PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến vấn đề STRESS - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN
Nhóm xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Võ Hồng Tâm – Giảng viên học
phần Phương pháp nghiên cứu khoa học vì sự hướng dẫn tận tình cùng những lời động
viên liên tục trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Do kiến thức còn hạn chế, không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm bài
cũng như diễn đạt kiến thức, nhóm rất mong nhận được sự góp ý, sửa chữa và bổ sung
của thầy để đề tài của nhóm được hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày 16 tháng 05 năm 2017
Nhóm 7


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU........................................................................................................... 4
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................... 4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN
QUAN ............................................................................................................................................. 6
2.1. Tổng quan lý thuyết............................................................................................................... 6
2.2. Các nghiên cứu đã thực hiện ................................................................................................ 7
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 13
3.1. Chọn mẫu nghiên cứu ......................................................................................................... 13
3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu........................................................................................... 13
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................. 13
3.4. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................................ 15
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN .................................................... 16
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 16



SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Stress (căng thẳng tâm lý) là một phần tất yếu, không thể tránh khỏi trong cuộc sống
mỗi người. Stress ở mức độ bình thường (Eustress) là phản ứng thích nghi của cơ thể trước
những tác nhân từ môi trường sống, đồng thời là động cơ thức đẩy sự phát triển cá nhân,
đó là những căng thẳng có lợi. Tuy nhiên, nếu stress với cường độ cao, kéo dài, lặp đi lặp
lại sẽ phá vỡ sự cân bằng sinh học của cơ thể, từ đó làm nảy sinh những vấn đề về sức khỏe
thể chất cũng như tinh thần thì đó là những căng thẳng có hại hay stress bênh lý (Disstress)
[1]. Trong các nhóm đối tượng thanh niên, sinh viên là nhóm đối tượng được đánh giá có
nguy cơ gặp các vấn đề căng thẳng tâm lý ở mức cao. Sinh viên đại học đang ở giai đoạn
quan trọng, nơi họ sẽ bước vào tuổi trưởng thành. Đối với sinh viên đại học, họ không chỉ
thích ứng với cuộc sống mới và môi trường mới mà còn phải làm quen với nhiều người
mới, nhiều điều mới và các sự kiện mới. Hơn nữa, ngày nay, các trường đại học đã chuyển
từ phương thức đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Những thay đổi
trong hoạt động học tập ở bậc đại học so với bậc phổ thông và môi trường sống khiến cho
sinh viên gặp phải nhiều khó khăn. Điều đó có thể dẫn tới căng thẳng về tâm lý, ảnh hưởng
tới hiệu quả hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên. Nặng hơn, sinh viên có những
hành vi bột phát, thiếu kiểm soát như bỏ học, phá rối, bỏ nhà, đánh nhau thậm chí tự sát
hoặc trở nên loạn thần.
Vậy, đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN hiện nay, họ có đang gánh
chịu những áp lực hay không? Nếu có thì mức độ stress như thế nào, nguyên nhân là từ
đâu? Và những giải pháp để giảm tải stress cho sinh viên trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN
là gì?
Để làm rõ vấn đề này, chúng em đã lựa chọn lựa chọn đề tài: “Phân tích những nhân

