B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
----------
NGUYN DUY HNG
QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC ĐạO ĐứC
CHO HọC SINH TRUNG HọC PHổ THÔNG ở
TRUNG TÂM GIáO DụC NGHề NGHIệP - GIáO DụC THƯờNG XUYÊN
HUYệN CHƯƠNG Mỹ - THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. TIN S
H NI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Phòng sau Đại học- Học viện
QLGD, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình
giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập khóa
cao học QLGD K13 (2015-2017) và nghiên cứa triển khai đề tài luận văn.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS.TS. Đỗ Tiến Sỹ, người đã quan tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
7. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN C A VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO Đ C CHO HỌC SINH T UNG HỌC PH TH NG ..........7
1.1. T ng u n v v n
nghi n c u ..................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................11
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức .................................................................11
1.2.2. Quản lý và Quản lý giáo dục ..................................................................13
1.2.3. Quản lý trường học .................................................................................16
1.3. Giáo dục ạo c học sinh Trung học ph thông ......................................17
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT ảnh hưởng đến
giáo dục đạo đức ...............................................................................................17
1.3.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh .......................................................20
1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh THPT ..........................................20
1.3.4. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ....................................21
1.3.5. Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh THPT .....................................22
1.3.6. Hình thức giáo dục đạo đức....................................................................23
1.3.7. Nguyên tắc giáo dục đạo đức .................................................................24
1.4. Giáo dục ạo c học sinh THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX ..............25
1.4.1. Đặc điểm học sinh THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX .........................25
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDNN-GDTX ............................25
1.4.3 Cơ sở pháp lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở
Trung tâm GDNN-GDTX ................................................................................27
1.5. Quản lý hoạt ộng giáo dục ạo c học sinh THPT ...............................28
1.5.1. Vai trò của các lực lư ng trong quản lý GDĐĐ học sinh THPT ...........28
1.5.2. Vai trò của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT ..........30
iii
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ........................................................64
2.3.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh ........................................................................................65
2.4. Đánh giá chung v thực trạng giáo dục ạo
c và uản lý hoạt
ộng giáo dục ạo c cho học sinh THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX
huyện Chương Mỹ ...............................................................................................69
2.4.1. Mặt mạnh ................................................................................................69
2.4.2. Mặt yếu ...................................................................................................71
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................71
Kết luận chương 2 ...................................................................................................77
iv
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
Đ C CHO HỌC SINH T UNG HỌC PH TH NG Ở TRUNG TÂM
GDNN-GDTX HUYỆN CHƯƠNG MỸ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI .....................78
3.1. Nh ng nguy n tắc
xuất một số biện pháp uản lý giáo dục ạo
c cho học sinh Trung học ph thông .............................................................78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo t nh kế thừa ...........................................................78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo t nh hệ thống .........................................................78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo t nh thực tiễn .........................................................78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo t nh phối h p đồng bộ ..........................................79
3.2. Một số biện pháp uản lý hoạt ộng giáo dục ạo c cho học sinh
THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội .............79
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo
viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho
học sinh. ............................................................................................................79
3.2.2. Nâng cao hơn nữa năng lực giáo dục đạo đức học sinh của giáo
BGD&ĐT
CBQL
CT/TƯ
CSVC
ĐTN
FB
GD
GDCD
GDĐĐ
GD&ĐT
GDNN
GDTX
GV
GVBM
GVCN
HS
LĐ-TB và XH
NĐ/CP
PGS.TS
PHHS
QLGD
QLGDĐĐ
SGD&ĐT
TB
TDTT
THCS
THPT
TN
TP
UBND
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thanh niên
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa giáo dục
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Tổng h p kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh THPT
ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Chương Mỹ từ năm 2012 2015 .....................................................................................................47
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn
tài
Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập với thế giới,
mở ra cho nước ta những thời cơ, vận hội mới. Nền kinh tế đã có những bước
phát triển vư t bậc, đời sống nhân dân đư c nâng lên. Công tác giáo dục đã
đư c Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Trong các nhà trường, các tổ chức
chính quyền, đoàn thể đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công
tác giáo dục đạo đức học sinh, cho nên chất lư ng giáo dục ngày càng đư c
nâng cao. Điều đó đã góp phần tạo nên những thành quả quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục và đào tạo: nâng cao dân trí - đào tạo
nhân lực - bồi dưỡng nhân tài, cho đất nước.
