TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------
PHẠM THỊ NGỌC HUYỀN
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
VÀ LƢỢNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VÀO NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính - ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ tháng 12 - 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------
PHẠM THỊ NGỌC HUYỀN
MSSV: 4108616
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
kiến thức đó sẽ giúp em trở nên vững vàng và tự tin hơn khi bƣớc vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã trực tiếp hƣớng
dẫn, dìu dắt, tận tình giúp đỡ và giải đáp kịp thời các thắc mắc của em trong
quá trình thực hiện nghiên cứu để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh
chị trong NHTMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình giúp
đỡ, cung cấp số liệu cho em thật chi tiết, giúp em hoàn thiện đề tài này.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu
kinh nghiệm thực tiễn, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em xin
kính mong nhận đƣợc sự góp ý chỉ bảo thêm của Quý Thầy Cô để đề tài này
đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, bằng tất cả tấm lòng, em xin gửi đến Quý Thầy Cô, Quý Cô
Bác Anh Chị trong NHTCMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ lời
cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm ...
Ngƣời thực hiện
Phạm Thị Ngọc Huyền
i
TRANG CAM KẾT
---oOo--Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….
Ngƣời thực hiện
---oOo--Họ và tên giáo viên hƣớng dẫn: Nguyễn Văn Duyệt
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Cần Thơ
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Huyền
Mã số sinh viên: 4108616
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi
tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân
hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.
Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
2.
Về hình thức:
…………………………………………………………………………………
3.
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
4.
Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
v
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ........................................ 24
3.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của NHTMCP Xây dựng Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ............... 25
3.2.3 Tình hình về tiền gửi tiết kiệm của NHTMCP Xây dựng Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 .............................. 28
3.2.4 Các gói sản phẩm về dịch vụ gửi tiết kiệm tại NHTMCP Xây dựng Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ ................................................................................ 31
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN VÀ LƢỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA
KHÁCH HÀNG VÀO NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH CẦN THƠ ...................................................................................... 37
4.1 Mô tả nghiên cứu ..................................................................................... 37
4.1.1 Đặc điểm về giới tính............................................................................ 37
4.1.2 Đặc điểm về độ tuổi .............................................................................. 37
4.1.3 Trình độ học vấn ................................................................................... 38
4.1.4 Đặc điểm về nghề nghiệp ..................................................................... 39
4.1.5 Đặc điểm về thu nhập ........................................................................... 39
4.1.6 Tình hình nhân khẩu ............................................................................. 40
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền và lƣợng tiền gửi
tiết kiệm vào NHTMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ của khách
hàng cá nhân .................................................................................................. 41
4.2.1 Nhận thức nhu cầu ................................................................................ 41
4.2.2 Tìm kiếm thông tin ............................................................................... 42
4.2.3 Đánh giá và kết quả .............................................................................. 44
4.2.4 Xu hƣớng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trong tƣơng lai .............. 51
vii
4.3 Nhận xét chung ........................................................................................ 52
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 .................................................................... 27
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn tại VNCB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................. 29
Bảng 4.1 Trình độ học vấn của khách hàng đƣợc phỏng vấn ........................ 38
Bảng 4.2 Tình hình nhân khẩu của gia đình khách hàng đƣợc phỏng vấn .... 40
Bảng 4.3 Lý do gửi tiết kiệm ......................................................................... 41
Bảng 4.4 Tìm kiếm thông tin ......................................................................... 42
Bảng 4.5 Tầm quan trọng của các nguồn thông tin ....................................... 43
Bảng 4.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm vào VNCB
Cần Thơ ......................................................................................................... 44
Bảng 4.7 Mục đích thử nghiệm của hệ số mô hình ....................................... 45
Bảng 4.8 Mô hình tóm tắt .............................................................................. 45
Bảng 4.9 Bảng phân loại ................................................................................ 46
Bảng 4.10 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logistic .................. 47
Bảng 4.11 Mô hình tóm tắt ............................................................................ 49
Bảng 4.12 Bảng phân tích ANOVA .............................................................. 49
Bảng 4.13 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy tuyến tính ........................... 50
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hành vi sử dụng gói sản phẩm về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân ................................................................................... 8
Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quy trình ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng
.......................................................................................................................... 9
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam Cần Thơ ......................................................................................................... 22
Hình 3.2 Tỷ trọng vốn huy động phân loại theo kỳ hạn ................................ 30
Hình 4.1 Đặc điểm về giới tính của khách hàng đƣợc phỏng vấn ................. 37
: Trung học phổ thông
PGD
: Phòng giao dịch
SL
: Số lƣợng
6T
: 6 tháng đầu năm
TG
: Tiền gửi
GTCG
: Giấy tờ có giá
TCKT
: Tổ chức kinh tế
CNV
: Công nhân viên
Với khía cạnh vĩ mô thì việc giảm CPI rất mạnh, tỷ giá ổn định cũng đã
tạo nền tảng về sự ổn định kinh tế vĩ mô, mở cơ hội mới trong năm 2013. Vì
vậy, mức sinh lời của các kênh đầu tƣ năm 2012 sẽ ảnh hƣởng lớn đến tâm lý
nhà đầu tƣ trong năm 2013.
