Bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

1

bộ giáo dục và đào tạo
tr-ờng đại học s- phạm hà nội

mai THị ANH

BI DNG K NNG CễNG TC PHP
CH CHO CN B GIO DC CP TNH

luận án tiến sĩ giáo dục học


2

bộ giáo dục và đào tạo
tr-ờng đại học s- phạm hà nội

mai THị ANH

BI DNG K NNG CễNG TC PHP CH
CHO CN B GIO DC CP TNH

Chuyên ngành: Lí LUN V LCH S GIO DC
Mã số: 62.14.01.02

luận án tiến sĩ giáo dục học

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
PGS.TS Đặng Thành H-ng


1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nƣớc ngoài
1.1.2. Các công trình, đề tài nghiên cứu ở trong nƣớc
1.1.3. Các chính sách, văn bản pháp luật hiện hành về công tác pháp
chế giáo dục

8
8
10
14

1.2. Những khái niệm và quan điểm cơ bản
1.2.1. Bồi dƣỡng
1.2.2. Pháp chế và công tác pháp chế
1.2.3. Kỹ năng
1.2.4. Kỹ năng công tác pháp chế
1.2.5. Cán bộ pháp chế

20
20
20
23
29
31
37

1.3. Đặc điểm công tác pháp chế và học viên tham gia bồi dƣỡng công
tác pháp chế giáo dục cấp tỉnh
1.3.1. Đặc điểm công tác Pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh
1.3.2. Đặc điểm của cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh trong vai trò

2.1.1. Thực trạng bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế giáo dục cấp
tỉnh
2.1.2. Thực trạng chƣơng trình và biện pháp bồi dƣỡng kỹ năng công
tác pháp chế của cán bộ pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh

56

2.2. Nội dung bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ giáo
dục cấp tỉnh
2.2.1. Khung kĩ thuật để xác định nội dung
2.2.2. Xây dựng nội dung bồi dƣỡng theo module
2.2.3. Quy trình xây dựng nội dung bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp
chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh
2.2.4. Khung chƣơng trình bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế cho
cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh

84

2.3. Các biện pháp bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ
giáo dục cấp tỉnh
2.3.1. Xây dựng tài liệu bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán
bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh theo Module
2.3.2. Đề xuất quy trình tổ chức khóa bồi dƣỡng kỹ năng công tác
pháp chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh
2.3.3. Hƣớng dẫn học viên phƣơng pháp tự học, rèn luyện bồi dƣỡng
kỹ năng

97

2.4. Minh họa một số Module và hoạt động bồi dƣỡng

3.3.1. Kết quả kiểm tra trƣớc thực nghiệm
3.3.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm
3.3.3. Phân tích và đánh giá
3.4. Đánh giá nội dung và biện pháp bồi dƣỡng kỹ năng công tác
pháp chế qua ý kiến chuyên gia
3.4.1. Mục đích đánh giá
3.4.2. Quy mô đánh giá
3.4.3. Phƣơng pháp và kĩ thuật
3.4.4. Kết quả đánh giá
Kết luận chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

123
123
125
127
128
128
128
128
128
134
135
141
142




KN

Kỹ năng

Nxb

Nhà xuất bản

PL

Pháp luật

PC

Pháp chế

PBGDPL

Phổ biến giáo dục pháp luật

QPPL

Quy phạm pháp luật

TN

Thực nghiệm

UBND

Bảng 2.13. Chƣơng trình bồi dƣỡng cán bộ PC của Bộ GD&ĐT
Bảng 2.14. Chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp vụ PC của Liên hiệp các hội
khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Bảng 2.15. Chƣơng trình bồi dƣỡng cán bộ PC của trƣờng cán bộ quản
lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.16. Các module học tập tƣơng ứng với các KN phức hợp
Bảng 2.17. Nội dung bồi dƣỡng KN công tác PC
Bảng 2.18. Hoạt động của giáo viên và học viên trong công tác bồi
dƣỡng
Bảng 2.19. Minh họa một số Module và hoạt động bồi dƣỡng
Bảng 3.1: Tài liệu hƣớng dẫn học theo Module, Module “Tuyên truyền,
phổ biến giáo dục PL”