Tuy nhiên, những hạn chế, tác động xấu từ môi trường của thời kỳ
mở cửa, hội nhập, những tư tưởng văn hoá xấu, ngoại lai, mặt trái của cơ
chế thị trường, đã có cơ hội xâm nhập vào môi trường giáo dục. Đây đó, đã
nảy sinh những hiện tư ng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng,
thích chạy theo lối sống thực dụng, vi phạm pháp luật, đã xói mòn đạo đức,
lối sống, niềm tin của học sinh. Các tệ nạn xã hội có nơi, có lúc đã xâm
nhập vào trong trường học, băng hoại đạo đức, tha hoá nhân cách và hoen ố
thuần phong mỹ tục truyền thống, như: học sinh đánh thầy giáo, học sinh
gây án, giết người, cướp của, …
Hiện tư ng này tuy không phổ biến nhưng có xu hướng gia tăng làm
tổn hại tới tâm sinh lý học sinh, gây sự lo lắng bất an cho gia đình và gây
sự bức xúc, phẫn nộ trong cộng đồng xã hội. Hệ lụy của nó đã tác động xấu
tới các gíá trị đạo đức truyền thống, ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, đến an ninh trật tự an toàn xã hội,
hiện nay.
Trong kế hoạch số 463/KH- SGD&ĐT ngày 10/9/2008 của Sở Giáo
dục và Đào tạo Hà Nội, về việc chỉ đạo phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện học sinh tích cực” với 5 nội dung, trong đó nội dung thứ 3 đã
chỉ rõ: việc giáo dục đạo đức cho học sinh, đến nay đã trải qua gần 9 năm
thực hiện, phong trào đã thật sự đi vào cuộc sống của cán bộ giáo viên và học
sinh, huy động đư c sức mạnh tổng h p của toàn xã hội, trong việc xây dựng
một môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện và hiệu quả.
3
Trong những năm học gần đây các trường THPT nói chung, các Trung
tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên nói riêng, đã và đang thực
hiện phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trong
đó hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là nhiệm vụ trọng tâm và
thiết thực. Sở Giáo dục & Đào tạo thành phố Hà Nội cũng đã triển khai nhiều
chương trình giáo dục, trong đó có các họat động như tập huấn cho giáo viên
chủ chốt để t ch h p các hoạt động giáo dục kỹ năng vào các môn học như giáo
dục công dân, giáo dục ngoài giờ lên lớp, lịch sử, địa lý, ngữ văn... nhằm nâng
cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh. Đặc biệt, Sở Giáo dục & Đào tạo
Hà Nội đã công bố bộ tài liệu chuyên đề về giáo dục nếp sống văn minh thanh
lịch cho học sinh, nhằm hướng dẫn học sinh có hành vi giao tiếp thanh lịch,
văn minh. Với các hoạt động giáo dục trên, cán bộ giáo viên và các em đã có
đư c những hiểu biết, những cách thức áp dụng các kiến thức xã hội vào cuộc
sống một cách tốt hơn.
Tuy nhiên trong thực tế các cơ sở giáo dục sự chuyển biến trong nhận
thức cũng như công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh vẫn
còn nhiều hạn chế. Một số môn học như giáo dục công dân, lịch sử, ngữ văn
và các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp còn dừng lại ở những kiến thức sách
giáo khoa, nặng t nh giáo điều, hàn lâm khó tiếp thu đối với học sinh. Mặt
dục thường xuyên huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội”.
