B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------
HONG MNH IP
Quản lý dạy học môn tiếng anh
ở các trường thcs quận kiến an thành phố hảI phòng
theo tiếp cận năng lực giao tiếp
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------
HONG MNH IP
Quản lý dạy học môn tiếng anh
ở các trường thcs quận kiến an thành phố hảI phòng
theo tiếp cận năng lực giao tiếp
Chuyờn ngnh: Qun Lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: GS.TS NGUYN TH HONG YN
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................3
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..........................................................4
8. Cấu trúc của luận văn...................................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TIẾNG ANH THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC GIAO TIẾP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.............7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................................9
1.2.1. Dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ........................................9
1.2.2. Quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp.................14
1.3. Đặc điểm và các thành tố của dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp ........................................................................................................................18
1.3.1. Đặc điểm của dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ...............18
1.3.2. Các thành tố của dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ..........19
1.4. Nội dung quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở
trường trung học cơ sở .....................................................................................................26
1.4.1. Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ....26
1.4.2. Quản lý nội dung dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ......26
1.4.3. Quản lý phương pháp dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp.......27
1.4.4. Quản lý hình thức tổ chức dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp ...............................................................................................................28
1.4.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tiếng Anh theo tiếp cận
năng lực giao tiếp ......................................................................................................29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận
năng lực giao tiếp ở trường trung học cơ sở..................................................................31
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................31
tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên ở trường trung học cơ sở...................................76
3.2.2. Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học môn
tiếng Anh theo tiếp cận năng lực...............................................................................81
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV theo PP mới, thúc đẩy,
tạo môi trường giao tiếp cho GV và HS ...................................................................83
3.2.4. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chức năng quản lý DH tiếng Anh
theo tiếp cận năng lực ...............................................................................................86
3.2.5. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và thông qua giao lưu, hợp
tác với các trường trong nước và quốc tế để tạo môi trường học tập cho
GVTA và HS...............................................................................................................94
3.2.6. Đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học tiếng Anh theo tiếp cận
năng lực giao tiếp ....................................................................................................102
3.2.7. Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị và phương tiện kỹ thuật hỗ
trợ cho dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp...................................105
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ..............................................................107
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...........109
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ...................................................................................109
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm.................................................................................109
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm.................................................................................109
3.4.4. Các bước tiến hành khảo nghiệm .................................................................110
3.4.5. Thời gian khảo nghiệm..................................................................................111
3.4.6. Kết quả khảo nghiệm.....................................................................................111
Kết luận chương 3...........................................................................................................117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................................118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................122
PHỤ LỤC
: Trung học cơ sở
TNST
: Trải nghiệm sáng tạo
CSVC
: Cơ sở vật chất
TBDH
: Thiết bị dạy học
PP
: Phương pháp
CNTT
: Công nghệ thông tin
CLB
: Câu lạc bộ
GDĐT
: Giáo dục đào tạo
Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS.................................37
Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua ...................................................38
Bảng 2.3:
Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua ......................................38
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua ..............................................................39
Đội ngũ GV THCS 5 năm qua ...................................................................40
Bảng 2.6:
Đội ngũ GV tiếng Anh trường THCS quận Kiến An ........................ 40
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Trình độ đào tạo đội ngũ GV tiếng Anh trường THCS quận Kiến An .....40
Kết quả trưng cầu ý kiến về quan điểm DH môn Tiếng Anh theo tiếp
Bảng 2.9:
cận năng lực giao tiếp ở các trường THCS quận Kiến An........................43
Thực trạng mục tiêu dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao
tiếp ở trường THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng........................45
Bảng 2.10:
Mức độ thực hiện và mức độ kết quả quản lý kiểm tra đánh giá kết
quả dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở các trường
THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng..............................................65
Bảng 2.18:
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực
giao tiếp ở trường THCS quận Kiến An, Hải Phòng.................................69
Bảng 2.19:
Mức độ thực hiện và mức độ kết quả quản lý dạy học tiếng Anh
theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở các trường THCS quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng ..................................................................................71
Bảng 3.1.
Bảng 3.2:
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp............................111
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ......................................113
Bảng 3.3.
