Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
SÔNG NHÀ LÊ ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THANH HÓA VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn : TS. Phan Thị Thu Hằng

Thái Nguyên, năm 2014


68

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê tài nguyên nước trên thế giới.......................................... 12
Bảng 2.2.Chất lượng nước mặt trên thế giới. .................................................. 14
Bảng 2.3. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam .. 16
Bảng 2.4. Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho 1 người trong 1
ngày.đêm ......................................................................................................... 21
Bảng 2.5. Tổng lượng nước thải sinh hoạt thuộc thành phố Thanh Hóa ........ 22
Bảng 2.6 Lượng phân bón và hóa chất BVTV tồn dư trên 1ha đất nông nghiệp
trong một vụ ở Thanh Hóa. ............................................................................. 24
Bảng 3.1. Tọa độ lấy mẫu quan trắc trên sông nhà Lê.................................... 26
Bảng 4.1.Kết quả phân tích các thông sốtrong nước sông nhà Lê tháng 3/2014
(Đợt 2/2014). ................................................................................................... 41
Bảng 4.2. Kết quả phân tích các thông số vật lý trong nước sông nhà Lê qua 3
đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014. ........................................ 42
Bảng 4.3. Kết quả phân tích các thông số hữu cơ trong nước sông nhà Lê qua
3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014. ..................................... 44
Bảng 4.4. Kết quả phân tích các thông số dinh dưỡng trong nước sông nhà Lê
qua 3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014................................ 49
Bảng 4.5. Kết quả phân tích các thông số sinh học trong nước sông nhà Lê
qua 3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014................................ 57


69

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí của Thành phố Thanh Hóa trong tỉnh Thanh Hóa................. 30
Hình 4.2. Nước bột đá của các cơ sở sản xuất đá thải xuống sông nhà Lê..... 37
Hình 4.3. Hoạt động ngâm tre luồng trên sông nhà Lê ................................... 37

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
BVMT
BVTV
BOD5
COD
DO
HCBVTV
HTMT
MPN/100ml
NMN
QCVN
TCVN
TSS
TN&MT
UNEP
UNESCO
UBND
VLXD

Bộ tài nguyên môi trường
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh học)
Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
Hóa chất bảo vệ thực vật
Hiện trạng môi trường
Most probable number 100 mililiters
Nhà máy nước

2.2 Cơ sở pháp lý ......................................................................................... 11
2.3 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 12
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới ................................. 12
2.3.2 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam .................................... 16
2.3.3 Tổng quan về sông Nhà Lê ................................................................. 18
4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông nhà Lê ......................... 20
4.3.1. Nước thải sinh hoạt ............................................................................ 20
4.3.2. Nước thải sản xuất làng nghề............................................................. 22
4.3.3. Nước mưa ........................................................................................... 23
4.3.4. Nước thải sản xuất nông nghiệp ........................................................ 23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 25
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 25


72

3.4 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 25
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ................................ 25
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm .............. 25
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 28
3.4.4 Phương pháp kế thừa .......................................................................... 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................29
4.1. Điều kiện tự nhiên, KT - XH trên địa bàn nghiên cứu. ........................ 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 33
4.1.3 Các áp lực tác động đến nước sông nhà Lê - Đoạn chảy qua thành phố
Thanh Hóa .................................................................................................... 36
4.1.4. Hiện trạng môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nước sông nhà Lê.