2. Mục ích nghi n c u
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
nhằm góp phần nâng cao chất lư ng giáo dục đạo đức cho các em học sinh
THPT ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện
Chương Mỹ- Thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghi n c u
- Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Chương
Mỹ- Thành phố Hà Nội.
5
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện
Chương Mỹ- Thành phố Hà Nội
4. Khách thể và ối tượng nghi n c u
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung
học phổ thông
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội.
5. Phạm vi nghi n c u
- Về không gian: Đề tài đư c nghiên cứu ở Trung tâm GDNN-GDTX
huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: năm 2012- 2017
- Về đối tượng điều tra khảo sát:
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số
liệu đã thu đư c từ các phương pháp khác.
Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến đư c trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên huyện Chương Mỹ- Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện
Chương Mỹ- Thành phố Hà Nội.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN C A VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO Đ C CHO HỌC SINH T UNG HỌC PH
1.1. T ng u n v v n
TH NG
nghi n c u
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng h p những nguyên tắc, qui
định, chuẩn mực nhằm định hướng con người tới cái chân - thiện - mỹ, chống
nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia
các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu
giáo dục toàn diện”[8].
Như vậy, giáo dục đạo đức là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng
người", nó đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Giáo dục đạo đức là khâu quan trọng nhất thuộc về các nhà trường,
nhưng việc giáo dục đạo đức muốn đạt kết quả tốt không thể không nói tới sự
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của những người làm công tác quản lý
giáo dục trong các nhà trường. Song làm thế nào để nâng cao chất lư ng hiệu
quả công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong giai đoạn mới hiện
nay, đó là vấn đề luôn đư c đặt ra cho các nhà quản l . Vì vậy việc nghiên
cứu đưa ra các giải pháp khoa học hữu hiệu để quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THPT đã trở thành đề tài nghiên cứu khoa học của các
nhà giáo dục Việt Nam.
Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và Giáo dục đạo đức
như nhóm tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị tr và
ý nghĩa của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 NXBGD - Hà Nội (1999). Các tác giả Hoàng Đức Nhuận, Phạm Minh Hạc đã
nghiên cứu định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kì
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Tác giả Phạm Khắc Chương với
9
đóng góp về lý luận đạo đức trong nhà trường hiện nay với tác phẩm: Chỉ
nam nhân cách học trò - NXBTN- Hà Nội (1998) và “Đạo đức học”NXBGD- Hà Nội (2000). Tác giả Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân
cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục.
Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” tác giả Phạm Minh Hạc cùng một số tác giả khác đã bàn về
nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu lên
và chỉ ra những bất cập trong GDĐĐ và QLGDĐĐ cho học sinh THCS ở
Thành phố Hà Nội và nguyên nhân. Sự kết h p đồng bộ các giải pháp quản
lý, các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh sẽ góp phần nâng cao
chất lư ng GDĐĐ cho học sinh THCS.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì đối tư ng học sinh phổ thông,
các bậc học THCS, THPT đư c đào tạo chương trình giáo dục phổ thông
ch nh quy. Các văn bản pháp quy và chương trình giáo dục đạo đức hầu hết
áp dụng cho đối tư ng học sinh trong các nhà trường phổ thông. Các công
trình nghiên cứu khoa học GDĐĐ hầu hết đề cập tới đối tư ng trên. Đối với
các Trung tâm GDTX trước đây và các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên hiện nay thuộc hệ thống giáo dục phi chính quy. Các
công trình khoa học nghiên cứu GDĐĐ cho đối tư ng học sinh đang theo học
chương trình GDTX cấp THPT còn chưa đư c coi trọng.
Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THPT ở trung tâm GDNN-GDTX quận, huyện nói
chung, ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Chương Mỹ nói riêng; Thực trạng
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện
Chương Mỹ để tìm ra những biện pháp quản lý phù h p, có t nh khả thi nhằm
nâng cao kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trung tâm GDNN-GDTX
huyện Chương Mỹ trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, nhất là khi việc
nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
Trung tâm GDNN-GDTX huyện Chương Mỹ là vấn đề hầu như còn để ngỏ.
