ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HÀ QUANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HÀ QUANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại
học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên - Đại học Thái
Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các tới Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Phát triển nhà Đồng băng sông Cửu long Chi nhánh Việt Trì, các cán bộ
trong Chi nhánh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 20 tháng 02 năm 2014
Tác giả luận văn
Hà Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các cụm từ viết tắt.....................................................................................vi
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục các hình.................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng ...............................................................................48
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính...................................................................................50
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI
NHÁNH PHÚ THỌ.................................................................................................51
3.1. Một số thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ .......................................................................51
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................51
3.1.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................51
3.1.3. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng.............................................................54
3.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng
bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ...............................................................54
3.2.1. Dư nợ cho vay tiêu dùng .................................................................................60
3.2.2. Loại hình sản phẩm chủ yếu và quy trình cho vay tín dụng ...........................61
3.2.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng từ Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng
bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ...............................................................67
3.2.4. Cơ cấu cho vay tiêu dùng................................................................................68
3.2.5. Hệ số thu hồi nợ và nợ xấu trong cho vay tiêu dùng ......................................73
3.2.6. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng ...........................................................80
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ ......................................86
3.3.1. Ảnh hưởng bởi các nhân tố từ phía ngân hàng ...............................................86
3.3.2. Nhân tố từ phía khách hàng ............................................................................88
3.3.3. Các nhân tố từ môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý
và chủ trương chính sách của Nhà nước ...................................................................89
3.4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ ................91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
4.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long và
Chi nhánh Phú Thọ.................................................................................................. 111
KẾT LUẬN ............................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................115
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CVTD
: Cho vay tiêu dùng
DN
: Doanh nghiệp
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM CP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
Bảng 3.9: Hệ số thu hồi nợ từ cho vay tiêu dùng......................................................73
Bảng 3.10: Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng.............................74
Bảng 3.11: Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời gian......77
Bảng 3.12: Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng theo loại hình sản phẩm .................78
Bảng 3.13: Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng theo đối tượng vay..........................79
Bảng 3.14: Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm.......................80
Bảng 3.15: Lãi thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng lợi nhuận từ các
hoạt động cho vay....................................................................................83
Bảng 3.16: Tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng .............................83
Bảng 3.17: Đánh giá của khách hàng về một số hoạt động cho vay tiêu dùng.........84
Bảng 3.18: Mong muốn của khách hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng ...............85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp.............................................................20
Hình 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp .............................................................22
Hình 2.1: Khung phân tích nghiên cứu cho vay tiêu dùng .......................................46
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.....................................................52
Hình 3.2: Biểu đồ về dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ .............................61
Hình 3.3: Biểu đồ dư nợ cho vay theo loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng .........71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
tạp và hạn chế, chưa hấp dẫn đối với đông đảo khách hàng và chưa tương xứng với
vị thế và tiềm năng của các ngân hàng. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ vẫn còn tồn tại những khó khăn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
2
hạn chế, bất cập xuất phát từ cả khách quan, chủ quan làm ảnh hưởng đến khả năng
tăng trưởng CVTD của mình. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng CVTD của chi nhánh
và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD là rất cần thiết. Đề tài
“Giải pháp nâng cao hiệu quả CVTD tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Phú Thọ” sẽ phần nào giải quyết được
vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng, đề tài tiến hành
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CVTD tại Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động CVTD (không bao gồm thẻ tín
giá trị cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học… liên quan đến CVTD tại các
ngân hàng ở Việt Nam.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Ngân hàng Thương mại và cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại
- Khái niệm:
Trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và
thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, định hướng XHCN ở Việt
Nam, mọi công dân có quyền được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ
quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan xen
với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng; các doanh nghiệp, không phân
Cũng tại Khoản 2 Điều này quy định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng
có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các
Tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng
bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Khoản 1, Điều 4 cũng quy định: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Như vậy, có thể hiểu chung nhất NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho
vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
- Vị trí, vai trò, chức năng
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển, đang phát triển, thậm chí
chưa phát triển thì hoạt động ngân hàng cũng có tác dụng to lớn đến hoạt động của
nền kinh tế. Trong kinh tế thị trường, vai trò của ngân hàng được thể hiện như sau:
Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuất
kinh doanh. Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy
quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng. Ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm
soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn. Ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu tư
trong và ngoài nước và cung cấp các dịch vụ tài chính khác.