Kênh đầu tƣ đƣợc kỳ vọng dòng tiền sẽ chảy sang nhiều nhất đó là vàng.
Với đặc thù ƣa thích tích trữ vàng nhƣ một loại tài sản giá trị của ngƣời dân
Việt Nam, việc giá vàng giảm xuống mức thấp nhất trong vòng hơn 2 năm qua
đang tạo nên sức hấp dẫn riêng cho loại hàng hóa này. Tuy nhiên, với xu
hƣớng diễn biến không mấy khả quan của giá vàng thế giới trong thời gian gần
đây, cùng những biện pháp hành chính mà Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN)
đang sử dụng, việc đầu tƣ vào vàng cũng phải chịu những rủi ro, thậm chí cao
hơn khả năng sinh lợi trong năm 2013 mà loại hàng hóa này có thể mang lại.
Một kênh đầu tƣ khác là bất động sản cũng đƣợc kỳ vọng bởi giá bất
động sản vẫn trên đà lao dốc. "Tuy nhiên, cho đến khi kinh tế chƣa tăng
trƣởng trở về mức bình thƣờng, khả năng mang lại lợi nhuận cao khi đầu tƣ
vào loại hàng hóa này cũng khá thấp", nhóm phân tích của Công ty Chứng
khoán Rồng Việt nhận định.
So với kênh đầu tƣ vàng và bất động sản, chứng khoán đang có sức hấp
dẫn riêng bởi thành tích tăng ấn tƣợng trong 5 tháng đầu năm 2013 và bởi tính
thanh khoản cao, chi phí vốn thấp hơn. Song, với những biến động khó lƣờng
từ thế giới và triển vọng vĩ mô trong nƣớc, xác suất tiếp tục tăng trƣởng mạnh
trong ngắn hạn của thị trƣờng chứng khoán là rất thấp.
Thêm vào đó, gửi tiết kiệm trong 5 tháng đầu năm 2013 có tốc độ tăng
lãi suất cao thứ hai sau chứng khoán. Kênh đầu tƣ này có 4 ƣu thế so với một
số kênh đầu tƣ khác. Đây là kênh đầu tƣ truyền thống, thích hợp với nhiều đối
tƣợng, với lƣợng tiền nhiều hay ít. Gửi tiết kiệm cũng phù hợp với tâm lý “tích
cốc phòng cơ” của nhiều ngƣời. Đây là kênh đầu tƣ an toàn, ít rủi ro và cũng
là kênh có tính thanh khoản tƣơng đối cao. Từ năm ngoái đến nay và khả năng
cả năm nay lãi suất đạt thực dƣơng. Đối với các nhà đầu tƣ có vốn lớn, nhƣng
do tạm thời nhàn rỗi hoặc chờ cơ hội đầu tƣ, nên đã lựa chọn kênh tiền gửi tiết
đi sâu vào nghiên cứu ở từng mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh và lƣợng tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết
định gửi tiền tiết kiệm vào VNCB chi nhánh Cần Thơ.