Trang
33
57
58
59
61
62
64
67
68
70
73
76
76
78
79
80



10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Khung thiết kế các KN công tác PC giáo dục
85
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức khóa bồi dƣỡng KN công tác PC cho cán bộ PC giáo 100
dục cấp tỉnh
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ % trình độ đào tạo về luật của cán bộ làm công tác PC giáo dục
58
cấp tỉnh
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ % Chế độ làm việc của cán bộ làm công tác PC giáo dục cấp
59
tỉnh
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ % Đánh giá sự cần thiết thực hiện công tác PC theo chế độ
60
chuyên trách
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ % bổ sung biên chế làm công tác PC
62
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ % các yếu tổ ảnh hƣởng khác
63
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ % về nhận thức của lãnh đạo đơn vị về công tác PC
64
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ % Tình hình đào tạo, bồi dƣỡng
67
Biểu đồ 2.8. Tỉ lệ % cán bộ PC cho là cần thiết đƣợc bồi dƣỡng KN công tác PC
69
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ % đánh giá sự cần thiết xây dựng chƣơng trình

kiện xây dựng nhà nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam, PL trở thành công cụ
hàng đầu trong quản lý nhà nƣớc đồng thời bản thân nhà nƣớc cũng đƣợc tổ
chức và thực hiện các hoạt động theo PL.
Công tác PC XHCN là yêu cầu quan trọng để đáp ứng nhu cầu phát triển
và đổi mới của đất nƣớc, thực hiện chủ trƣơng xây dựng nhà nƣớc pháp quyền
XHCN, việc nghiên cứu quán triệt quan điểm, đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng và
chính sách PL của nhà nƣớc nhằm từng bƣớc nâng cao hiệu lực quản lý của nhà
nƣớc, mở rộng dân chủ, phát huy tiềm năng sáng tạo của nhân dân. Tầm quan
trọng của PC đối với giáo dục lại càng thể hiện rõ rệt bởi vì giáo dục là mảng
hiện thực bao phủ toàn bộ dân cƣ và lãnh thổ đất nƣớc.
Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi có Luật giáo dục 2005, ngành
giáo dục đã có nhiều cố gắng nhằm bồi dƣỡng KN công tác PC trong ngành giáo
dục, thể hiện qua việc tập trung nâng cao chất lƣợng xây dựng các văn bản PL;
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục PL và tổ chức đƣa PL vào cuộc sống; kiểm tra,


12

xử lý các hành vi vi phạm PL… Tổ chức PC và đội ngũ cán bộ làm công tác PC
ngành giáo dục ở cấp tỉnh từng bƣớc đƣợc kiện toàn. Để đáp ứng yêu cầu thực
tiễn về công tác PC, ngày 18/5/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số
122/2004/NĐ - CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức PC
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và doanh nghiệp nhà nƣớc (Nghị
định số 122/2004/NĐ - CP), sau sáu năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ CP, do có một số bất cập về chế độ, chính sách, cơ chế và đặc biệt là nhiệm vụ
của tổ chức PC và các CBPC ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
chƣa đƣợc quy định rõ ràng, nên để khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên,
đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra đối với công tác PC trong giai đoạn chiến lƣợc mới,
ngày 04/7/2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức PC (Nghị định