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN
2.1. Tổng quan lý thuyết
2.1.1. Khái niệm về stress
Theo cách nhìn sinh học, stress được định nghĩa là một hội chứng đặc hiệu bao gồm
tất cả những thay đổi được gây ra một cách không đặc hiệu bên trong hệ thống sinh học
(Selye, 1956). Stress là một đáp ứng sinh lý có tính không đặc hiệu, xét về cả nguyên nhân
lẫn kết quả. Bất cứ sự kiện nào đòi hỏi sự thích ứng đều làm khởi phát các đáp ứng sinh lý
đặc trưng cho stress. Những đáp ứng này cũng có tính không đặc hiệu; các loại sự kiện gây
stress khác nhau đều dẫn đến những biến đổi tương tự nhau.
Từ điển tâm lý học tại Nga của V.P Dintrenko và B .G Mesirriakova NXB Giáo dục
1996 đưa ra định nghĩa về stress như sau “ stress là những trạng thái căng thẳng về tâm lý
xuất hiện ở người trong quá trình hoạt động , trong những điều kiện phức tạp , khó khăn
trong đời sống thường ngày cũng như trong điều kiện đặc biệt.
Theo giáo sư Tô Như Khuê: “Stress tâm lý chính là những phản ứng không đặc hiệu
xảy ra một cách chung khắp do yếu tố có hại về tâm lý xuất hiện trong tình thế mà con
người chủ quan thấy là bất lợi hoặc rủi ro.”
Tuy nhiên theo Hans Selye - một trong số những người đặt nền móng về nghiên cứu
về stress: “Stress là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình
huống căng thẳng.”
Theo J . Delay : “Stress là một trạng thái căng thẳng cấp diễn của cơ thể buộc phải
huy động các khả năng phòng vệ để đối phó với 1 tình huống đang đe dọa.”
Theo Nguyễn Hữu Thụ khi nghiên cứu về đề tài “Nguyên nhân dẫn đến stress trong
học tập của sinh viên ĐH Quốc gia Hà Nội” đã đưa ra khái niệm : “Stress là sự tương tác
đặc biệt giữa chủ thể và môi trường sống trong đó chủ thể nhận thức, đánh giá sự kiện từ
môi trường,.. nhằm huy động các nguồn lực ứng phó đảm bảo sự cân bằng, thích nghi với
môi trường luôn thay đổi.”
Ông Phạm Minh Hạc (Nguyên là bộ trưởng bộ Giáo dục Việt Nam, PGS-TS khoa
Tâm lý học) và cộng sự đã viết “Stress là những cảm xúc nảy sinh trong những tình huống


căng thẳng mạnh mẽ hơn từ yếu tố gia đình so với học sinh nữ; Học sinh các khóa cao hơn
cảm thấy căng thẳng hơn từ các yếu tố thể chất/tinh thần, trường học và tình cảm; Sinh viên
vay vốn của sinh viên cũng cảm thấy căng thẳng hơn từ các yếu tố thể chất/tinh thần, trường
học và tình cảm so với những người không vay vốn. [4]
 Võ Hoàng Anh, Vũ Ngọc Duy, Nguyễn Thị Mỹ Trang. (2010). Mức độ biểu
hiện stress của sinh viên ĐHSP – ĐHĐN.

7


GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

Nguyên nhân gây stress cho sinh viên có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ
yếu là do hoạt động học tập và thi cử, vấn đề tiền bạc, kinh tế. Các biểu hiện lớn nhất ở sinh
viên là sự khó tập trung chú ý, khó khi nhớ các vấn đề, kém sôi nổi,… điều đó đã làm ảnh
hưởng đến cuộc sống và hoạt động học tập của sinh viên. Sinh viên có nhiều cách ứng phó
với stress khác nhau, nhiều em đã tìm được cách ứng phó tốt như gặp gỡ bạn bè , người
thân để nói chuyện, nghe nhạc,… nhưng cũng có những sinh viên ứng phó không tốt như
hút thuốc lá nhiều hơn, sử dụng rượu, bia, cá độ, tìm cảm giác phiêu lưu,…
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA
để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ stress của sinh viên ĐHSP – ĐHĐN. [5]
 Vũ Dũng. 2015. Thực trạng Stress của sinh viên điều dưỡng năm thứ 2 và 3
trường ĐH Thăng Long năm 2015 và các yếu tố liên quan
Kết quả nghiên cứu này cho thấy điểm trung bình mức độ stress của sinh viên theo
thang PSS – 10 là 19,64 ± 4,72 điểm. 32% sinh viên stress ở mức độ cao, còn lại là nhóm
sinh viên không có stress ở mức độ cao. Về các yếu tố liên quan kết quả nghiên cứu cho
thấy áp lực học tập cao, tiền học phí và sinh hoạt phí là những yếu tố nguy cơ gây stress
mức độ cao ở sinh viên. Trong khi đó, việc có bạn thân, sự chia sẻ của bạn bè, thói quen

Tác giả

Nhóm tác giả:
Joseph E. Agolla
Henry Ongori

Đề tài
An assessment of
academic stress among
undergraduate
students: The case of
University of
Botswana (Nghiên cứu
về nguồn căng thẳng
giữa các sinh viên đại
học ở Đài Loan)

