Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trường tiểu học Trường Yên huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ CHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG
TIỂU HỌC TRƯỜNG YÊN - HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là của tôi, do chính tôi viết,
nghiên cứu và hoàn thành, chưa được công bố ở đâu trên bất kì tạp chí hay
các công trình nghiên cứu cho bảo vệ một học vị nào. Các thông tin, tài liệu
trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chung


ii
LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 4
7. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC................................ 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 5
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài .................................................... 9
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ................................................................................ 9
1.2.2. Quản lý nhà trường ............................................................................................. 11
1.2.3. Khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng sống .................. 13
1.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong nhà
trường tiểu học .............................................................................................................. 17
1.3.1. Quản lý chương trình, nội dung giáo dục giá kỹ năng sống .................................. 18
1.3.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống ............... 18
1.3.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động
giáo dục kỹ năng sống .................................................................................................. 19
1.3.4. Quản lý các lực lượng tham gia hoạt độnggiáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ................................................................................................................................. 20


iv
1.3.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kỹ

2.3.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ......................................................................................................... 62


v
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh. .................................................................................. 62
2.3.6. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong trường và ngoài xã
hội để tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sống.......................................................... 64
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GD, kỹ năng sống............... 64
2.4. Đánh giá chung đối với việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở trường tiểu học Trường Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ................ 65
2.4.1. Điểm mạnh .......................................................................................................... 66
2.4.2. Điểm yếu ............................................................................................................. 67
2.4.3. Cơ hội .................................................................................................................. 69
2.4.4. Những thách thức ............................................................................................... 69
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................................... 71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG YÊN, HUYỆN
CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................................................... 72
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ..................................................................... 72
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................................ 72
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ....................................................................................... 72
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................................... 73
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường
tiểu học Trường Yên huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội .................................... 73
3.2.1. Tăng cường cũng cố và phát triển ý thức và trách nhiệm giáo dục kỹ năng
sống cho các lực lượng tham gia trong sự phối hợp ................................................... 73
3.2.2. Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ
năng sống cho HS ......................................................................................................... 75

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH

Ban giám hiệu

BPT

Ban phụ trách

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH

Công nghiệp hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


Cha mẹ học sinh

TDTT

Thể dục thể thao

TNTP

Thiếu niên tiền phong

VHVN

Văn hóa văn nghệ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hóa


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về một số KNS của HS ................... 48


Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 92


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Đánh giá nhận thức củaCBQL, giáo viên và PHHS nhà trường và
cán bộ địa phương về GD kỹ năng sống .............................................. 50
Biểu đồ 3.1. Mức độ cấp thiết và tính khả thi ....................................................... 92


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, ngoài việc
nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chấtđạo đức
tốt thì cần phải có kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập. Đặc biệt trong xu thế hội
nhập với một xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, đòi hỏi con người phải
thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống, mục tiêu
giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người
mà còn học để cùng chung sống. Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Học sinh tiểu học là những học sinh đang trong quá trình hình thành và
phát triển các phẩm chất nhân cách; những thói quen cơ bản chưa có tínhổn
định màđang được hình thành và củng cố. Do đó, giáo dục cho học sinh tiểu
học kỹ năng sống để giúp các em có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh
là việc làm cần thiết, là cơ sở, là nền tảng giúp học sinh phát triển nhân cách

giáo dục kỹ năng sống, đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng của nhà trường.
Để giúp giáo viên, cán bộ quản lý trường Tiểu học Trường Yên có nhận
thức và kiến thức thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học,
nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống, góp phần giáo dục toàn diện, giúp
học sinh phát triển hài hòa cả về đức, trí, thể, mĩ, thực hiện mục tiêu của giáo dục
tiểu học, cần phải quan tâm hơn nữa hoạt động quản lý của nhà trường, đề ra
được cách tổ chức, biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh, phù hợp với điều kiện KT-XH đang đổi mới hiện nay. Vì vậy, chúng tôi
chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong
trường tiểu học Trường Yên - huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội” làmluận văn
tốt nghiệp cao học, chuyên nghành quản lý giáo dục.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục kỹ năng sống
cho HS tiểu học,tác giả đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ký năng
sống cho học sinh trường tiểu học Trường Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Hoạt độnggiáo dụckỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh (HS) trường
tiểu học Trường Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng
Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh trường tiểu học
(TH) Trường Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục, kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
Trường Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội sẽ có hiệu quả cao, phù

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường tiểu học.
Chương 2. Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường tiểu học Trường Yên - huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của
trường tiểu học Trường Yên - huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Kỹ năng sống (KNS) và vấn đề giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho
con người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như họcăn,
học nói, học gói, học mở, học dăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử
thế, học để đối phó với thiên nhiên. Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang
tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp của xã hộiở những
thờiđiểm khác nhau. Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho
hướng nghiên cứu này có P.Ia. Galperin V. A. Crutexki P. V. Petropxki ... P. Ia.
Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề
hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyếthình thành hành động trí tuệ theo
giai đoạn. Các nhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hạt động khác nhau như
kỹ năng lao độngcó các tác giả Tsebureva, Trần Trọng Thủy, kỹ năng học tập
gắn với các tác giả G. X. Cochiuc, kỹ năng hoạt động sư phạm có X. I. Kixegops,
Nguyễn Như An , Nguyễn Văn Hộ.
Kỹ năng sống có chủ yếu trong các chương trình hành động của
UNESCO (Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc),WHO
(Tổ chức y tế thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc) cũng như

thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năng như: Giáo dục kỹ năng
sống, Tự nhiên - Xã hội (ở lớp 1 - 3) và môn Khoa học (ở lớp 4 - 5)... Đề tài
cấp Bộ của tác giả Nguyễn Thanh Bìnhđã nghiên cứu về thực trạng kỹ năng
sống cho học sinh và đề xuất một số giải pháp về giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh.
Trong tác phẩm “Những vấn đề về nhà trường XHCN”, N. C. Corupxcaia
đã khẳngđịnh nhà trường phải là mắt xích chính trong toàn bộ hệ thống giáo
dục Cộng sản chủ nghĩa. Theo quan niệm của tác giả, con người phải phát


