Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH dầu nhờn hải nam - Pdf 48

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI
NAM.

Ngành

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƢƠNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS. TRẦN THỊ TRANG
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1211140680

: NGUYỄN TƢỜNG NGÂN
Lớp: 12DQN02

TP. Hồ Chí Minh, 2016


ii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cảm ơn.


iv

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TƢỜNG NGÂN
MSSV: 1211140680
Khóa: 2012 – 2016
1. Thời gian thực tập: từ ngày 22/02/2016
2. Bộ phận thực tập: phòng Logistics Công Ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức kỷ luật:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………
4. Kết quả thực tập theo đề tài:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………
5. Nhận xét chung:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ................................................................................................... 3
1.1

Khái niệm về nhập khẩu ..................................................................................... 3

1.1.1

Khái niệm...................................................................................................... 3

1.1.2

Đặc điểm ....................................................................................................... 3

1.1.3

Vai trò ............................................................................................................ 4

1.2

Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển ..................... 6

1.2.1

Định nghĩa về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển .................... 6

1.2.2

Phân loại giao nhận ........................................................................................ 7

1.4.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng.......................................................................... 14
1.4.2.3 Lập các giấy tờ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chủ hàng ............................ 16
1.4.2.4 Quyết toán ................................................................................................. 16
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................... 17
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI NAM. . 18
2.1

Giới thiệu công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam .............................................. 18

2.1.1

Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 18

2.1.2

Chức năng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh tại công ty ............................. 18

2.1.3

Cơ cấu tổ chức tại công ty ............................................................................. 20

2.1.4..... Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2013 2015..... ....................................................................................................................... 22
2.2
Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đƣờng biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam.................................................. 24


vii
2.2.1 Sơ đồ quy trình chung về thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập


Giải pháp 2: Chủ động về thời gian trong việc khai hải quan ...................... 46

3.2.2.1 Nội dung giải pháp: .................................................................................. 46
3.2.2.2 Điều kiện thực hiện giải pháp: ................................................................. 47
3.2.2.3 Kết quả đạt được từ giải pháp: ................................................................. 48
3.2.3

Giải pháp 3: Đảm bảo khâu vận chuyển ....................................................... 48

3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp:................................................................................. 48
3.2.3.2 Điều kiện thực giải pháp: ......................................................................... 48
3.2.3.3 Kết quả đạt được từ giải pháp: ................................................................. 49
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đƣờng biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam. .......................... 49
3.3.1

Kiến nghị với công ty ..................................................................................... 49

3.3.2

Kiến nghị với cơ quan nhà nước ................................................................... 50

TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ............................................................................................... 52
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 54


viii
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 55


Tiền hàng và cước phí

Cost and Freight

C/I

Hóa đơn thương mại

Commercial Invoice

CIF

Tiền hàng, bảo hiểm và cước
phí

Cost, Insurance & Freight

COR

Biên bản hàng hư hỏng đỗ vỡ

Cargo outum report

CSC

Biên bản kê khai hàng thừa
thiếu

Certificate of shortlanded

Document against payment

DT

Doanh thu

-

EIR

Phiếu giao nhận container khi
xuất nhập kho bãi

Equipment Interchange
Receipt

FCA

Giao cho người vận tải

Free Carier

FCL

Hàng nguyên container

Full Container Load

FOB



-

NĐ – CP

Nghị định – chính phủ

NOR

Thông báo sẵn hàng

Notice Of Readiness

MT

Vận tải đa phương thức

Multimodal Transportation

P/L

Phiếu đóng gói

Packing List

ROROC

Biên bản kết toán nhận hàng với
tàu


Reimbursement

USD

Đô la Mỹ

United States Dollar

VN

Việt Nam

-


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
STT

SỐ HIỆU

TÊN

TRANG

1

Bảng 2.1


5

Hình 2.3

Quy trình chung về thủ tục và nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

24

6

Hình 2.4

Quy trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng

30

7

Hình 2.5

Quy trình khai hải quan điện tử hàng nhập
khẩu

31


1



2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu về công ty TNHH Dầu Nhờn Hải
Nam; phân tích sâu hơn về thực tế của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng container đường biển. Thông qua đó, có được cái nhìn tổng quan về ưu điểm
cũng như hạn chế, thiếu sót của công ty nhằm đưa ra những giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện quy trình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển.