Cheng Kai-Wen

A study of stress
sources among college
students in Taiwan
(Nghiên cứu về nguồn
căng thẳng giữa các
sinh viên đại học ở Đài
Loan)

Võ Hoàng Anh,
Vũ Ngọc Duy,
Hoàng Thị Mỹ

- Yếu tố trường học: Lượng
BT ở lớp/về nhà, mối quan
hệ với bạn bè, hài lòng với
giảng viên, cán bộ các
phòng ban,…

2010

- Số kỳ thi nhiều
- Điều kiện kinh tế
- Áp lực học tập

9


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

Vũ Dũng
(Bộ môn Điều
dưỡng, ĐH
Thăng Long)

Nguyễn Hữu
Thụ
(Khoa Tâm lý
học, Đại học
Khoa học xã hội
và nhân văn)

phó của sinh viên đại
học)

2015

3/2009

01/2013

11/2011

Nhóm 1: Yếu tố học tập
(chưa quen với phương pháp
học tập đại học: tự nghiên
cứu; có quá nhiều kỳ thi, bài
kiểm tra và học quá nhiều
môn; kết quả học tập không
như kỳ vọng)
Nhóm 2: Vấn đề tài chính
Nhóm 3: Yếu tố xã hội
Nhóm bên trong:
- Đặc điểm cá nhân
- Đặc điểm tâm lý
- Khả năng ứng phó.
Nhóm bên ngoài:
- Môi trường xã hội
- Môi trường gia đình
- Môi trường học tập

- Kỳ vọng của cha mẹ,

chung nhân tố này vào trong áp lực học tập. Yếu tố trường học cũng được gộp chung vào
nhân tố áp lực học tập.
Bài nghiên cứu về Mức độ biểu hiện stress của sinh viên trường Đại học sư phạmĐHĐN nhóm quyết định gộp yếu tố số kỳ thi quá nhiều vào trong nhân tố áp lực học tập.
Bài nghiên cứu “Thực trạng Stress của sinh viên điều dưỡng năm thứ 2 và 3 trường
ĐH Thăng Long năm 2015 và các yếu tố liên quan” cũng đã cho ra 3 nhóm nguyên nhân
chính ảnh hưởng đến mức độ stress của sinh viên mà nhóm có sự đồng thuận cao đó là:
Yếu tố học tập (chưa quen với phương pháp học tập đại học: tự nghiên cứu; có quá nhiều
kỳ thi, bài kiểm tra và học quá nhiều môn; kết quả học tập không như kỳ vọng); Vấn đề
tài chính; Nhóm 3: Yếu tố xã hội.
Bài nghiên cứu về “Nguyên nhân Stress của sinh viên Đại học Hà Nội” chỉ ra 2
nhóm nguyên nhân chính bao gồm Nhóm bên trong: Đặc điểm cá nhân; Đặc điểm tâm
lý; Khả năng ứng phó và Nhóm bên ngoài: Môi trường xã hội; Môi trường gia đình; Môi
trường học tập. Nhóm nhân tố bên trong theo nhóm chỉ có sự khác biệt tuy nhiên không
mang ý nghĩa thống kê. Nhóm nhân tố bên ngoài nhóm đồng tình với quan điểm của bài
nghiên cứu.
Bài tiếp theo nghiên cứu về đề tài “Cha mẹ/giáo viên và sự tự mong đợi là nguồn
căng thẳng học tập” đã đưa ra 2 yếu tố chính đó là sự kỳ vọng của bố mẹ và sự tự kỳ vọng

11


GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

của bản thân ảnh hưởng đến stress của sinh viên. Nhóm quyết định đưa 2 yếu tố này vào
trong nhân tố áp lực học tập.
Bài nghiên cứu cuối cùng mà nhóm tham khảo đó là “Nghiên cứu về các áp lực và
chiến lược đối phó của sinh viên đại học” nhóm đồng ý và quyết định lấy cả ba yếu tố tác
động đến mức độ stress bao gồm: Tình hình việc làm thêm; Điều kiện kinh tế; Môi trường


CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Chọn mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: 150 quan sát (sinh viên);
- Đơn vị mẫu: Sinh viên Đại Học Kinh Tế - ĐHĐN;
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên - xác suất;
- Thời gian lấy mẫu: Thời gian thu thập số liệu từ 03.2017 đến 04.2017;
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
o Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn các bạn sinh viên thông qua việc
trả lời bảng câu hỏi.
o Dữ liệu thứ cấp được sử dụng từ dữ liệu của các bài báo, tạp chí khoa học đã
nghiên cứu trước đó có liên quan tới đề tài.
3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phân tích mô tả (Descriptive Statistics, Custom Tables)
- Ước lượng tham số trung bình (One-Sample T Test).
- Kiểm định sự khác biệt: T-test hoặc ANOVA.
- Phân tích hồi qui tuyến tính đa bội.
Công cụ hỗ trợ: Phần mềm SPSS 20.0.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ stress của sinh viên Đại học Kinh tế - ĐHĐN như thế nào?
- Yếu tố áp lực học tập ảnh hưởng đến mức độ stress của sinh viên Đại học Kinh tế
như thế nào?
- Vấn đề tài chính (Học phí, chi phí sinh hoạt, việc làm thêm) có ảnh hưởng đến mức
độ stress của sinh viên Đại học Kinh tế hay không?
- Thói quen sinh hoạt và mối quan hệ xã hội (mức độ tập thể dục, việc gặp gỡ trò
chuyện bạn bè) có ảnh hưởng đến mức độ stress của sinh viên Đại học Kinh tế hay không?
- Các biện pháp nào sẽ giúp giảm tải stress cho sinh viên ĐH Kinh tế - ĐHĐN?
Nghiên cứu đã tuân thủ quy định về đạo đức nghiên cứu. Đối tượng tham gia nghiên
cứu hoàn toàn tự nguyện. Quá trình thu thập thông tin, phỏng vấn chỉ sử dụng mã số sinh
viên thay vì dùng tên.

phần tìm mối liên quan các cảm nhận về áp lực sẽ chia làm 3 nhóm. Nhóm thứ nhất là nhóm
có áp lực học tập thấp, điểm áp lực học tập dưới 51 điểm. Nhóm thứ 2 là nhóm có áp lực
học tập trung bình, điểm từ 51 đến 58 điểm. Còn lại là nhóm chịu áp lực học tập ở mức cao,
từ 59 đến 80 điểm. [12]

14


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

3.4. Mô hình nghiên cứu

Thói quen tập
thể dục
Việc gặp gỡ
bạn bè

Tài chính

Áp lực học tập

Mức độ stress của sinh viên
Trường ĐH Kinh tế - ĐHĐN

Việc làm thêm

15


8.0
17.3
66.7
7.3
0.7

Ở cùng với bố mẹ
Ở nhà họ hàng, người quen
Ở nhà trọ/Ký túc xá

Giới tính
Nam
Nữ
Khóa học
Năm nhất (42K)
Năm thứ hai (41K)
Năm thứ ba (40K)
Năm thứ tư (39K)
Khác

Đặc điểm

Số lượng Tỷ lệ (%)

21
129

14.0
86.0


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

4.1.2. Đặc điểm áp lực học tập
Bảng 2. Mức độ áp lực học tập
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid

Thấp
Trung bình
Cao

95
33
22

63.3
22.0
14.7

63.3
22.0
14.7

Total

150



Nam
Nữ
CLC
Đại trà
42K

42
53
14
81
9

71.2%
58.2%
66.7%
62.8%
75.0%

11
22
5
28
2

18.6%
24.2%
23.8%
21.7%
16.7%

1
0

23.1%
24.0%
9.1%
0.0%

4
16
1
0

15.4%
16.0%
9.1%
0.0%

Nhìn vào bảng thống kê ở trên có thể thấy rằng sinh viên ở mỗi yếu tố chủ yếu chịu
mức áp lực học tập thấp, trong đó các nhóm nữ, đại trà, sinh viên năm thứ ba có tỷ lệ % áp
lực học tập cao cao hơn so với các nhóm còn lại trong mỗi yếu tố.
17