Đánh giá tính tương quan khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp ......................................................................................115
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của việc dạy học
trường THCS đáp ứng yêu cầu của phát triển xã hội, yêu cầu của đổi mới giáo dục thì
cần có các biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực giao tiếp bởi vì dạy học
tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp sẽ tạo cơ hội cho học sinh học tiếng Anh
một cách tổng hợp, lý luận gắn với thực tiễn. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với
việc mở rộng và nâng cao kiến thức cơ bản của chủ đề học tập cũng như các kiến
thức về các lĩnh vực khoa học khác liên quan, giúp học sinh vận dụng sáng tạo những
kiến thức trong chủ đề học tập cũng như có kỹ năng huy động kiến thức kinh nghiệm
của bản thân trong học tập. Đây là một trong những ưu điểm nổi bật của mô hình dạy
học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở các trường THCS hiện nay.
Những năm qua, lý luận quản lý dạy học và dạy học theo tiếp cận năng lực
trong các trường THCS đã được nghiên cứu. Một trong những nguyên tắc sư phạm
quan trọng được khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý dạy học nói chung và dạy
1
tiếng Anh nói riêng là dạy học theo tiếp cận năng lực [4], [5], [10], [14], [17]. Bởi đây
là phương pháp tích cực, tiến bộ, có khả năng khơi dậy tính chủ động và hứng thú
của học sinh. Quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp tạo điều
kiện tốt nhất cho học sinh trong học tập, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện
nay.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu quản lý dạy học
tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp, ví dụ quản lý theo nội dung, theo
phương pháp, vai trò của hiệu trưởng trong thực hiện chức năng quản lý dạy học
theo tiếp cận năng lực giao tiếp... Đây sẽ là nhiệm vụ của chúng tôi khi triển khai
nghiên cứu đề tài, bởi nghiên cứu về quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp ở các trường THCS là để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục, vấn
đề có ý nghĩa lý luận cấp thiết đối với sự phát triển của giáo dục Việt Nam hiện nay.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học ở các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu trong xu hướng đổi mới giáo dục.
năng lực giao tiếp ở trường THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý dạy học tiếng Anh ở các trường THCS chưa thật hệ thống và
chưa bao quát được mối quan hệ tương tác của thầy và trò trong hoạt động dạy học
do nhiều nguyên nhân. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý dạy học tiếng
Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp thì chất lượng dạy học và quản lý dạy học tiếng
Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở các trường THCS sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực
giao tiếp ở trường THCS.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân của thực trạng quản lý
dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở một số trường THCS trên địa
bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực
giao tiếp trong trường THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
- Chỉ nghiên cứu thực trạng dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao
tiếp và quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực giao tiếp ở trong trường
3
THCS dưới tiếp cận nội dung quản lý.
- Chỉ đề xuất biện pháp chứ không tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lý.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Khách thể điều tra thử gồm 4 CBQL, 6 giáo viên và 10 học sinh của 2
trường THCS Bắc Sơn và trường THCS Bắc Hà.
- Khách thể điều tra chính thức trong đó có sử dụng phương pháp điều tra
bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu gồm 28 cán bộ quản lý, 28 giáo viên và 70 học sinh
từ các trường THCS Đồng Hòa, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Nam Hà và THCS
và khái quát hóa những lý thuyết cũng như những công trình nghiên cứu thực tiễn
của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, websites về những vấn đề liên quan đến đề tài luận văn.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin thực tiễn từ
CBQL, GV và học sinh các trường về quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng.
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm thu thập thông tin bổ sung, làm rõ hơn kết
quả nghiên cứu bằng bảng hỏi qua việc phỏng vấn sâu CBQL, GV và học sinh.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình dạy học theo chủ để
của GV trên địa bàn nghiên cứu đã xác định nhằm bổ sung làm rõ thực trạng nghiên
cứu và là một cơ sở đề xuất biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Tiến hành phân tích các sản phẩm của
hoạt động đánh giá học sinh theo định hướng dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng
lực giao tiếp ở trường THCS, từ đó nắm bắt được các thông tin chung, phục vụ cho
việc đánh giá chung về thực trạng quản lý đánh giá học sinh theo định hướng này.