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền gửi của
khách hàng vào ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số ý kiến nhằm thu hút khách hàng gửi tiền và
tăng lƣợng tiền gửi tiết kiệm vào VNCB chi nhánh Cần Thơ.
2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi 1: Tình hình tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào
ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013 nhƣ thế nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền và
lƣợng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ của khách hàng cá nhân quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào nhằm thu hút gửi tiền tiết kiệm và tăng lƣợng
tiền gửi vào ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện tại địa bàn quận Ninh Kiều
thành phố Cần Thơ.
- Cơ quan nghiên cứu: ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xây dựng Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm
2.1.1.1 Các khái niệm
- Tiền gửi: bao gồm tất cả các khoản tiền của tổ chức hoặc cá nhân gửi
tại tổ chức nhận tiền gửi (không phân biệt mục đích, kỳ hạn, đối tƣợng). Tiền
gửi có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách:
+ Theo mục đích: tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm;
+ Theo kỳ hạn: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn;
+ Theo đối tƣợng: tiền gửi của tổ chức và tiền gửi của cá nhân;
+ Theo loại tiền tệ: đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng.
- Tiền gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết
kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN): là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo
quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tƣ ngày hôm nay để có
đƣợc một khoản tiền lớn hơn trong tƣơng lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi
ban đầu và khoản tiền lãi).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền chỉ
có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm. Các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thƣờng có các kỳ
hạn khác nhau để ngƣời gửi tiền lựa chọn: 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền
có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trƣớc vào bất kỳ ngày làm việc
nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Lãi suất của hình thức tiết kiệm này
nào thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hƣớng dẫn cho ngƣời gửi tiền đăng ký
mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
c). Ngƣời gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết
kiệm quy định.
d). Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi
tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp thẻ tiết kiệm cho ngƣời gửi
tiền lần đầu sau khi ngƣời gửi tiền đã thực hiện các thủ tục trên.
- Thủ tục các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo:
+ Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy
định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an
toàn tài sản.
6
+ Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, ngƣời gửi tiền có
thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua ngƣời khác theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2.1.1.4 Cách thức trả lãi và gốc tiền gửi tiết kiệm
- Cách thức trả lãi tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền lãi của khoản tiền gửi tiết kiệm đƣợc tính nhƣ sau:
• Tính theo tháng:
Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc*[lãi suất (theo năm)/12]*số tháng gửi
• Tính theo ngày:
Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc*[lãi suất (theo năm)/360]*số ngày gửi
+ Tiền lãi thông thƣờng đƣợc trả cuối kỳ (khi đáo hạn sổ tiết kiệm).
+ Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có loại hình tiết kiệm trả lãi tháng, trả theo
quý hoặc trả theo năm. Tức là cứ hết mỗi tháng/quý/năm bạn có thể đến nhận
tiền lãi cho tháng/quý/năm đó và tiền gốc vẫn gửi lại ngân hàng cho đến khi
kích thích
Hộp đen ý thức
của khách hàng
Phản ứng
của khách hàng
Hình 2.1 Mô hình hành vi sử dụng gói sản phẩm về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân
- Tác nhân kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lƣợng bên ngoài khách
hàng có thể gây ảnh hƣởng tới hành vi của khách hàng, bao gồm:
+ Các yếu tố kích thích của marketing:
• Đây là những hoạt động marketing của ngân hàng tác động vào khách
hàng một cách có chủ đích thông qua các chƣơng trình, chiến dịch marketing
4P;
• Ngân hàng có khả năng kiểm soát các kích thích này.
+ Các tác nhân kích thích khác:
• Là những tác nhân thuộc môi trƣờng bên ngoài, ngân hàng không điều
khiển, kiểm soát đƣợc;
• Bao gồm các nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô;
• Các nhân tố này có thể gây ra rủi ro hay thuận lợi cho ngân hàng, việc
ngân hàng cần làm đó là dự báo và đƣa ra các kế hoạch để giảm thiểu rủi ro và
khai thác tối đa thuận lợi.
- Hộp đen ý thức: “Hộp đen” là thuật ngữ chỉ hệ thần kinh và cơ chế tiếp
nhận, xử lý thông tin và phản ứng đáp lại các kích thích của con ngƣời. Hộp
đen ý thức bao gồm 2 thành phần: đặc tính của khách hàng và quá trình quyết
định gửi tiền.