vệ PC XHCN”.
Với chủ trƣơng, quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ra về đổi mới với mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục đào tạo hiện nay, việc tiếp tục xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về giáo dục, đào tạo đang là những vấn
đề lớn, cốt lõi. Nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các cơ quan, đơn vị của ngành giáo dục
phải nỗ lực cao, hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, trong đó có vai trò
của hệ thống tổ chức pháp chế nòng cốt, đầu mối tham mƣu, “gác cổng” về thể
chế. Nhiệm vụ công tác pháp chế ngày càng nặng nề, phức tạp, với những nội
dung cụ thể về xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản,
kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật, phổ biến, giáo dục
pháp luật….đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng trong điều kiện hiện nay, một trong những vấn đề cơ bản đặt ra là xác định
đúng nhu cầu và tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng cho cán bộ làm
công tác pháp chế
Cấp tỉnh là cấp quản lí giáo dục trực tiếp xử lí những vấn đề PC nói chung
và chính sách giáo dục nói riêng, điều đó đòi hỏi CBPC giáo dục ở cấp tỉnh vừa
phải có nghiệp vụ PC ở tầm quốc gia, vừa phải có KN nghiệp vụ PC tƣơng đối


14

cụ thể để có thể đáp ứng các nhiệm vụ quản lí giáo dục ở cấp tỉnh. Vấn đề hiện
nay còn tồn đọng trong nghiệp vụ PC giáo dục ở cấp tỉnh còn khá nhiều, trong
đó đáng kể là tình trạng kết hợp chƣa hài hòa giữa học vấn PL với học vấn
chuyên môn về giáo dục và thể hiện điều đó trong các KN công tác PC giáo dục.
Tình trạng đó một mặt là vấn đề thực tiễn bức xúc, thể hiện qua một số văn bản
luật và hành chính đƣợc diễn đạt hoặc đƣợc truyền đạt chƣa phù hợp với đặc
điểm của lĩnh vực giáo dục, mặt khác cũng là vấn đề lí luận mới trong đào tạo,
bồi dƣỡng nghiệp vụ cho CBPC giáo dục hiện nay. Bồi dƣỡng KN công tác PC
cho CB giáo dục cấp tỉnh là vấn đề cần đƣợc nghiên cứu nhƣng cho đến nay

công tác PC của CB giáo dục cấp tỉnh và các yếu tố tác động đến thực trạng này.
5.3. Xây dựng nội dung và biện pháp bồi dƣỡng KN công tác PC cho CB
giáo dục cấp tỉnh.
5.4. Thực nghiệm sƣ phạm.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung bồi dƣỡng đƣợc giới hạn ở hệ thống KN công tác PC thuộc
phạm vi nghiệp vụ, chuyên môn PC có liên quan trực tiếp đến giáo dục và quản
lí giáo dục.
6.2. Khảo sát thực trạng đƣợc tiến hành trên mẫu lựa chọn với đối tƣợng là
CB làm công tác PC của các Sở GD&ĐT thuộc UBND ở 60 tỉnh, bao gồm 20
tỉnh phía Bắc, 30 tỉnh phía Nam và 10 tỉnh miền Trung.
6.3. Thực nghiệm đƣợc tiến hành tại trƣờng cán bộ quản lý giáo dục
Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích tổng quan lịch sử nghiên cứu.
- Phân tích so sánh.
- Tổng hợp và khái quát hóa lí luận.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn


16

- Phƣơng pháp nghiên cứu anket: điều tra bằng phiếu hỏi đóng và mở với
mục đích làm rõ thực trạng những nội dung và phƣơng pháp bồi dƣỡng KN công
tác PC.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: nhằm thu thập một số thông tin cụ thể để góp
phần tăng độ tin cậy kết quả nghiên cứu của phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến.
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm công tác PC và công tác bồi dƣỡng

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục, luận án gồm 3 chƣơng.
Chương 1. Cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng kỹ năng công tác pháp chế
cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn, nội dung và biện pháp bồi dƣỡng kỹ năng
công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh.
Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm.