-

Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam và đi thực tế tại
các cảng biển như Cát Lái, Khánh Hội,…

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu từ các nguồn:
-

Sơ cấp: quan sát và ghi chép trong thời gian thực tập tại công ty và đi thực tế
tại các cảng biển.

-

Thứ cấp: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu riêng của

không thể khống chế được.
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác
nhau. Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hóa nhập khẩu, giao dịch,
tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi
nhận hàng hóa và thanh toán. Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và
phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình
mong muốn.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có
quốc tịch khác nhau. Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền
thanh toán là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai, và các quốc gia khác nhau khi
tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa
phương, và các thông lệ quốc tế.
Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời
gian. Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên
nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn
hoặc có thể kéo dài hàng năm.


4

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu là
hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹ
thuật cao. Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu.
1.1.3 Vai trò
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động
trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân (thông qua tiêu dùng hàng
nhập khẩu). Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và người dân được tiêu dùng các sản
phẩm mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu
cầu.


chất kỹ thuật được rút ngắn thời gian và công sức. Tạo điều kiện phát triển nền
kinh tế với các dây chuyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các thiết
bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nước ta nâng cao tay nghề và kiến
thức, các nhà quản lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ và công
tác quản lý.
-

Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá,

người tiêu dùng sẽ lựa chọn được những hàng hoá phù hợp với thu nhập của
mình. Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thông qua
hoạt động nhập khẩu sẽ bổ sung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong nước
do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ hoặc chưa sản xuất được.
-

Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nước sẽ đào thải được các đơn vị có

năng lực sản xuất yếu kém, không có sức cạnh tranh. Thông qua hoạt động nhập
khẩu, sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới cả công nghệ và
cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra. Tạo điều kiện
cho việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần dần tiến tới xuất khẩu.
-

Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với

các nước khác, từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình.
 Vai trò đối với doanh nghiệp:
Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến công
nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa.

Thông thường trong quan hệ mậu dịch quốc tế thì người bán và người mua
thường ở cách xa nhau. Do đó việc vận chuyển hàng hóa sẽ do người vận tải đảm
nhận. Đây được xem là khâu nghiệp vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp
đồng mua bán không thể thực hiện được. Để cho quá trình vận tải được thực hiện từ
khâu bắt đầu đến khâu tiếp tục và kết thúc, tức là hàng hóa đến được tay người mua,
ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vận
chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người


7

nhận ở nơi đến, làm thủ tục hải quan, chứng từ, lưu kho, … Những công việc này
được gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”.
Người giao nhận
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước
khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua. Trong trường hợp đó, người
giao nhận là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên hệ tới
việc vận chuyển. Người giao nhận (người kinh doanh dịch vụ giao nhận) có thể là
chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay bất kỳ một người nào khác.
Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt
động có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình như: nhà xuất nhập khẩu có
thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó
giảm được chi phí xây dựng kho bãi; nhà xuất nhập khẩu giảm được các chi phí
quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh
xuất nhập khẩu.
Trình độ chuyên môn của người giao nhận
-

Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải.


8

-

Giao nhận nội địa.

 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
-

Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi
hoặc nhận hàng đến.

-

Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như
xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển, làm thủ tục Hải quan,…

 Căn cứ vào các phương thức vận tải:
-

Giao nhận hàng hóa bằng đường biển.

-

Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không.

-

Giao nhận bằng đường sắt.


Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết
kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận
dịch vụ.
Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các
phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải


9

trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ
trợ khác.
Giao nhận làm giảm giá thành hàng hóa nhập khẩu.
Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí
không cần thiết như chi phí xây dựng kho, bến bãi của người giao nhận hay do
người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.
1.3 Cơ sở pháp lý của quy trình giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển
1.3.1 Cơ sở pháp lý
Các cơ quan tham gia
 Cơ quan quản lý nhà nước:
-

Các bộ chủ quản.

-

Các tổ chức xuất nhập khẩu.

-

Hải quan.


