SKKN: một số biện pháp quản lí học sinh bán trú dân nuôi trường THCS Pa Nang có hiệu quả
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI
TRƯỜNG THCS PA NANG CÓ HIỆU QUẢ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay thực trạng học sinh bỏ học giữa chừng ở các cấp học trên địa bàn
huyện Đakrông vẫn còn xảy ra, tỷ lệ học sinh đến lớp hàng ngày vẫn còn thấp. Với rất
nhiều lí do khác nhau mà các em bỏ học, vắng học; ví như: hũ tục coi nhẹ con gái học
lên bởi quan niệm con gái chỉ cần làm việc nhà, sinh con và trông con chăm chồng là
đủ, tập tục gã chồng sớm cho con gái vẫn tồn tại ở nhiều vùng; Có nhiều gia đình các
em còn là đối tượng lao động chính, cho nên việc học sinh vắng học vào mùa gặt, mùa
trồng, trĩa thường xảy ra, không ít trường hợp nghỉ học luôn để ở nhà làm nương rẫy;
Ý thức học lên cao của người dân nơi đây chưa cao, việc con cái bỏ học giữa chừng để
tham gia lao động kiếm tiền không làm các bậc phụ huynh lo lắng nhiều; Điều kiện
kinh tế địa phương còn nghèo nàn, hiện tượng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ
của nhà nước vẫn còn nên không ít gia đình không đủ sức lo cho con đi học; Chính
quyền địa phương chưa quan tâm và đầu tư đúng mức đối với công tác giáo dục, vẫn
còn hiện tượng phó mặc cho nhà trường. 100% các xã chỉ có 01 trường THCS, địa bàn
trãi rộng, có nhiều thôn bản cách xa khu vực trường chính trên 10km, sông suối cách
trở, việc đi lại của học sinh không hề đơn giản, yếu tố địa lí cũng làm cản bước chân
đến trường của các em.
Xã Pa Nang cũng nằm trong thực trạng như vậy. Gần hai năm qua bằng sự tham
mưu sáng suốt và lòng quyết tâm của nhà trường, đồng thời được sự quan tâm lãnh, chỉ
đạo của lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương, đặc biệt là sự hỗ trợ của đơn vị Bộ
Chỉ Huy Biên phòng tỉnh Quảng Trị đã xây dựng Khu bán trú, tạo điều kiện cho nhà
trường tổ chức mô hình “Học sinh bán trú dân nuôi” thu hút, tập hợp đông đảo học
sinh ở các thôn bản xa về ăn ở và tham gia học tập, góp phần ổn định, duy trì số lượng,
nâng cao chất lượng dạy học.
Có thể nói rằng triển khai, thực hiện mô hình “Bán trú dân nuôi” là “Một cách
làm rất sáng tạo, cần được nhân rộng và có sự quan tâm đầu tư tốt hơn nữa” (Phó thủ
1.2. Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy điều khiển các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng, ý chí của chủ thể
quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.
1.3. Nội dung quản lý .
Về nội dung chỉ đạo quản lý học sinh bán trú dân nuôi đề tài đề cập đến một
số nội dung sau:
* Người giáo viên chủ nhiệm đối với quản lý học sinh nội trú bán trú dân nuôi.
* Người cán bộ Tổng phụ trách trong việc quản lý học sinh nội trú bán trú dân
nuôi trường THCS.
* Ban quản lý nội trú trong việc quản lý học sinh bán trú dân nuôi trường THCS.
* Cán bộ quản lí với vai trò là người phối kết hợp điều hành quản lý học sinh bán
trú dân nuôi một cách có hiệu quả nhất.
2. Tình hình chung về vấn đề quản lý học sinh nội trú bán trú dân nuôi ở THCS
Pa Nang. Thực hiện mô hình “ Bán trú dân nuôi” theo Quyết định 112 của Chính
phủ.
Giáo dục bán trú dân nuôi ở Xã Pa Nang được hình thành trong hai năm trở lại
đây, nhưng chủ yếu là tự phát cho nên chưa có quy mô phát triển và cách quản lý chưa
khoa học, bên cạnh đấy những đặc điểm kinh tế, xã hội, phong tục tập quán cùng nhận
thức của các cấp chính quyền, nhân dân, mà nó trở nên “đặc dụng”. Xã Pa Nang là một
xã nghèo, xã thuộc chương trình 30A, xã có 9 thôn bản người, 100% là đồng bào dân
tộc Vân Kiều, hơn 60% số gia đình thuộc diện hộ nghèo với những đặc điểm đó thì
phương thức bán trú dân nuôi sẽ góp phần rất lớn cho giáo dục duy trì và phát triển.