18

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ GIÁO DỤC CẤP TỈNH
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Ở nƣớc ngoài
Từ trƣớc đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về KN nói chung
cũng nhƣ về KN sƣ phạm nói riêng, cụ thể là:
- P. Ia Galperin, V. A. Crutexki, A.V. Petropxki [144], [149]… nghiên
cứu KN ở mức độ khái quát nhƣ bản chất khái niệm KN, các qui luật hình thành
và mối quan hệ giữa KN và kĩ xảo. G. X. Caschiuc, N. A. Menchinxcaia, A. D.
Levitov [148] nghiên cứu KN tổ chức các hoạt động sƣ phạm.
- Liên Xô và các nƣớc Đông Âu trƣớc đây, có nhiều công trình nghiên
cứu KN thực hành trong giảng dạy cho SV các trƣờng sƣ phạm với những công
trình của N. L. Bondyrev, X. I. Kixegov, F. N. Gonobolin; [142], [147], [145].
Những nghiên cứu đó đã trở thành hệ thống lí luận và kinh nghiệm vững chắc
trong lĩnh vực chuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy.
Về việc bồi dƣỡng kiến thức PL thì các nƣớc thƣờng có sự khác biệt về
phƣơng thức tổ chức, chƣơng trình, quy trình và phƣơng pháp đào tạo. Sự khác
biệt này bị chi phối bởi các yếu tố chính trị, kinh tế, lịch sử, văn hóa, xã hội của

các luật sƣ khi muốn hành nghề cần phải đƣợc bồi dƣỡng thành thạo các KN
nhƣ: giải quyết vấn đề; phân tích và suy luận pháp lý; nghiên cứu PL; điều tra
thực tế; giao tiếp; tƣ vấn; thƣơng lƣợng; kiến thức về tranh tụng và các thủ tục
giải quyết tranh chấp; tổ chức và quản lý công việc pháp lý; nhận biết và giải
quyết các tình huống khó xử về đạo đức.
- Ở Nhật Bản, để trở thành ngƣời làm công tác tƣ vấn PL phải qua khoá
đào tạo tại Học Viện Tƣ pháp Nhật Bản [132]. Việc đào tạo tƣ vấn PL đƣợc bắt
đầu từ năm 1886. Sau khi chế độ phong kiến cuối cùng - Chế độ EDO - sụp đổ
năm 1867, Nhật bƣớc vào thời kỳ Minh Trị cách tân. Nƣớc Nhật mở rộng cánh
cửa ra thế giới, đặc biệt là các nƣớc Âu - Mỹ. Nhiều thành tựu thời kỳ này vẫn


20

còn giữ đƣợc giá trị cho đến bây giờ, trong đó có hệ thống PL và chế độ đào tạo
chức danh tƣ pháp cho cán bộ tƣ vấn PL.
1.1.2. Các công trình, đề tài nghiên cứu ở trong nƣớc
Về KN và KN sƣ phạm đã có nhiều tác giả nghiên cứu từ nhiều góc độ
khác nhau, cụ thể:
- Nguyễn Nhƣ An, Đặng Vũ Hoạt, Trần Anh Tuấn, Phan Thanh
Long…[2], [92], [93] đã nghiên cứu hệ thống KN sƣ phạm, chỉ ra mối quan hệ
chặt chẽ giữa chúng, nhấn mạnh đến KN giảng dạy trên lớp và Thực hành, thực
tập sƣ phạm, đồng thời nghiên cứu đƣa ra những cơ sở lí luận về việc rèn luyện
KN nghề nghiệp, vị trí của rèn luyện KN nghề nghiệp trong cấu trúc hoạt động
sƣ phạm.
- Đặng Thành Hƣng nghiên cứu bản chất của KN và hệ thống KN học tập
hiện đại trong đó có đề cập đến căn cứ để xác định KN học tập chung và trình
bày chi tiết cấu trúc của những KN học tập trong môi trƣờng học tập hiện đại
[58]. Quan niệm này là một trong những căn cứ lí luận để nghiên cứu tiếp tục
những vấn đề về KN nói chung, KN dạy học và KN học tập nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status