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu thực tiễn
Các phép toán thống kê mô tả và thống kê suy diễn được sử dụng trong xử lý
kết quả nghiên cứu thực tiễn. Nhờ các phép toán thống kê mà có thể rút ra được
những kết luận khoa học, chuẩn xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
5
Xử lý số liệu thu được bằng chương trình SPSS for Windows 20.0.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực
giao tiếp ở trường THCS.
Các công trình về quản lý giáo dục của các tác giả như Nguyễn Đức Chính
(2011) [10], Đặng Quốc Bảo (2004) [6], Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền (2006) [23],
Nguyễn Ngọc Quang (1989) [29], đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý
hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Ngoài ra
có thể kể đến các công trình khác như: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo
nhân lực theo ISO & TQM (Trần Khánh Đức, 2004); Đại cương khoa học quản lý
7
giáo dục, Bài giảng cho cao học quản lý giáo dục (Nguyễn Trọng Hậu, 2009); Đại
cương khoa học quản lý (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010); Những
vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường, Bài giảng
cho học viên cao học quản lý giáo dục (Đặng Quốc Bảo, 2010).
Về quản lý DH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học các công trình
nghiên cứu của tác giả Trần Kiểm, Trần Kiều, Trần Bá Hoành, Quách Tuấn Ngọc
luôn lấy người học làm trung tâm với phương châm là người học tích cực, chủ
động, sáng tạo trong suốt quá trình học tập. Ngoài ra Bộ GD&ĐT đặc biệt quan tâm
đến vấn đề này với việc tổ chức hội thảo: “Chỉ đạo, quản lý DH ở các trường phổ
thông” năm 2009 tại Thành Phố Vinh tỉnh Nghệ An. Hội thảo do Phó Thủ Tướng,
nguyên Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT, GS Nguyễn Thiện Nhân chủ trì. Các công trình
này đi sâu vào nghiên cứu lý luận về QLGD nói chung.
Trong những năm gần đây, nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD
cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh, trong đó có
thể kể đến: “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS thành phố
Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” (Bùi Thị Thanh Huyền - 2014); “Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh”
(Nguyễn Văn Dũng-2011); “Thực trạng quản lý việc cải tiến phương pháp giảng
dạy bộ môn tiếng Anh của Hiệu trưởng các trường THCS quận Gò Vấp thành phố
Hồ Chí Minh” (Hoàng Thị Châu-2009). Đó là những công trình có giá trị về lý luận
và thực tiễn, phù hợp với việc thực hiện chức trách của Hiệu trưởng, đồng thời giúp
Với quan niệm này, một thời gian dài trong lịch sử khi xem xét dạy học về cả
lý luận và thực tiễn các tác giả và giáo viên chỉ chú ý hoạt động dạy đến phương
pháp truyền thụ kiến thức một chiều mà ít quan tâm đến người học và hoạt động học
tập của họ.
Khi bàn về dạy học cũng có nhiều quan điểm khác nhau. Theo tác giả Hà Thế
Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: “Quá trình dạy học là một quá trình trong đó dưới sự tác động
chủ đạo, tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của thầy, học sinh tự giác, tích cực tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [36].
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa cho rằng: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa
thầy với trò nhằm điều khiển – truyền đạt và tự điều khiển – lĩnh hội tri thức nhân
loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [46].
9
Ngoài ra, các tác giả Trần Thị Tuyết Oanh [37], Phạm Viết Vượng [45] cũng
đưa ra những quan niệm về dạy học. Các tác giả đều khẳng định hai thành tố không
thể thiếu trong quá trình dạy học là giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt
động học. Nếu thiếu một trong hai thành tố này thì quá trình dạy học không diễn ra,
trong đó hoạt động dạy và hoạt động học diễn ra trong sự thống nhất biện chứng.
Như vậy, dạy học là quá trình có cấu trúc chặt chẽ với các thành tố mục
tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá và các điều kiện thực hiện dạy học,
được tiến hành dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên và tự tổ chức, tự điều
khiển của học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học.
* Khái niệm tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực trong giáo dục (CBE-competency based education) tập
trung vào năng lực hành động, nhằm tới những gì người học dự kiến phải làm được
hơn là nhằm tới những gì họ cần phải học được.