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

Bảng 4. Ước lượng điểm áp lực học tập trung bình
N

70.0
16.0
100.0

14.0
70.0
16.0
100.0

14.0
84.0
100.0

Mức độ Stress

Cao
16%

Thấp
14%

Trung bình
70%

Hầu hết sinh viên Trường ĐH Kinh tế - ĐHĐN đang chịu những áp lực, căng thẳng ở
mức trung bình (70%), nhóm mức độ stress cao chiếm vị trí thứ 2 (16%) và những sinh
viên ở mức độ stress thấp chỉ chiếm số lượng nhỏ (14%). Tỉ lệ mức độ stress này tương đối
cao, cần thiết được sự quan tâm của nhà trường, gia đình và sự cố gắng của bản thân mỗi
sinh viên. Thực tế cũng cho thấy rằng mỗi năm Trường Kinh tế - ĐHĐN đều có sinh viên
cần đến sự tư vấn của bác sĩ tâm lý, hay các confession bày tỏ những áp lực trong cuộc sống

19.8%
CLC
6
28.6%
11
52.4%
4
19.0%
Chương trình đào tạo
Đại trà 15
11.6%
94
72.9%
20
15.5%
42K
6
50.0%
5
41.7%
1
8.3%
Khóa học

41K
40K

3
10


1
0

9.1%
0.0%

Bảng thống kê trên cho thấy rằng đa phần sinh viên ở mỗi yếu tố đều chịu mức stress
trung bình với tỷ lệ cao (trừ sinh viên năm thứ nhất chủ yếu ở mức thấp). Ở mức stress cao,
tỉ lệ tương ứng ở mỗi nhóm là nữ nhiều hơn nam, sinh viên thuộc chương trình đào tạo
CLC nhiều hơn đại trà, sinh viên năm thứ 2 nhiều hơn so với các năm còn lại.
Bảng 7. Ước lượng điểm stress trung bình
N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
Điểm stress 150 19.37
6.077
.496

Điểm trung bình mức độ stress theo thang PSS-10 = 19,37 ± 6,077. Theo phân loại
của thang đo, mức điểm này tương ứng với stress ở mức trung bình (13-26). Điểm trung
bình stress này tương đối cao
4.2. Mối quan hệ giữa mức độ stress và đặc điểm cá nhân
4.2.1. Kiểm định sự khác biệt về mức độ stress trong mỗi nhóm giới tính và chương trình
đào tạo

19


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm
Bảng 8. Independent Samples Test


Sig.

t

df

.912 -1.576

.907

148

Sig.
Mean
Std. Error
(2Difference Difference
tailed)

95% Confidence
Interval of the
Difference
Lower Upper

.117

-1.593

1.011


-.455

26.833

.653

-.656

1.441

-3.613

2.302

Vì kiểm định Levene ở cả 2 nhóm (giới tính, chương trình đào tạo) có mức ý nghĩa
tương ứng đều lớn hơn α=0,05 nên có thể khẳng định giả định phương sai đồng nhất, các
giá trị thống kê t (t-test) tham chiếu theo dòng Equal variances assumed. Vì p(t, df) tương
ứng 2 nhóm đều có Sig. (2-tailed) > 0,05 (giới tính: 0,117; chương trình đào tạo: 0,648) nên
khẳng định không có sự khác biệt về điểm stress trong 2 nhóm này.
4.2.2. Kiểm định sự khác biệt về mức độ stress giữa các nhóm chuyên ngành và khóa học
Bảng 9. Mối liên quan giữa điểm stress và chuyên ngành học
Test of Homogeneity of Variances
Điểm stress
Levene

df1

df2

Sig.

.648

Squares
Between Groups 7.762

1

7.762

Within Groups

5495.331

148

37.131

Total

5503.093

149

Qua 2 bảng kiểm định ANOVA, bảng 1 có Sig = 0,907 > 5% cho thấy giá trị phương
sai giữa sinh viên các chuyên ngành là đồng nhất, đây là điều kiện cần dể có thể phân tích
ANOVA.
Kết quả kiểm định Anova (bảng 2): Sig = 0,648 > α = 0,05 cho thấy không có sự khác
biệt về điểm stress giữa sinh viên các chuyên ngành.
Bảng 10. Mối liên quan giữa điểm stress và khóa học
Test of Homogeneity of Variances


F

Sig.