Cơ sở pháp lý
Các văn bản của Nhà nước: Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều các văn bản
và quy phạm có liên quan đến vận tải và giao nhận như: các văn bản quy định tàu bè
nước ngoài ra vào các cảng quốc tế của Việt Nam; các văn bản quy định trách


10

nhiệm giao nhận hàng hóa của các đơn vị, doanh nghiệp, luật quốc gia điều chỉnh
mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, giao nhận,… cụ thể như:
-

Bộ luật hàng hải 1990.

-

Luật Hải quan.

-

Luật thương mại 2005.

-

Nghị định 140/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 Quy định chi tiết luật thương

mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với
thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics.
Các luật lệ quốc tế: các công ước, các hiệp ước, hiệp định, các nghị định thư, các


Đối với những hàng hóa không lưu kho tại cảng thì có thể do chủ hàng hoặc
người được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với chủ tàu, thỏa thuận với
cảng về địa điểm bóc dỡ, thanh toán các chi phí bốc dỡ và các chi phí phát
sinh trong quá trình giao nhận.


11

-

Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi do cảng tổ chức thực hiện, nếu chủ hàng
đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ hàng hóa thì chủ hàng
phải thỏa thuận với cảng và thanh toán các lệ phí liên quan, nếu có.

-

Khi được ủy nhiệm nhận hàng từ tàu, Cảng nhận hàng bằng phương thức nào
thì giao bằng phương thức đó.

-

Người giao nhận hàng hóa phải xuất trình các chứng từ hợp lệ, xác nhận
được quyền nhận hàng và phải nhận hàng liên tục trong một thời gian nhất
định, đúng với khối lượng hàng ghi trên chứng từ.

1.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển
1.4.1 Các chứng từ có liên quan trong quy trình giao nhận bằng đường biển
Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L): là một chứng từ chuyên chở hàng
hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chở cấp cho

Phiếu thông báo hàng đến (Arrival Notice – A/N ): là chứng từ do đại lý giao
nhận nước đến lập và gửi cho người nhập khẩu để họ biết hàng hóa đã đến nơi,
người nhập khẩu sẽ đến đại lý giao nhận để lấy bộ chứng từ tiến hành các bước, thủ
tục Hải quan và nhận hàng.
Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O): đại lý hãng tàu cấp cho người nhận
hàng, trong đó bao gồm tên đơn vị nhận hàng, tên người nhận hàng, tên tàu, ngày
cập bến, loại hàng, số vận tải đơn, số lượng, trọng lượng, vị trí giao hàng, điều kiện
thanh toán, chữ ký người nhận hàng.
Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurance): là chứng từ do người bảo hiểm
cấp cho người được bảo hiểm. Tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn
thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo
hiểm.
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: là những chứng từ do
cơ quan Nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt
dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight): là
chứng từ xác nhận số lượng/trọng lượng của hàng hóa thực giao. Giấy chứng nhận
số lượng/trọng lượng cũng có thể do người cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm
hàng cuất nhập khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng.
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality): là chứng từ xác nhận
chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với điều


13

khoản của hợp đồng và phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn
quốc tế.
Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo – ROROC):
đây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ

Hình 1.1: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.4.2.1 Chuẩn bị để nhận hàng
-

Chuẩn bị các chứng từ cần thiết.

-

Mua bảo hiểm cho hàng hóa sau khi nhận được thông báo giao hàng của
người bán (nếu mua hàng theo điều kiện FOB, CFR, FCA…).


14

-

Lập phương án giao nhận hàng.

-

Chuẩn bị kho bãi, phương tiện vận tải, công nhận bốc xếp…

-

Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp thời làm
thủ tục giao nhận tay ban gay dưới cần cẩu hàng ở cảng.
1.4.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng

 Làm thủ tục hàng nhập
-

-

Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trong
trước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container).

-

Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng B/L hoặc toàn
tàu.

Đối với hàng không lưu kho bãi cảng
Chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận
hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời hải quan kiểm hóa. Nếu hàng
không còn niêm phong, kẹp chì phải mời hải quan áp tải.
Đối với hàng lưu kho bãi cảng
-

Cảng nhận hàng từ tàu.

-

Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status