Tiếp cận năng lực trong giáo dục xuất hiện ở Hoa kì trong những năm 1970
gắn với một trào lưu giáo dục chủ trương xác định mục tiêu giáo dục bằng cách mô
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặc
điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt
động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao;
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học. Mục tiêu dạy học
được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về
mặt phương pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình
huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể... Nắm vững và vận dụng được các phép
tính cơ bản;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng
chung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các
chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
11
Như vậy, dạy học định hướng tiếp cận năng lực không quy định những nội
dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình
giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,
phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được
mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn.
* Năng lực giao tiếp ngoại ngữ
Mặc dù năng lực giao tiếp luôn là mục tiêu cơ bản của dạy học ngoại ngữ,
song vẫn chưa được hiểu và lý giải một cách thống nhất. Sau đây là một vài quan
điểm phổ biến về năng lực giao tiếp.
khác, khả năng phân loại các tình huống sao cho phù hợp với chủ đề, nhiệm vụ và
mục đích giao tiếp ở người học trước khi giao tiếp, trong khi giao tiếp và trong quá
trình mô phỏng các tình huống giống và gần giống như giao tiếp thực. Nói cách
khác, năng lực giao tiếp chính là năng lực tham gia vào giao tiếp. Dạy hành động lời
nói cần phải xem xét trên quan điểm: Dạy ai, dạy cái gì, dạy để làm gì, dạy như thế
nào? Đối với việc dạy hoạt động lời nói, sự thống nhất giữa các mặt chức năng và
hình thức của nó là điều có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hình thức ngôn ngữ không
thể có được nếu thiếu mặt chức năng. Nếu mục đích của việc dạy học là hoạt động
lời nói thì hình thức và chức năng cần phải được hình thành đồng thời, hơn thế, cơ
sở để hình thành hoạt động lời nói phải là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ.
Tất cả những điều nói ở trên cho thấy, trong quá trình dạy học cần hình thành
và phát triển ở người học hoạt động ngôn ngữ hay nói cách khác là các năng lực
giao tiếp chứ không phải là các năng lực ngôn ngữ. Ở nước ta, nhận thức rõ vấn đề
nêu trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư “Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam”.[36]
Năng lực ngôn ngữ dù có tốt đi chăng nữa cũng chưa phải là mục đích trong
việc dạy học tiếng. Nhiệm vụ chính của các GV là phải hình thành và phát triển ở
HS những năng lực giao tiếp khác nhau cho từng giai đoạn học tập, cho từng dạng
hoạt động lời nói, hay cho cả quá trình dạy và học. Hơn nữa, cũng cần chú ý rằng
năng lực giao tiếp của HS có thể được xác định bằng cách chú trọng đến đặc điểm
cá thể của HS, bao gồm động cơ học tập, tâm lý lứa tuổi, khả năng bắt chước...
trong những điều kiện chính trị, xã hội, kinh tế nhất định.
Do vậy, năng lực giao tiếp là khả năng vận dụng tri thức ngôn ngữ vào việc
giao tiếp có hiệu quả.
13
* Khái niệm dạy học theo tiếp cận năng lực giao tiếp
Từ các cách hiểu trên về dạy học, tiếp cận năng lực giao tiếp, chúng tôi hiểu:
Dạy học theo tiếp cận năng lực giao tiếp là quá trình có cấu trúc chặt chẽ với các
- Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về quản lý: Quản lý xã hội một
cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn những quy luật khách quan vốn nhằm đảm bảo cho nó phát triển tối ưu
theo mục đích đặt ra.
- Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz
viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá
nhân ít nhất” [23, tr.33].
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước một cách tối ưu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [25; tr. 8].
- Khái quát hơn, các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra
quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [29; tr. 1].
Những quan niệm trên có khác nhau tùy theo quan điểm khoa học, song có
thể khái quát: Quản lý là quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật khách
quan của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm khai thác phát huy tiềm năng
và cơ hội của đối tượng quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của
tổ chức/hệ thống,... trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành (hoạt
động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong
các điều kiện biến động của môi trường.
* Quản lý nhà trường
Nhà trường với tư cách là một thể chế nhà nước – xã hội, trực tiếp đào tạo,
giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung
ương đến địa phương. Theo đó, quan niệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan
niệm quản lý nhà trường, các nội dung quản lý giáo dục luôn gắn liền với quản lý nhà
trường. Quản lý nhà trường có thể coi như là sự cụ thể hóa công tác quản lý giáo dục.