Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường Trung học Phổ thông Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HIỆP HÒA SỐ 3, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HIỆP HÒA SỐ 3, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN


Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ngƣời hƣớng dẫn
khoa học, TS. Trần Anh Tuấn (Đại Học Quốc Gia Hà Nội) đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập thiết thực, quý báu để giúp em
hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT Bắc Giang, đồng nghiệp trong cơ
quan, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cũng nhƣ đóng góp những ý kiến quý
báu cho em trong việc hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Đức Toàn

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1

1.4.3. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác .......................................... 26
1.4.4. Quản lý việc phối hợp thực hiện các lực lƣợng giáo dục ........................ 27
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả ................................................... 28
1.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức và quản lý hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ngoài giờ lên lớp .......................................................... 29
1.5.1. Nhận thức của các lực lƣợng giáo dục .................................................... 29
1.5.2. Năng lực của ngƣời tổ chức..................................................................... 29
1.5.3. Nội dung chƣơng trình............................................................................. 30
1.5.4. Hình thức tổ chức .................................................................................... 31
1.5.5. Đánh giá kết quả HĐTNST ..................................................................... 31
1.5.6. Các điều kiện đảm bảo HĐTNST ............................................................ 32
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO Ở TRƢỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3, TỈNH BẮC GIANG .................. 34

2.1. Mô tả cách thức khảo sát ......................................................................... 34
2.1.1. Nghiên cứu định tính ............................................................................... 34
2.1.2. Nghiên cứu định lƣợng (khảo sát bằng phiếu hỏi với mẫu lớn).............. 36
2.2. Khái quát về trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3 ............................................ 39
2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Hiệp Hòa.......................... 39
2.2.2. Đặc điểm trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3 ................................................... 39
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài
giờ lên lớp cho học sinh trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3 ............................. 40
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tác dụng của hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ngoài giờ lên lớp .................................................................................. 40
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – iv
ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.3.2. Thực trạng về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v


3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài giờ lên lớp ......... 70
3.3.1. Mô tả cách thức thực hiện khảo nghiệm ................................................. 70
3.3.3. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai các biện pháp tại trƣờng
THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang ....................................................... 75
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 78
1. Kết luận .......................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 81
PHỤ LỤC

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – vi
ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

:

Ban giám hiệu

CBQL


:

Giáo dục

GD-ĐT

:

Giáo dục - đào tạo

GDTX

:

Giáo dục thƣờng xuyên

GV

:

Giáo viên

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDNGLL


:

Kiểm tra - đánh giá

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

QLGD

:

Quản lý giáo dục

TB

:

Trung bình

THPT

:

Trung học phổ thông

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – iv


Mẫu xây dựng kế hoạch HĐTNST ............................................... 60

Bảng 3.2.

Mẫu kế hoạch tổ chức ngoại khóa, dã ngoại theo một số bộ môn ... 61

Bảng 3.3.

Định hƣớng thực hiện nội dung HĐTNST từng chủ đề/ từng
tháng cho các khối lớp................................................................... 61

Bảng 3.4.

Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTNST ..................... 71

Bảng 3.5.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTNST ........................ 73

-------------------------------------------------------------

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng quản lý HĐTNST ....................................................... 47
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp ....... 72
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp........... 73
Biểu đồ 3.3. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp ..... 74

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn

1


tình có, kiến thức có nhƣng kinh nghiệm tổ chức các hoạt động GD còn thiếu
nhiều. Trong giai đoạn hiện nay, trƣờng đã và đang mạnh dạn đổi mới phƣơng
thức quản lý, đổi mới các hoạt động dạy học, đổi mới các hoạt động giáo dục
học sinh và đang từng bƣớc nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh,
trong đó hoạt động TNST là một trong những hoạt động đƣợc nhà trƣờng xác
định là khâu quan trọng mang tính đột phá của trƣờng trên địa bàn huyện cũng
nhƣ tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
Xuất phát từ lý do nhƣ đã trình bày ở trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản
lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho hoc̣ sinh tại trường THPT Hiệp Hòa
số 3, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ, nhằm góp phần nâng cao
chất lƣợng giáo dục toàn diện của nhà trƣờng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (tƣ̀ đây
viế t tắ t là HĐTNST) cho học sinh tại trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3, huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT Hiệp Hòa
số 3, tỉnh Bắc Giang năm học 2013 – 2014, 2014 - 2015.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT Hiệp Hòa số
3, tỉnh Bắc Giang cho các năm 2015 - 2020.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3, huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐTNST của Hiệu trƣởng tại trƣờng THPT Hiệp Hòa

Phân tích các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và
vấn đề lý luận liên quan đến HĐGDNGLL, HĐTNST và quản lý HĐTNST cho
học sinh THPT.