Phân tích “hộp đen” là một quá trình diễn ra bên trong khách hàng, đòi
Cân nhắc
sau khi gửi
Những ảnh hƣởng của các yếu tố
văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý
Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quy trình ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng
- Nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng cảm thấy có sự khác biệt giữa
hiện trạng và mong muốn mà sự khác biệt này thì đủ để gợi nên và kích hoạt
quá trình quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Tìm kiếm thông tin: Có 3 loại quyết định của khách hàng:
+ Ra quyết định theo thói quen bao gồm quyết định trung thành với ngân
hàng và quyết định gửi tiền lặp lại;
+ Ra quyết định giới hạn;
+ Ra quyết định mở rộng.
9
Bản chất của việc tìm kiếm thông tin:
+ Tìm kiếm thông tin bên trong;
+ Tìm kiếm thông tin bên ngoài;
+ Sử dụng thông tin lƣu trữ: theo thói quen;
+ Ra quyết định mở rộng với thông tin bên trong và bên ngoài;
+ Tìm kiếm khám phá/tìm kiếm liên tục.
Các nguồn thông tin đƣợc tìm kiếm:
+ Trí nhớ của khách hàng, những kinh nghiệm cá nhân và những hiểu
biết có liên quan thấp;
+ Các nguồn thông tin cá nhân: bạn bè, gia đình, họ hàng;
phẩm đó nữa hoặc không gửi ở ngân hàng đó nữa và nói những điều không tốt
về nó với những ngƣời khác.
+ Những việc làm sau khi gửi: Sự hài lòng hay không hài lòng về sản
phẩm tiền gửi sẽ ảnh hƣởng đến hành vi gửi tiền sau này. Khách hàng không
đƣợc hài lòng sẽ lựa chọn một trong hai tình huống hành động. Họ có thể từ
bỏ hoặc lựa chọn sản phẩm tiền gửi khác, hoặc họ có thể cố gắng giảm sự khó
chịu bằng cách tìm kiếm thông tin nào có thể xác nhận giá trị cao của nó hoặc
tránh những thông tin có thể xác nhận giá trị kém của sản phẩm.
2.1.3 Khái niệm phƣơng pháp thống kê mô tả
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình
bày số liệu đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra
những kết luận dựa trên số liệu và thông tin đƣợc thu thập trong điều kiện
không chắc chắn.
- Các công cụ thống kê đƣợc sử dụng để phân tích số liệu:
+ Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đã
nghiên cứu.
+ Xếp hạng theo tiêu thức: dùng để xác định các yếu tố chính ảnh hƣởng
trực tiếp đến đối tƣợng nghiên cứu.
+ Bảng phân phối tần số: là bảng tóm tắt dữ liệu đƣợc sắp xếp thành từng
tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tƣợng trong cơ sở
dữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu.
+ So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu
cơ sở hay chỉ tiêu của năm này và năm kia.
∆y = y1 – y0
(2.1)
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trƣớc.
Thống kê mô tả chung về đối tƣợng điều tra: Giới tính, độ tuổi, thu nhập,
nghề nghiệp, số nhân khẩu, số ngƣời phụ thuộc.
2.2.2.1 Cỡ mẫu
Dƣ̣a vào lý thuyế t thố ng kê cơ bản ta có ba yế u tố chí nh ảnh hƣởng đế n
quyế t đinh
̣ cỡ mẫu cầ n cho ̣n là : (1) Độ biến động của dữ liệu , (2) Độ tin câ ̣y
trong nghiên cƣ́u, (3) Khoảng sai số cho phép.
Cỡ mẫu đƣơ ̣c xác đinh
̣ theo công thƣ́c:
n= p(1-p) (Z /2/ MOE)2
(2.3)
Với n: cỡ mẫu;
p: tỷ lê ̣ xuấ t hiê ̣n của các phầ n tƣ̉ trong đơn vi ̣lấ y mẫu đúng nhƣ
mục tiêu chọn mẫu (0 p 1);
12