11
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức đư c xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó
thuộc về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem như là đúng-sai, đư c sử dụng trong ba
nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho
phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong
mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội”[14].
Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã
hội, nó đư c hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, đư c xã hội
thừa nhận và tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản
ánh những quan hệ xã hội đư c hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi
hình thái kinh tế hay mỗi giai đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo
đức tương ứng. Vì vậy, đạo đức có t nh giai cấp, t nh dân tộc và t nh thời đại.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái
niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên,
không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các
giá trị đạo đức mới. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo
đức hiện nay là sự kết h p sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc
với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao
động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội,
sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh lành
mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.
Tóm lại đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ
thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã
hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự
giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù h p với l i ch, hạnh phúc của con
13
người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội.
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
vận hành và đạt đư c mục đ ch của tổ chức [17].
Bách khoa toàn thư mở
ikipedia định nghĩa: “Quản lý trong kinh doanh
hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân
trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung”.
Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, trên đây chỉ
là một vài ý kiến mang t nh đại diện trên cơ sở phân t ch tổng h p những quan
điểm không giống nhau. Tóm lại, những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng
đắn nhưng mỗi quan điểm lại phản ánh một kh a cạch khác nhau của quản lý.
Nhưng nhìn chung thì chúng ta đều thấy; Quản lý thực chất cũng là một hành
vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động. Tiếp theo
cần có mục đ ch của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó, để
hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai
là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tư ng quản lý: quản lý cái gì? Cuối
cùng cần xác định mục đ ch quản lý: quản lý vì cái gì? Có đư c những yếu tố
đó, là có đư c điều kiện cơ bản để hình thành nên hoạt động quản lý. Đồng
thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý nào cũng không phải là hoạt
động độc lập, nó cần đư c tiến hành trong môi trường, điều kiện nhất định
nào đó, bên cạch đó trong định nghĩa về quản lý còn đề cập đến bản chất của
quản lý là theo đuổi năng suất và hiệu quả. Như vậy có thể thấy quản lý là
một hoạt động có tổ chức, có hướng đ ch của chủ thể quản lý lên đối tư ng và
khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ
của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD là một khoa học quản lý chuyên ngành đư c nghiên cứu trên
nền tảng của khoa học nói chung nhưng đồng thời cũng là một bộ phận của
khoa học giáo dục. Giống như khái niệm "Quản lý" đã trình bày ở trên, khái
khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lư ng giáo dục và đào tạo trong nhà trường[25].
17
Quản lý trường học về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức
tốt các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục[25].
Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD & ĐT, cơ
quan quản lý hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô. Có hai
cấp trung gian quản lý trường học là Sở GD & ĐT ở tỉnh, thành phố và các
Phòng GD&ĐT ở các quận, huyện, nơi chỉ đạo và giám sát nhà trường thực
hiện các chương trình giáo dục. Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động giáo
dục trong nhà trường là Ban Giám hiệu nhà trường, ở trung tâm GDNNGDTX là Ban Giám đốc trung tâm.
Mục đ ch của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát
triển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lư ng
giáo dục.
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn
ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động
ngoài xã hội, quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau: Quản lý chương
trình dạy, quản lý chương trình học và quản lý khâu hỗ tr chương trình dạy,
chương trình học như: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị GD, quản lý việc bồi
dưỡng GV, quản lý môi trường GD, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả
học tập - rèn luyện của học sinh.
1.3. Giáo dục ạo
c học sinh Trung học ph thông
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT ảnh hưởng đến giáo
thức sẽ tiếp tục học lên cao hơn nữa để tiến thân, lập nghiệp. Đó là ước mơ,
nguyện vọng ch nh đáng, h p quy luật của tuổi trẻ trong sự phát triển chung
của xã hội.
- Lứa tuổi dồi dào về thể lực, tr tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, th ch
tòm tòi cái mới. Học sinh có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái “chân,
thiện, mỹ”, mong muốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn