865 người). Trên thực tế, trình độ hiểu biết về
công nghệ và sản xuất, nhất là trình độ đào tạo về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
của CNKT trong các DN DM HN còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được những yêu
cầu của hoạt động SXKD ngày càng được hiện đại hóa. Những hạn chế đó gây ảnh
hưởng không nhỏ đến năng suất lao động, sản lượng, chất lượng sản phẩm, và từ đó,
ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD và giảm sức cạnh tranh của các DN.
Một lực lượng CNKT đáp ứng được yêu cầu công việc, yêu cầu SXKD hiện tại
và trong tương lai cả về số lượng và chất lượng là một nguồn lực vô cùng quý giá,
một lợi thế cạnh tranh mà các đối thủ cạnh tranh không thể dễ dàng bắt chước. Tuy
nhiên, để có thể tạo nên và duy trì được lợi thế cạnh tranh từ lực lượng lao động
thành thạo tay nghề, giỏi kiến thức, nghiêm túc trong ý thức và thái độ làm việc,
cam kết và trung thành, DN dứt khoát phải quan tâm đến đầu tư cho đào tạo và phát
triển (ĐT&PT) CNKT một cách nghiêm túc và hợp lý. Đây có thể coi là một trong
những vấn đề cốt lõi, có tính quyết định đến sự thành công không chỉ trong SXKD

Luận án tiến sĩ đề tài Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ
thuật trong lĩnh vực dò tìm xử lý bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam của tác
giả Nguyễn Trọng Cảnh [13] đưa ra một số khái niệm về lao động chuyên môn kỹ
thuật, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho một lĩnh vực
đặc thù là dò tìm xử lý bom mìn vật nổ sau chiến tranh. Trong nghiên cứu này, tiến
sĩ Nguyễn Trọng Cảnh cũng đề cập đến thực tế có nhiều công nhân không có văn
bằng (chứng chỉ) mà có tay nghề tương đương công nhân bậc 3 cũng được xem như
là lao động chuyên môn kỹ thuật. Luận án đã đề xuất mô hình quản lý công tác
ĐT&PT NNL chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm bom mìn vật nổ, cũng như
đề cập đến những yếu tố bên ngoài tác động đến công tác này. Tuy nhiên, đây là
cách tiếp cận từ phía những người quản lý và hoạch định chính sách, nên đề xuất
những giải pháp và kiến nghị về Bộ Quốc phòng và Nhà nước nhằm hỗ trợ, khuyến
khích công tác này. Luận án cũng chưa đi sâu đánh giá được tác động của các yếu tố
đến việc thực hiện công tác này trong ngành.
Trong luận án Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt Nam
[27], tiến sĩ Bùi Tôn Hiến đã sử dụng mô hình vốn nhân lực, phân tích nhân tố ảnh
hưởng đến việc làm của lao động đã qua đào tạo nghề (gồm các yếu tố tác động đến
việc tạo ra và giải quyết việc làm và các nhân tố các chính sách sử dụng và phát
triển đội ngũ lao động qua đào tạo nghề). Tác giả Bùi Tôn Hiến cũng đã đề cập đến
các khái niệm về đào tạo nghề, lao động đã qua đào tạo nghề và đặc biệt, khái niệm
về công nhân kỹ thuật. Các khái niệm trên đã được kế thừa trong luận án này.
Đề tài Cải thiện sự phù hợp của Hệ thống đào tạo dạy nghề (TVET) ở Việt Nam
nhằm đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp do Viện Nghiên cứu quản lý kinh


4

tế Trung ương và Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề [81] hợp tác tiến hành phân
tích thực trạng hệ thống đào tạo nghề tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Vĩnh Phúc. Nghiên
cứu cho thấy các vấn đề chính tồn tại trong hệ thống TVET ở Việt Nam bao gồm:

(OIF), bộ tài liệu hướng dẫn triển khai Phương pháp tiếp cận theo năng lực trong
đào tạo nghề [29] đề cập đến những nội dung cần triển khai nhằm đổi mới, nâng
cao chất lượng dạy nghề, áp dụng cho hệ thống các trường dạy nghề ở Việt Nam.


5

Quan điểm đào tạo theo năng lực, tức là đào tạo con người biết vận dụng kiến thức,
kỹ năng, thái độ vào giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn, cung cấp cho họ những
năng lực cần thiết, phù hợp để thực hiện tốt các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp. Tác
giả đã kế thừa quan điểm tiếp cận đào tạo theo năng lực, vận dụng một số cơ sở lý
luận và các hướng dẫn triển khai nhằm thiết kế các giải pháp hoàn thiện ĐT&PT
CNKT trong các DN DM HN.
Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu về ĐT&PT CNKT đều tập trung vào hướng
nghiên cứu ở tầm vĩ mô, đánh giá thực trạng đào tạo CNKT và đưa ra các giải pháp để
nâng cao chất lượng lực lượng lao động này trong một ngành nhất định, hoặc kiến nghị
các chính sách quản lý vĩ mô nhằm giải quyết thực trạng thừa thày thiếu thợ trong hoạt
động giáo dục đào tạo hiện nay, kiến nghị các chính sách về dạy nghề cho lao động
nông thôn nhằm kích thích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Hướng nghiên cứu thứ hai, ĐT&PT CNKT trong DN, do các DN tự thực
hiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của mình chưa được nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm. Các nghiên cứu về ĐT&PT CNKT trong DN đáng chú ý như sau:
Tác giả Đoàn Đức Tiến đi sâu vào đánh giá chất lượng đào tạo CNKT trong
luận án tiến sĩ với đề tài Nghiên cứu chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật trong
công nghiệp Điện lực Việt Nam [61]. Tác giả Đoàn Đức Tiến đã sử dụng mô hình
đánh giá chương trình đào tạo 4 mức độ của Kirkpatrick để đánh giá chất lượng các
chương trình đào tạo CNKT ngành điện. Ông cũng đã đưa ra một số khái niệm về
CNKT, đào tạo CNKT và chất lượng đào tạo CNKT. Cách tiếp cận của luận án
nghiêng về phân tích hoạt động đào tạo nghề trong các cơ sở dạy nghề, các trường
dạy nghề CNKT của ngành điện mà chưa đi sâu phân tích được thực trạng ĐT&PT

thuật trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu: luận án nhằm những mục đích nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hoá và phát triển cơ sở lý luận về ĐT&PT NNL, và cụ thể là ĐT&PT
CNKT trong DN.
- Đánh giá thực trạng ĐT&PT CNKT trong các DN DM HN: nội dung, kết quả, các
yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kết quả ĐT&PT CNKT.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện ĐT&PT CNKT trong các
DN DM HN với định hướng đến năm 2025.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp Dệt May Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
- CNKT trong các DN DM HN gồm công nhân chính các nghề Sợi-Dệt-May, trực
tiếp đứng máy, tham gia sản xuất sản phẩm. Luận án không nghiên cứu ĐT&PT các
công nhân phụ, công nhân phục vụ quá trình sản xuất về công nghệ, cơ điện, vệ sinh.
- Luận án nghiên cứu “Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong doanh
nghiệp”, tức là nghiên cứu những hoạt động đào tạo CNKT và phát triển CNKT do
DN tự thực hiện nhằm có được lực lượng CNKT đáp ứng các yêu cầu sản xuất và
những định hướng phát triển tổ chức. Đào tạo CNKT trong DN bao gồm các hoạt
động đào tạo kỹ năng và dạy nghề đối với một số nghề tương đối đơn giản, phù hợp
với điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật của DN. Phát triển CNKT trong DN bao gồm
các hoạt động phát triển nghề nghiệp và phát triển quản lý.


7

- Về không gian: “các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội” được hiểu là các DN sản xuất
sợi, dệt- nhuộm, may và các DN tổ hợp các hoạt động sản xuất này hoạt động tại thành
phố Hà Nội hoặc thuộc quản lý của thành phố Hà Nội. Do xu hướng dịch chuyển sản

tạo trước đây [28], [61], [116].
Luận án cũng vận dụng Mô hình các giai đoạn phát triển nghề nghiệp của
Ivancevich [115, tr.196-199] để giải thích mối quan hệ giữa ĐT&PT CNKT và sự


8

thay đổi nhu cầu và kỳ vọng của mỗi cá nhân người CNKT theo các giai đoạn của
quá trình phát triển nghề nghiệp. Kết quả nghiên cứu sâu các tấm gương CNKT
điển hình về phát triển nghề nghiệp trong các DN DM HN cho thấy: (i) nền tảng
đào tạo ban đầu và các hoạt động ĐT&PT trong DN có tác động tích cực đến sự
phát triển nghề nghiệp của CNKT và (ii) bản thân sự trưởng thành trong công việc
và các cơ hội thăng tiến nghề nghiệp có ý nghĩa kích thích động lực lao động lớn.
Do vậy, ĐT&PT CNKT còn cần được nhìn nhận là một công cụ tạo động lực lao
động phi tài chính quan trọng đối với CNKT.
Luận án đã tiến hành một số nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đánh giá
tác động của ba nhóm yếu tố: các yếu tố về thiết kế và triển khai hoạt động ĐT&PT
CNKT trong DN, các yếu tố thuộc về cá nhân người CNKT và các yếu tố thuộc về môi
trường bên ngoài đến kết quả ĐT&PT CNKT trong các DN DM HN. Trong đó, nhóm
yếu tố thiết kế-triển khai do DN chủ động kiểm soát và có thể hoàn thiện để đem lại kết
quả đào tạo tốt, nên luận án tập trung nghiên cứu sâu hơn. Nhóm yếu tố thiết kế-triển
khai bao gồm: (i) xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật, (ii) lựa
chọn phương pháp đào tạo phù hợp, (iii) chất lượng giáo viên dạy nghề, (iv) chính sách
và sự quan tâm của DN, và (v) tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo. Kết quả
nghiên cứu cho thấy CNKT sau khi được ĐT&PT trong DN có kỹ năng và thái độ lao
động đạt yêu cầu nhưng kiến thức và khả năng phát triển nghề nghiệp còn rất hạn chế,
do một số nguyên nhân chủ yếu: (i) kiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm của
các giáo viên dạy nghề còn yếu, (ii) các chính sách đào tạo và đãi ngộ còn ít tác dụng
khuyến khích về vật chất và tinh thần với người lao động, làm giảm động lực học tập
của người học, (iii) các phương pháp đào tạo đang được áp dụng trong các doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status