7

triển toàn diện về mọimặt: đức, trí, thể, mĩ, quân sự và GD lao động, GD kỹ
thuật tổng hợp. Đó là mục đích chung của tất cả các nhàtrường: GD những
người phát triển toàn diện, có ý thức XHCN, có ý thức tổ chức và khả năng tổ
chức, có thể giới quan đúng đắn, sâu sắc, có hiểu biết rõ ràng về những cái
xảy ra xung quanh trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống xã hội,...
Trong tác phẩm “Trái tim tôi hiến dâng cho trẻ”, V. A. Xukhomlinxki
đã nêu lên tư tưởng nổi bật, đó là giáo dục, dạy học trước hết là sự giao tiếp
tâm hồn giữa người thầy và HS, “Dạy trẻ, phải hiểu trẻ, thương trẻ, tôn trọng
trẻ, phải trở thành trẻ em ở mức độ nàođó”. Ông đã nêu vai trò của quản lý
nhà trường là phải phát huy được sức mạnh của các lực lượng GD trong và
ngoài nhà trường để hình thành nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.
Đất nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển sang nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN, mức sống nhân dân được nâng lên. Trong xã
hội, nhân cách con người có nhiều thay đổi, bên cạnh những nhân tố tích cực
đã xuất hiện nhiều biểu hiện tiêu cực. Vì vậy, việc nghiên cứu GDKNS cho
học sinh (HS) đang được đặt ra trong nhữngđiều kiện mới và đặc biệt tổ chức
hoạt động GDKNS trong các trường học phải được cả xã hội quan tâm.
Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội và phòng GD&ĐT huyện Chương Mỹ

đối tượng cụ thể nên sẽ là cấp thiết nếu tiến hành nghiên cứuở một địa bàn cụ
thể. Với cương vị là hiệu trưởng nhà trường, người hiệu trưởng thực hiện
chức năng quản lý của mình bằng cách tác động có mụcđích đến các lực
lượng GD để tổ chức và phối hợp hoạt động của các lực lượng GD như: lập
kế hoạch, tổ chức phối hợp, chỉ huy điều hành, kiểm tra đánh giá việc phối
hợp nhằm thực hiện tốtnhất hoạt động GDKNS cho HS thì chưa có tác giả
nào nghiên cứu cụ thể, thấuđáo. Chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ thực
trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dụckỹ năng sống, chưa giải quyết
nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách hệ thống, về biện pháp quản lý, nội
dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói


9

chung và học sinh ở một trường tiểu học cụ thể nói riêng. Một số đề tài đã
nghiên cứu tương đối đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống nhưng ít
có đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong một nhà
trường tiểu học cụ thể.
Từ ý nghĩa của vấn đề giáo dục kĩ năng sống, một số học viên cao học
và NCS đã thực hiện các luận vân luận án:
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”
của tác giả Hoàng Nghĩa Kiên (Trường ĐH Giáo dục, ĐHQG Hà Nội);
- Luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội”
của tác giả Nguyễn thị Thu Hằng (Trường ĐH Giáo dục, ĐHQG Hà Nội);
- Luận văn thạc sỹ “Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” của tác giả
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (Trường ĐHP Thái Nguyên);…

nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố
và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là
trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm
tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con
người nên hiểu con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền.


11

Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng
được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ
chức mới hình thành.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng
cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà
trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ
thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu
cầu. Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất
của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực
chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức
một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi
những mục đích của mình. Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ở
trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau,

xã hội. Quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau:Quản lý chương trình dạy,
quản lý chương trình học và quản lý khâu hỗ trợ chương trình dạy, chương trình
học như: quản lý cơ sở vật chất và thiết bị GD, quản lý việc bồi dưỡng GV, quản
lý môi trường GD, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập - rèn luyện của
học sinh.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Nghị Quyết 88/NQQH13 về Đổi mới chương trình , sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Dự thảo
Chương trình giáo dục tổng thể của Bộ GD&ĐT đã công bố các phẩm chất và
năng lực chung cốt lõi :
- Phẩm chất :
+ Sống yêu thương;
+ Sống tự chủ;
+ Sống trách nhiệm.


13

- Năng lực chung chủ yếu:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực thẩm mỹ;
- Năng lực thể chất;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
Đối với học sinh tiểu học, Phẩm chất và năng lực toàn diện của học sinh
tiểu học được hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh (Tự phục
vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề); đánh giá sự hình
thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh tiểu học (Chăm học, chăm
làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin, tự trọng, tự chịu trách

Theo tổ chức Giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc(UNESCO)
kĩ năng sống gắn với trụ cột của giáo dục đó là:
* Học để biết gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phê phán, tư duy
sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…
* Học để làmgồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ
như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
* Học để cùng chung sống gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương
lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông.
* Học làm người gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
Như vậy kỹ năng sống chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng
xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu
quả. Nói một cách khác, kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi
người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng
ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.


15

1.2.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện
đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói
quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng thích hợp. Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học là giáo
dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể
truyền tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ)
và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học
sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống
khác nhau của cuộc sống.
Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status