Phương thức đó có thể coi như là “Bí quyết” của Giáo dục Pa Nang. Để có thể nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường, duy trì sĩ số, giữ vững phổ cập GD THCS của
xã, đối với các em học sinh ở nơi quá xa trường như Đá Bàn, Tà Mên, Trầm, Cốc, Bù,
Ngược cách xa trung tâm hơn 10 km đường sá đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế xã hội
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
2
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
1. Thực trạng việc chỉ đạo, quản lí học sinh bán trú bán nuôi ở trường THCS Pa
Nang.
1.1 Đặc điểm tình hình địa phương.
Pa Nang là một xã miền núi 100% học sinh đều là con em dân tộc Vân Kiều,
thuộc vùng đặc biệt khó khăn, nằm trong dự án 30A của Chính phủ, mặt bằng dân trí
thấp, nhận thức về tầm quan trọng của nền giáo dục còn hạn chế, phụ huynh chưa quan
tâm, đầu tư cho việc học của con em, chính quyền địa phương còn thờ ơ với công tác
giáo dục, mọi việc đều phó mặc cho nhà trường. Những yếu tố đó đã làm ảnh hưởng
rất lớn đến công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh. Đặc biệt
là duy trì số lượng và vận động học sinh đến lớp và đến trường. Toàn xã có 9 thôn bản,
có tổng số là 525 hộ, tổng số nhân khẩu là 2915 (trong đó 1472 nữ).
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
3
SKKN: một số biện pháp quản lí học sinh bán trú dân nuôi trường THCS Pa Nang có hiệu quả
- Địa bàn rộng, dân cư phân bố rãi rác, địa hình phức tạp, đường sá đi lại khó
khăn, có những bản ở sâu, xa như: Ngược, Bù, Cốc, Trầm, Tà Mên, ... cách trung tâm
xã từ 10 – 12 km. Xã có diện tích tự nhiên 10.860 km 2, đời sống nhân dân chủ yếu phụ
thuộc vào ruộng, vườn, nương rẩy và chăn nuôi, các dịch vụ ngành nghề công thương
chưa phát triển. Cuộc sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, toàn xã có hơn 200 hộ đói,
nghèo, ý thức việc học của con em trong nhân dân chưa cao, từ đó việc vận động học
sinh trong độ tuổi đến trường, duy trì số lượng, nâng cao chuẩn phổ cập giáo dục
THCS càng khó khăn hơn. Nhưng với nổ lực và quyết tâm cao của Hội đồng sư phạm
trường THCS Pa Nang và chính quyền ở địa phương đã đưa ra nhiều biện pháp để thực
hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.
1.2. Đặc điểm tình hình nhà trường.
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
4
SKKN: một số biện pháp quản lí học sinh bán trú dân nuôi trường THCS Pa Nang có hiệu quả
mắm muối cho các em, mọi sinh hoạt các em đều phải tự lo, hàng tuần, tháng hết gạo
thì về nhà lấy, thức ăn chủ yếu chủ là rau rừng muối và cá khô, ngoài ra các em còn
tranh thủ bắt thêm ốc suối, ếch nhái... để cải thiện bữa ăn.
Do công tác vệ sinh của các em chưa tốt, thiếu nước sinh hoạt, nên có nguy cơ
bùng phát dịch bệnh. Công tác an ninh chưa đảm bảo, thanh niên thôn bản còn vào
quậy phá, rây rối, hù dọa học sinh và kể cả giáo viên.
2. Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học và quản lí học sinh bán trú
dân nuôi.
Trước những khó khăn đó, nhà trường đã xác định: Quản lí học sinh bán trú là
quá trình quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường, là nhiệm vụ trọng tâm, có ý
nghĩa quyết định đến vấn đề nâng cao chất lượng dạy học trong trường, hạn chế tình
trạng học sinh bỏ học và duy trì kết quả chuẩn phổ cập GD THCS.
Cho nên Ban Giám hiệu nhà trường đã cùng với cấp uỷ đảng, chính quyền địa
phương xã vận động phụ huynh học sinh góp sức, lo vật liệu làm thêm nhà bếp... để
các em có thêm chổ nấu ăn, phơi áo quần... Nhà trường đã ra quyết định thành lập Ban
quản lí Khu bán trú và phân công tất cả giáo viên trực và giúp đỡ các em. Với trách
nhiệm là Trưởng Ban quản lí Khu bán tru dân nuôi tôi đã tham mưu cho BGH thực
hiện một số biệp pháp sau để quản lí tốt học sinh khu bán trú dân nuôi như sau:
Biện pháp 1: Xây dựng một chương trình hoạt động phù hợp đặc điểm tình
hình của nhà trường, của địa phương, phù hợp với nhiệm vụ năm học.