50.117
36.570

1.370

.247

Qua 2 bảng kiểm định ANOVA, bảng 1 có Sig = 0,974 > 5% cho thấy giá trị phương
sai giữa sinh viên các năm là đồng nhất, đây là điều kiện cần để có thể phân tích ANOVA.
Kết quả kiểm định ANOVA (bảng 2): Sig = 0,247 > α = 0,05 cho thấy không có sự
khác biệt về điểm stress giữa sinh viên các khóa học.
4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ stress của sinh viên
Từ kết quả phân tích ở chương 2, ta có các biến nhân tố ảnh hưởng đến mức độ stress
của sinh viên như sau:
 Áp lực học tập
 Vấn đề tài chính
21


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

 Việc giao lưu, gặp gỡ bạn bè.
 Thói quen tập thể dục

.715
15.553 .000
.532
1.881

(Constant)
Áp lực học tập

Tài chính
-1.349
.309
Tập thể dục
-.733
.324
Gặp gỡ bạn bè
-1.092
.437
Việc làm thêm
-.111
.427
a. Dependent Variable: Điểm stress
1

-.184
-.087
-.089
-.009

-4.363
-2.260

Square

Adjusted R Square

Std. Error of the
Estimate

1
.915a
.838
2.479
.834
a. Predictors: (Constant), Gặp gỡ bạn bè, Tập thể dục, Tài chính, Điểm áp lực học tập
b. Dependent Variable: Điểm stress

Durbin-Watson
1.999

22


SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm
ANOVAa
Model

1

Sum of Squares


a. Dependent Variable: Điểm stress
b. Predictors: (Constant), Gặp gỡ bạn bè, Tập thể dục, Tài chính, Điểm áp lực học tập
Coefficientsa
Unstandardized
Standardized
Collinearity Statistics
Coefficients
Coefficients
Model
t
Sig.
Std.
B
Beta
Tolerance
VIF
Error

1

(Constant)
Điểm áp
lực học tập
Tài chính
Tập
thể
dục
Gặp
gỡ

-4.394

.000

.635

1.575

-.746

.319

-.089

-2.340

.021

.779

1.283

-1.077

.431

-.088

-2.495


động thuận, nhân tố thói quen tập thể dục, việc gỡ bạn bè; và yếu tố tài chính tác động
nghịch đến mức độ stress của sinh viên. Trong đó, nhân tố tài chính giải thích nhiều nhất
cho biến phụ thuộc là mức độ stress của sinh viên Trường ĐH Kinh tế - ĐHĐN.

24


GVHD: Th.S Võ Hồng Tâm

SVTH: Nhóm 7 – NCKH2

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.1. Kết luận và giải pháp
Qua mô hình hồi quy ta thấy có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến vấn đề stress của sinh
viên theo mức độ từ thấp đến cao lần lượt là : Áp lực học tập, thể dục, việc gặp gỡ bạn bè;
và yếu tố tài chính. Trong đó áp lực học tập tỷ lệ thuận với mức độ stress, có nghĩa là áp
lực học tập càng cao thì mức độ stress càng cao, còn các yếu tố khác như vấn đề tài chính,
gặp gỡ bạn bè, thể dục tỷ lệ nghịch với mức độ stress. Nếu các nhân tố trên nằm ở mức độ
cao (tài chính thoải mái /Thường xuyên gặp gỡ, chia sẻ với bạn bè/ Luyện tập thể dục thể
thao đều đặn) thì mức độ stress sẽ giảm.
Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy vấn đề stress ảnh hưởng từ nhiều khía cạnh khác
nhau, vì vậy muốn giảm thiểu mức độ stress cần phải đứng trên nhiều phương diện để đưa
ra các giải pháp thiết thực nhằm hạn chế mức thấp nhất mức độ stress của sinh viên, từ đó
tránh được những hệ lụy đáng tiếc xảy ra .
 Thứ nhất, về phía Nhà trường
 Tổ chức các chương trình ngoại khóa, các chương trình để sinh viên được gặp gỡ bạn
bè cũng như các hoạt động tạo sân chơi bổ ích cho sinh viên được giao lưu và học hỏi.
 Cần có sự thay đổi trong các hình thức dạy học, đổi mới và lồng ghép các kĩ năng
thực tế, các hoạt động thực tiễn,...giảng viên cần tương tác với sinh viên nhiều hơn để
hiểu được những tâm tư, nguyện vọng của sinh viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status