3


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐTNST
- Điều tra bằng phiếu hỏi các chủ thể và đối tƣợng tham gia về thực trạng
quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3.
- Tổng kết các HĐTNST của trƣờng và rút kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý HĐTNST do tác giả đề xuất.
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thuật toán thống kê để xử lý số liệu đã thu thập đƣợc, phân tích,
so sánh, tổng hợp và rút ra những nhận xét.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Luận văn
đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST ở trƣờng THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTNST tại trƣờng THPT Hiệp Hòa số
3, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐTNST tại trƣờng THPT Hiệp Hòa số 3,
tỉnh Bắc Giang.

4


Chƣơng 1

luận giáo dục xã hội chủ nghĩa nói riêng và giáo dục nhân loại nói chung.
Theo Makarenco, một trong những logic của quá trình sƣ phạm là “Quá trình
tổ chức hợp lý hoạt động của học sinh tham gia vào cách mạng xã hội, lao
động sản xuất, các hoạt động tập thể như vui chơi, thể dục thể thao, tham
quan du lịch, văn hóa nghệ thuật” [dẫn theo 25; tr.246].
Vào những năm 1960-1970, đất nƣớc Liên Xô đang trên con đƣờng xây
dựng chủ nghĩa xã hội, việc giáo dục con ngƣời phát triển toàn diện đƣợc Đảng
cộng sản và Nhà nƣớc quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung
và HĐGDNGLL nói riêng đƣợc đẩy mạnh. Trong cuốn sách “Giáo dục học”
tập 3, tác giả T.A.Ilina đã nêu “Công tác giáo dục ngoại khóa bổ sung và làm
sâu thêm công tác giáo dục nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện
đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng
của học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí
của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực hiện về hành vi đạo đức, để xây
dựng kinh nghiệm của hành vi này” [19; tr.61].
Các nghiên cứu của các nhà giáo dục trên đều nhấn mạnh tầm quan trọng
của giáo dục ngoại khóa. Để học sinh có thể phát hiện toàn diện, các thầy cô
giáo không phải chỉ cần quan tâm đến việc cung cấp tri thức trong các giờ học
trên lớp mà còn phải coi trọng các hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, thể dục
thể thao, văn nghệ.
Trên thế giới, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học
sinh các cấp từ mầm non cho tới Đại học không còn là hình thức mới mẻ và xa
lạ. Trong khi tại Việt Nam hoạt động này diễn ra còn khá nhỏ lẻ và chủ yếu tại
các Trƣờng học ở những thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TP. HCM…). Hình thức
TNST ở mỗi một quốc gia lại có những nét riêng biệt, nhƣng nhìn chung đều
hƣớng tới mục tiêu phát triển toàn diện cho học sinh. Có thể điểm qua một số
HĐTNST ở các quốc gia tiêu biểu nhƣ sau [dẫn theo 9; tr.3].

6




Từ năm 1990 đến 1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong giáo
dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã đƣợc định hƣớng rõ nét hơn. Từ
sau năm 1995, chính thức từ năm 2004, Bộ GD&ĐT đƣa HĐGDNGLL vào kế
hoạch dạy học và giáo dục trong toàn bộ các trƣờng phổ thông, có vị trí quan
trọng nhƣ một môn học. Vì vậy vấn đề tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh các
cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông đã đƣợc giới nghiên cứu quan tâm.
Đặc biệt, bắt đầu có những nghiên cứu về HĐGDNGLL xây dựng
chƣơng trình và biên soạn tài liệu giáo khoa cho từng cấp học và các sáng kiến
kinh nghiệm. Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật
Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ Tụng, Lê Thanh Sử [29] [30] [31],… đã
tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ
chức của HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của học sinh, các biện pháp quản lý, sự
phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng để tổ chức tốt
HĐGDNGLL cho học sinh… Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả: Phạm
Hoàng Gia, Phạm Lăng, Nguyễn Lê Đắc,… các luận án của Lê Trung Tấn,
Nguyễn Thị Thành, Huỳnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần Anh
Dũng, Nguyễn Bá Tƣớc… về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lí luận và
đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của
HĐGDNGLL trong trƣờng phổ thông.
Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai HĐGDNGLL hiện nay còn tồn tại
nhiều vấn đề bất cập, liên quan đến phƣơng pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ
chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của học sinh,...
Chính vì vậy, cùng với Dự thảo Chƣơng trình giáo dục mới sau năm
2015, Bộ GD&ĐT đã hƣớng dẫn triển khai “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo”.
Thực chất đây là một giải pháp quan trọng để đổi mới và giúp hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp trong các trƣờng phổ thông đem la ̣i hiệu quả giáo dục cao
hơn, dƣới một phƣơng thức khác, một tên gọi khác đó là HĐTNST.