Ban giám hiệu đã bám sát nhiệm vụ năm học, tình hình thực tế của học sinh bán
trú để xây dựng kế hoạch nội dung chương trình hoạt động quản lý thật cụ thể từng
năm, từng tháng, từng chủ đề của nhà trường phát động cho phù hợp với tình hình của
động quản lý mới, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung hoạt động quản lý cho phù hợp
với điều kiện và khả năng thực hiện của từng khối lớp trong khu nội trú nhà trường.
Phát huy vai trò tự quản và quyền tham gia hoạt động của học sinh nọi trú là cơ
sở quan trọng đối với việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh bán trú trong học tập và rèn luyện.
Biện pháp 4: Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động quản lý học sinh bán trú
cho giáo viên và học sinh.
- Bồi dưỡng năng lực của ban quản lý nội trú: Tạo điều kiện cho Ban quản ý khu
bán trú tham quan học tập kinh nghiệm và tổ chức các buổi thảo luận về cách quản lý
có hiệu quả.
- Bồi dưỡng năng lực tổ chức cho giáo viên chủ nhiệm: Hàng năm Ban giám
hiệu tổ chức tập huấn cho giáo viên chủ nhiệm về công tác quản lý học sinh bán trú
cùng với ban quản lý học sinh bán trú đồng thời từng bước tiến hành và xây dựng đưa
ra các nội quy, quy chế thật chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng khối
lớp học sinh trong khu vực bán trú nhà trường.
- Bồi dưỡng năng lực cho đội xung kích cờ đỏ bán trú vào đầu năm học: Hướng
dẫn các em phong cách, ngôn ngữ, phương pháp điều khiển. Đội ngũ này sẽ đóng góp
vai trò tích cực cho hoạt dộng tự quản của học sinh trong khu vực bán trú nhà trường.
Tuy nhiên cũng phải dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình tự quản của các em
việc tiến hành hoạt động tự quản, cách ứng xử, giải quyết.
Biện pháp 5: Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để
năng cao chất lượng tổ chức hoạt động quản lý bán trú dân nuôi. Cụ thể là:
- Đảng uỷ, chính quyền địa phương sử dụng tối đa năng lực của các cấp lãnh đạo
xã, các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là công tác an ninh trật tự...
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức và các thành viên trong ban chỉ đạo
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Kiểm tra, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm để các kế hoạch quản lý học sinh
bán trú trong các năm học tiếp theo được tốt hơn. Biểu dương những thành tích đạt
được của cá nhân, tập thể. Phát huy sức mạnh đoàn kết tập thể và hiệu quả của các
đoàn thể tham gia.
hiệu quả của mô hình học sinh bán trú dân nuôi này.
Biện pháp 10: Gần gũi, động viên các em ổn định tư tưởng, an tâm học tập ở
khu bán trú dân nuôi:
Đối với học sinh khu bán trú dân nuôi thì giáo viên vừa là người thầy, người cha,
người anh, người bạn của các em. Bởi lẽ các em xa gia đình, bố mẹ, hàng ngày được
tiếp xúc nhiều với thầy cô. Cho nên giáo viên luôn gần gũi, thường xuyên tâm sự với
các em để nắm bắt tâm tư nguyện vọng để chia sẽ cùng các em, cũng như chăm sóc các
em lúc ốm đau, lúc trái gió trở trời... để từ đó các em an tâm hơn.