trên Trái Đất là nước mặn, nếu tính cả nước bị nhiễm mặn thì tỉ lệ này lên tới 97,5%
nhưng nước ngọt chỉ chiếm 2 - 3% mà phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực.
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và cho sự
sống. Là dung môi hòa tan, phân bố các chất vô cơ và hữu cơ làm nguồn dinh
dưỡng cũng như trao đổi chất, tham gia vào nhiều quá trình hóa học trong cơ
thể người và sinh vật. 70 - 75% cơ thể con người là nước, con người có thể
không ăn trong nhiều ngày nhưng nếu mất nước 12% sẽ bị hôn mê và chết.
Trong sản xuất, để có được một tấn sản phẩm lượng nước cần tiêu thụ
như sau: Than cần từ 3 - 5 tấn nước, dầu mỏ cần 30 - 50 tấn nước, Thép từ 50
- 150 tấn nước, Giấy từ 200 - 300 tấn nước, gạo từ 5000 - 10000 tấn nước,
Thịt từ 20000 - 30000 tấn nước.
Nhìn chung, khối lượng nước tiêu thụ trên thế giới được phân phối như
sau: từ 3 - 9% dùng cho nhu cầu sinh hoạt, 15 - 17% dùng cho sản xuất công
nghiệp, còn lại 80% dùng cho sản xuất nông nghiệp.
Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất cho sự sống, giữ
vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững trên Thế giới.
Việt nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống
sông lớn có diện tích trên 10.000km2, chiếm hơn 80% diện tích lãnh thổ,
chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới. Tuy
nhiên, nước mặt ở Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức,
trong đó đáng kể nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng. Mà
nguyên nhân là do sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội, áp lực của quá
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, sự gia tăng dân số đã kéo theo những tác
động tiêu cực đối với môi trường đất - nước - không khí, đặc biệt là vấn đề
suy thoái tài nguyên nước.


2

Trong tình hình đó, công tác quản lý môi trường lưu vực sông nói


3

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê
trên đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa qua các đợt quan trắc.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường nước hệ thống sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng và diễn biến môi trường nước sông Nhà Lê
đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa.
- Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng nước sông Nhà Lê
đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa, so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT.
- Kiến nghị các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
phù hợp với tình hình của địa phương.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa
bàn TP Thanh Hóa.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu.
+ Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Bổ sung tư liệu cho học tập sau này.
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Ý nghĩa trong thực tế:
+ Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước,
giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp

“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
- Khái niệm bảo vệ môi trường
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005
[7]: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng
phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện
môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học”.


5

Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014
[8]: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế
các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.
- Ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 [7]: “Ô
nhiễm môi trườnglà sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 [8]: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
con người và sinh vật”.
- Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005 [7]: “Tiêu chuẩn môi
trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu các tính
chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng,
rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ
đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.(Hoàng Văn Hùng,2009) [3]
“Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và các tính chất của
nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh
vật”. (Nguyễn Thị Lợi, 2006)[6]
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của
sự huỷ hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên. Môi
trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô
nhiễm nước, ảnh hưởng lớn tới con người và các sinh vật khác.
Môi trường nước mặt bao gồm nước hồ, ao, đồng ruộng, nước các sông
suối, kênh rạch. Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô
thị, KCN và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm
cao. Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt
động công nghiệp, giao thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:


7

- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô
cơ, xuất hiện các chất độc hại,…)
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.

truyền và tích luỹ trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp
thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn.
2.1.2 Khái niệm về nước thải, nguồn thải.
- Khái niệm về nước thải:
Theo TCVN 5980:1995 thì nước thải được định nghĩa: “Nước được
thải ra khi đã qua sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và
không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa”.
Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá
trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu. thông thường
nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở
trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý.
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
- Nước thải công nghiệp hay còn lại là nước thải sản xuất là nước thải từ các
nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất
lỏng trong hệ thống cống thoát nước của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp
của các loại nước thải trên.
2.1.3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường và sức khỏe
con người.
* Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường
Ô nhiễm môi trường nước không những ảnh hưởng đến môi trường đất,
môi trường không khí mà còn ảnh hưởng tới môi trường sống của sinh vật
trong nước.Nước thải chứa chất hữu cơ có thể thuận lợi cho thực vật phát
triển nhưng nếu vượt quá sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy
trong nước. Khi trong nước xuất hiện hóa chất, dầu mỡ, kim loại nặng, sẽ tác



lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan.
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật


10

trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá
trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong
hệ thống sử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế
trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố
môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi
sinh vật trong nước.
+ Tổng các chất rắn trong nước (TSS): Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ
lơ lửng trong nước như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo… sự có mặt
của các chất lơ lửng trong nước mặt do hoạt động sói mòn, nước chảy tràn
làm mặt nước bị đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng
ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn được giữ lại
trong quá trình nước thấm qua các tầng đất.
+ Độ đục: Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện diện của một số các chất
lơ lững có kích thước thay đổi từ dạng phân tán thô đến dạng keo, huyền phù (kích
thước 0,1 - 10mm). Trong nước, các chất gây đục thường là đất sét, chất hữu cơ,
vô cơ, thực vật và các vi sinh vật bao gồm các loại nguyên sinh động vật.
- Các thông số hoá học:
+ Oxy hòa tan (DO): là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự
hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thủy sinh, côn trùng, vv…)
thường được tạo ra do sự hòa tan nhờ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo.
Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10ppm, và dao động
mạnh phụ thuộc và nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo. Khi
nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết.