Trung gian tín dụng: NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế, mặt khác nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các
thành phần trong xã hội, nói cách khác NHTM là một tổ chức đóng vai trò “cầu nối”
giữa các đơn vị thừa vốn với các đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều chuyển này.
NHTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng việc làm,
cải thiện mức sống dân cư, ổn định thu chi Chính phủ. Đồng thời chức năng này còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
6
hình thức huy động vốn phổ biến của các NHTM, để gia tăng tiền gửi trong môi
trường cạnh tranh, các ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động tiền gửi đa
dạng như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế; tiền gửi tiết
kiệm của cá nhân; tiền gửi của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. (ii) Huy động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
7
vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá như: trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
Trong hình thức này ngân hàng chủ động phát hành chứng từ có giá theo đợt để bổ
sung nguồn vốn kinh doanh mà chủ yếu là vốn trung và dài hạn.
Vốn vay của các NHTM khác, các tổ chức tín dụng hoặc vay Ngân hàng Trung
ương. Nguồn vốn vay này được thực hiện thông qua thị trường liên ngân hàng; hoặc
vay tái cấp vốn của NHTW; hoặc vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM.
Huy động vốn trong thanh toán và vốn khác thông qua chức năng trung gian
thanh toán và khi thực hiện các dịch vụ như ủy thác đầu tư, tài trợ…
- Hoạt động cho vay
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM,
trong nền kinh tế thị trường hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được thực
hiện dưới nhiều hình thức. Cụ thể:
Cho vay đối với khách hàng: Đây là hoạt động cơ bản trong sử dụng vốn của
ngân hàng.
+ Xét theo thời hạn vay có 3 loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Xét theo đối tượng và mục đích vay gồm 2 loại: (i) Cho vay kinh doanh:
NHTM cho khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình vay vốn ngắn,
trung dài hạn để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh. Các khoản cho vay ngắn hạn
thường có mục đích bổ sung vốn lưu động với các hình thức cho vay như cho vay
hạn mức, cho vay từng lần hoặc cho vay thấu chi; trong khi các khoản cho vay trung
Dịch vụ ngân hàng được phát triển mạnh trong nền kinh tế thị trường và đưa
lại nguồn thu đáng kể cho các NHTM. Các hoạt động dịch vụ ngân hàng được thực
hiện dưới các hình thức sau:
Dịch vụ thanh toán, cung cấp các tài khoản giao dịch: Đây là một nghiệp
vụ truyền thống của ngân hàng, hoạt động này của ngân hàng cho phép khách hàng
mở tài khoản giao dịch và viết séc thanh toán cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ.
Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi
quan trọng nhất của ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình
thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên nhanh chóng hơn, dễ dàng hơn
và an toàn hơn. Thông qua hoạt động này ngân hàng thu được lệ phí, tập trung được
nhiều nguồn vốn đồng thời cũng kiểm soát được chu chuyển tiền tệ trong nền kinh
tế quốc dân.
Bảo quản vật có giá: Ngân hàng thực hiện cất giữ vàng và các vật có giá
khác cho khách hàng trong kho của ngân hàng sau đó ngân hàng giữ tài sản và giao
cho khách hàng một giấy biên nhận (do ngân hàng phát hành). Trước đây, do khả
năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận nên giấy chứng nhận đã được sử
dụng như tiền - dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân
hàng phát hành. Lợi ích của việc thanh toán bằng giấy thay cho kim loại đã khuyến
khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấy giấy chứng nhận của ngân hàng.
Đó là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân hàng. Ngày nay, vật có giá đã được tách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản.