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Qua gần hai năm thực hiện mô hình bán trú dân nuôi với những biện pháp trên,
nhà trường đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ như sau:
- Hạn chế tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, không còn những em phải bỏ
học vì nhà xa trường, vốn tiếng phổ thông của các em được nâng lên, các em mạnh dạn
hơn, có tinh thần và thái độ học tập cao hơn, chất lượng hai mặt giáo dục cũng như
chuẩn Phổ cập GDTHCS được củng cố và nâng cao. Cụ thể là:
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
7
SKKN: một số biện pháp quản lí học sinh bán trú dân nuôi trường THCS Pa Nang có hiệu quả
* Về chất lượng hai mặt giáo trong những năm qua:
- Học lực:
Năm học
2008 – 2009
2009 – 2010
Số học sinh
(HK I)
T.Trường
197
Bán trú
54
Khá
21
(17,9%)
T. Bình
80
(68,4%)
Yếu
16
(13,7%)
2
(1,6%)
27
(22,0%)
77
(62,6%)
2
(3,7%)
Kém
Ghi chú
Chưa thực hiện
mô hình bán trú
Thực hiện mô
hình bán trú
5
(2,5%)
1
(1,8%)
(Theo báo cáo tổng kết các năm học 2008 – 2009; 2009 – 2010; 2010 – 2011 và báo cáo sơ kết HKI
năm học 2011 – 2012 của Trường THCS Pa Nang )
- Hạnh kiểm:
Năm học
2008 – 2009
2009 – 2010
Số học sinh
T.Trường
117
2011 – 2012
(HK I)
Giỏi
38
(32,5)
Khá
50
(42,7%)
T. Bình
27
(23,1%)
66
(53,7%)
24
(19,5%)
33
(26,8%)
85
(53,1%)
35
(67,3%)
106
mô hình bán
trú
Thực hiện mô
hình bán trú
(Theo báo cáo tổng kết các năm học 2008 – 2009; 2009 – 2010; 2010 – 2011 và báo cáo sơ kết HKI
năm học 2011 – 2012 của Trường THCS Pa Nang )
* Tỷ lệ học bỏ học, học sinh chuyên cần hằng ngày trên lớp:
Bỏ học
Tỷ lệ
Năm học TS học sinh
chuyên cần
Số lượng
Tỷ lệ
2008 – 2009
2009 – 2010
2010 – 2011
2011 – 2012
(HK I)
117
123
160
2
0
0
* Kết quả Đạt chuẩn phổ cập Giáo dục THCS:
Năm
2008
2009
2010
2011
Kết quả tuyển sinh
vào lớp 6
91,8%
83,3%
95,8%
100%
Tỷ lệ Phổ cập GDTHCS
(Đối tượng 15-18 tuổi)
74,3%
74,0%
83,6%
84,5%
Ghi chú
Chưa thực hiện mô hình
bán trú
Thực hiện mô hình bán
trú
So sánh kết quả đạt được trong hai năm thực hiện mô hình với hai năm chưa thực
hiện mô hình bán trú dân nuôi, cho ta thấy rõ hiệu quả mang lại của mô hình. Điều đó
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
9
SKKN: một số biện pháp quản lí học sinh bán trú dân nuôi trường THCS Pa Nang có hiệu quả
VII. KIẾN NGHI
1. Đối với UBND huyện Đakrông.
- Tạo điều kiện về kinh phí giúp các nhà trường xây dựng thêm khu bán trú, nhà
bếp, nhà ăn, nhà phơi quần áo, khoan giếng nước... để cho học sinh an tâm trọ học.
- Sớm quyết định chuyển đổi sang loại hình Trường bán trú dân nuôi.
- Vận động các ban ngành, các tổ chức, các nhà hảo tâm hổ trợ thêm cơ sở vật
chất cho các em học sinh bán trú như: Chăn màn, quần áo, sách vở, lương thực, thực
phẩm...
- Tham mưu các chế độ trợ cấp, hỗ trợ cho các em học sinh cũng như giáo viên
làm công tác quản lí học sinh bán trú.
2. Đối với Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Đakrông.
Tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm quản lý học sinh bán trú giữa các
trường có học sinh bán trú.
Tổ chức các đợt tập huấn cho cán bộ quản lý nhà trường cũng như giáo viên
được giao trách nhiệm quản lý nội trú của nhà trường.
3. Đối với chính quyền địa phương.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của hội đồng
giáo dục của địa phương.
- Kết hợp các ban ngành đoàn thể trong xã về công tác tuyên truyền vận động
nhân dân. Đảm bảo an ninh khu vực nội trú của các nhà trường được tốt nhất.
Người viết
Lê Thanh Tùng
Trang 1
I.2 Giới hạn nghiên cứu
Trang 2
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÊ QUẢN LÝ HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI Ở TRƯỜNG
THCS.
Trang 2
II.1. Một số khái niệm:
Trang 2
II.2. Tình hình chung về vấn đề quản lý học sinh nội trú bán trú dân nuôi ở
THCS Pa Nang. Thực hiện mô hình “ Bán trú dân nuôi” theo Quyết định 112 của
Chính phủ.
Trang 2
III. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trang 3
III.1. Đối tượng nghiên cứu.
Trang 3
Trang 11
MỤC LỤC
Trang 12
Phó Hiệu trưởng: Lê Thanh Tùng – Trường THCS Pa Nang
12