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 ngày 23/6/2014.
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về Tài nguyên nước.
- Nghị định số 162/2003/NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu,
thông tin về tài nguyên nước.
- Nghị định 149/2004/NĐ - CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một
số điều của nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006.


12

- Thông tư số 02/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về xả thải, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt.
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới
Trên thế giới có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (chiếm
khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất). Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng
1,5 tỷ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3(61%), còn lại 93,9%
là nước biển và đại dương. Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu
km3(1,88% thủy quyển), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực trái
đất (hơn 70% lượng nước ngọt). Lượng nước thực tế con người có thể sử


Nước ngầm

8350

0,61

Băng ở bắc cực

29200

2,14

37800

2,8

13

0,001

Các đại dương

1320000

97,3

Tổng (làm tròn)

1360000

Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất
liền trên thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc. Do đó hiện tượng không
cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi, điều
đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người vào
khoảng 2000 m3, nhưng hiện nay có đến 50 nước, nghĩa là 750 triệu dân
được cung cấp nước dưới mức 1700 m3(1người/1năm). Như vậy trong
những thập kỷ tới, chúng ta phải tính đến sự sa mạc hóa và tốc độ tăng dân
số ở một số vùng trên thế giới. Người ta nhận định rằng ở Châu Phi hơn 1 tỷ
người sẽ lâm vào cảnh thiếu nước và tình trạng này cũng là mối đe dọa của
cả Trung Quốc và Ấn Độ [1].
Chúng ta biết rằng nước là môi trường thuận lợi cho mọi sự ô nhiễm, tất cả
mọi chất thải cũng như mọi chất hóa học khi thải ra nước đều hòa tan hoặc lưu trữ
một phần.Quy luật này là nguồn gốc sâu xa của sự phát sinh ô nhiễm nước. Hiện
nay thế giới nhiều sông, suối đã dần trở nên ô nhiễm nặng nề như:
+ Tại Trung Quốc 80% chất thải ra sông hàng ngày mà không có bất kỳ
khâu xử lý nào.
+ Sông Rio Bogofa ở Colombia ô nhiễm đến mức không có sinh vật
nào sông nổi và không có khu dân cư nào sống ở gần đó.


14

+ Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất thải
độc hại.
+ Ở Châu Âu - Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng [1].
Nguồn nước trên thế giới có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác nhau
được thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng 2.2.Chất lượng nước mặt trên thế giới.
TT


2

Chất rắn lơ lửng

3

Các hợp chất hữu cơ

4

Hàm lượng phú dưỡng

+

++

+++

5

Nitrat hoá

+

-

-

6


Chế độ thuỷ văn

++

+

-

(Nguồn: Cục quản lý Tài nguyên nước, 2003)
(Ghi chú: (+ + +) mức nghiêm trọng, (+ +) mức vừa phải, (+) mức ít, (-)
rất ít hoặc không nghiêm trọng).
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) vừa công bố kết
quả nghiên cứu cho thấy, tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng
hơn các vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo
ở khu vực Thái Bình Dương.
Thống kê cho thấy, tỷ lệ gần 10% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các
quốc đảo này bắt nguồn từ các nguyên nhân liên quan đến nước và 90% các ca tử
vong còn lại là do những nguyên nhân liên quan đến các điều kiện mất vệ sinh.