Bảo lãnh: là nghiệp vụ trong đó ngân hàng chịu trách nhiệm trả tiền thay cho
bên được bảo lãnh, nếu họ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với yêu cầu của
một đối tác nào đó. Bảo lãnh được thực hiện dưới nhiều hình thức như: bảo lãnh
/>
10
hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng ngày
nay thực hiện nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế
hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong nước và
ngoài nước cho các khách hàng của họ. Ngân hàng cũng có thể tư vấn cho khách
hàng về xây dựng dự án đầu tư, phương án huy động vốn, phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp …
Cung cấp các dịch vụ hƣu trí: Ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế
hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và
phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu.
Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp một số dịch vụ như: Dịch vụ quỹ tương hỗ
và trợ cấp, cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn…
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm
kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế,
hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó
không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh , cầm cố…).
Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một nghiệp
vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một
người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưng đảm bảo, bảo
trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền”. Định nghĩa này nêu ra 3 trường hợp xét về tính
chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký).
- Quy trình cho vay, thu nợ
thực sự. Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình
đã được áp dụng rất thành công ở các nước phát triển. Ngân hàng có thể cho các
công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà. Ở các nước phương Tây và
Mỹ thì một người có thể mua ô tô để đi lại rất dễ dàng trong khi tài khoản của anh
ta không cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe đó. Điều này đã giúp cho
việc tiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Cho vay để kinh doanh:
+ Mục đích của loại cho vay này là ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để
phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một
nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp. Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà
ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ
dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp. Có thể phân chia loại hình này
theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho
vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp,
cho vay ngành dịch vụ.
- Dựa theo thời hạn cho vay có 2 hình thức là cho vay ngắn hạn và cho vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
12
trung hạn và cho vay dài hạn.
+ Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động
hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Cho
vay ngắn hạn trong những trường hợp sau:
Ngân hàng cho Nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hành. Khả
năng hoàn trả của Nhà nước rất cao, song cũng không loại trừ có những trường hợp
Nhà nước mất khả năng chi trả khi đến hạn.
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực
hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho vay
của ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu
tư, cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm định dự án là
điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoà trả
của doanh nghiệp
- Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay là
cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
+ Cho vay có đảm bảo: Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho
khách hàng vay vốn, ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử
lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Quá
trình cung ứng vốn của NHTM, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối
lượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường. Ngoài ra
khi thực hiện việc cho vay ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình
vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế
các ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho
khoản vay.
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vay
vốn lưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài
hạn. CVTD nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiền
lương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác. Khi đánh giá các
hoạt động của khách hàng, nếu ngân hàng nhận thấy là nguồn thu nhập thứ nhất
không có cơ sở chắc chắn thì ngân hàng phải yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp
lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó.
+ Các khoản cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà ngân hàng
không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là
điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Những điều kiện này có thể là:
người đi vay không được giao dịch với ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh
của người đi vay phải được ngân hàng quản lý. Có như vậy ngân hàng mới quản lý
được tình hình tài chính của người đi vay.
nhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của
mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ
lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng
để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cho người vay vốn.
1.1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Khái niệm cho vay tiêu dùng
Tại Khoản 16, Điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định
nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
15
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [15].
Căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay luôn là
khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng và là khoản mục
đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân
hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho vay. Tiền cho vay là một
món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhưng lại là một tài sản đối với
ngân hàng. So sánh với các tài sản khác khoản mục cho vay có tính lỏng kém hơn vì
thông thường chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay
đó đến hạn thanh toán. Khi một khoản vay được NHTM cấp cho người vay thì
người vay mới là bên chủ động: có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn, đúng hạn thậm
chí có thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ. Còn các NHTM chỉ được phép quản lý các
khoản vay đó tuân theo hợp đồng đã ký, ngân hàng phải thực hiện theo đúng hợp đồng
đã ký trừ khi có những sai phạm của khách hàng khi thực hiện hợp đồng.
Dựa trên những tiêu thức khác nhau thì người ta có thể phân chia cho vay làm