9


- Hƣớng dẫn số 791/HD-BGDĐT, ngày 25 tháng 6 năm 2013 V/v hƣớng
dẫn phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông.
- Phụ lục 4 về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kèm theo “Chƣơng trình
tổng thể giáo dục phổ thông” do Bộ GD&ĐT ban hành tháng 8 năm 2015;
- Sở GD&ĐT thành Phố Hồ Chí Minh ban hành văn bản số 4239/GDĐTGDTrH, ngày 28 tháng 11 năm 2014 về triển khai kế hoạch thực hiện “Các
khoá học ngoài nhà trường” với nội dung: tổ chức hoạt động học tập trải
nghiệm thực tiễn với chuyên đề “Trải nghiệm cùng thiên nhiên Cần Giờ” trong
hệ thống chuyên đề “Các khoá học ngoài nhà trƣờng”,…
Qua đó cho thấy những chỉ đạo của ngành GD&ĐT đã khẳng định về vị
trí, vai trò, nội dung và mục tiêu của HĐTNST. Các cơ sở GD phải coi đó là
“kim chỉ nam” để tổ chức tốt các hoạt động TNST.
Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù
hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trƣờng và điều kiện xã
hội của địa phƣơng.
Qua tìm hiểu của tác giả: Trong những năm gần đây HĐTNST đã đƣợc
một số nhà trƣờng, cơ sở giáo dục quan tâm đƣa và vào thực hiện nhƣ:
- Năm học 2013 - 2014, trƣờng THPT Thực nghiệm tại Hà Nội đã thí
điểm xây dựng kế hoạch HĐTNST trong một năm học với thời lƣợng là 36 tiết/
một khối lớp. Nội dung hoạt động bao gồm các chƣơng trình tổ chức ngoài nhà
trƣờng, hoạt động câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, các hoạt động GD chuyên đề…
- Năm học 2013 - 2014, trƣờng THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đã
xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức HĐTNST cho học sinh. Nội dung các
hoạt động đƣợc tổ chức theo hƣớng tăng cƣờng năng lực thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống... thông
qua các hoạt động: Câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, các cuộc thi,…
10

a. Định nghĩa “Quản lý”
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lục và phối hợp hành động

11


của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra
một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định” [13; tr.393].
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là bảo đảm sự hoạt động của hệ thống
trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là sự
chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới” [20; tr.24].
Từ những dấu hiệu đặc trƣng nêu trên, trong luận văn này xác định:
Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
bằng tổ hợp những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng
tối đa các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng nhƣ của tổ chức, để đạt đƣợc
mục tiêu đã đề ra.
b. Chức năng của quản lý
“Chức năng quản lí là một dạng hoạt động chuyên biệt, thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
quản lý giáo dục nhất định” [32; tr.12].
Nhiều nhà khoa học và quản lí thực tiễn đã đƣa ra những quan điểm khác
nhau về phân loại chức năng quản lí. Theo quan điểm hiện đại, từ các hệ thống
quản lí, trong luận văn này xác định một số chức năng cơ bản của quản lí:
- Chức năng kế hoạch.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo.
- Chức năng kiểm tra.
Nhƣ vậy, quá trình quản lí là quá trình thực hiện bốn chức năng: Kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Tuy nhiên, việc xác định các chức năng

cả kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền thụ lại, đồng
thời phải làm phong phú những kinh nghiệm đó”.
“Quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những tác động có hướng
đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (cán bộ,
13


giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài
chính, thông tin…) đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy
luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy
luật xã hội…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
của nhà trường” [16; tr.44].
Trong các nhà trƣờng nói chung, nhà trƣờng THPT nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, các
hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học nhƣ: tổ chức nhân sự, huy động, sử
dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trƣờng
nói chung và quản lý trƣờng THPT nói riêng là quản lý một quá trình gồm các
bộ phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ;
trong đó lấy quá trình dạy - học là trọng tâm. Trọng tâm của việc quản lý nhà
trƣờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, đƣa chất lƣợng hoạt động
dạy và học dần dần tiến tới và đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục.
Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản
chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý theo những
quy luật khách quan nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn.
1.2.2. Hoạt động giáo dục
1.2.2.1. Hoạt động
Theo Từ điển Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của con
người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất và cải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status