15

Nghiên cứu của UNEP cũng nêu rõ, nhiều quốc đảo ở Thái Bình Dương
không thể thực hiện được các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc
về cung cấp nước sạch và các điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015. Ngoài ra, các
quốc đảo ở Thái Bình Dương cũng đang đứng trước những căng thẳng chưa từng
có về sinh thái với nhiều đảo có từ 85-90% diện tích không có hệ thực vật sống và
hầu như không có khả năng xử lý nguồn nước thải từ các khu vực đô thị khiến
nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng (Kỳ Sơn, 2011) [9].
Khan hiếm nước và sự nóng lên toàn cầu

Lưu vực sông (LVS) chính là phần bề mặt, bao gồm cả độ dày tầng thổ
nhưỡng, tập trung nước vào sông. Lưu vực sông thực ra gồm phần tập trung
nước mặt và tập trung nước dưới đất. Việc xác định phần tập trung nước dưới
đất là rất khó khăn, bởi vậy trong chừng mực nhất định đối với một dòng sông
cụ thể, có thể xem như lưu vực tập trung nước mặt và nước dưới đất là trùng
nhau và không mắc phải sai số lớn.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có
chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con
sông, trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2;
10 trong số 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia [..].
Bảng 2.3. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

TT

1

Hệ thống
sông
Bằng Giang
- Kỳ Cùng

Diện tích lưu vực (km2)

Tổng lượng dòng
chảy năm (tỷ m3)

Mức đảm bảo
nước trong năm

Ngoài Trong

-

15.180

15.180

-

9,7

9,7

1.550

5.160

2

Thái Bình

3

Hồng

82.300

72.700

155.000


5

Cả - La

9.470

17.730

27.200

4,4

17,8

22,2

1.250

8.290

6

Thu Bồn

-

10.350

10.350


8

Đồng Nai

6.700

37.400

44.100

3,5

32,8

36,3

877

2.980

9

Mê Kông

726.180

68.820

795.000



340

847,4

2.560

10.240

Cả nước

837.430 330.990 1.167.000 507,4

[Nguồn: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA, Báo cáo giữa kỳ (Báo cáo
chính) Nghiêm cứu quản lý môi trường đô thị Việt nam, tháng 12 năm 2010].


17

Đáng lưu ý một số nhánh của sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ
nước ta như sông Sê San, Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào
sông Mê Kông, cuối cùng lại chảy vào lãnh thổ Việt Nam rồi đổ ra biển qua 9
cửa (Cửu Long). Chỉ tính riêng lưu vực của 9 hệ thống sông chính gồm Hồng,
Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng
Nai, Cửu Long chiếm đến gần 93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và
xấp xỉ 80% diện tích quốc gia [2].
Nhìn chung các sông ở Việt Nam có lưu lượng lớn, lưu lượng bình
quân là 26.200 m3/s, tương ứng với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm, tuy
nhiên chỉ có 38,5% tổng lượng nước được sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam.
Trong tổng lượng nước nói trên thì nước chảy tràn trên mặt chiếm 637 tỷ

sạch cho ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất. Đồng thời, tác động
của con người đến môi trường tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói
riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng.
Nhu cầu dùng nước tăng lên mạnh mẽ
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu
dùng nước cho sinh hoạt, sản xuất công nông nghiệp sẽ tăng lên mạnh mẽ
trong tất cả các vùng.
Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước
Như trên đã nêu, sự gia tăng dân số và các hoạt động của con người sẽ
ngày càng tác động mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên nói chung và môi
trường nước nói riêng.
Tác động của biến đối khí hậu toàn cầu
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến
tài nguyên nước. Theo đánh giá bước đầu, vào khoảng năm 2070, với kịch
bản nhiệt độ không khí tăng thêm 2,5 - 4,50C, lượng dòng chảy sông ngòi
cũng sẽ biến đổi tuỳ theo mức độ biến đổi của lượng mưa, nếu lượng mưa
giảm 10% thì dòng chảy năm có thể giảm 17 - 53% đối với kịch bản nhiệt độ
không khí tăng 2,50C và giảm 26 - 90% với kịch bản nhiệt độ không khí tăng
4,50C. Mức độ biến đổi mạnh nhất xẩy ra ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
2.3.3 Tổng quan về sông Nhà Lê
Sông nhà Lê (còn được người dân địa phương gọi là kênh nhà Lê) dài
gần 17km, chảy từ cầu Bái Thượng (Cầu Bái Thượng thuộc huyện Thọ Xuân
- tỉnh Thanh Hóa) rồi qua huyện Thiệu Hóa, xuống đến huyện Đông Sơn, tiếp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status