VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN MINH UYÊN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn
NGUYỄN MINH UYÊN
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................................................................................................11
1.1. Các khái niệm cơ bản………………………………………………………….. ......11
1.2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng
tạo…………………………………………………………………………………… ......16
1.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng
tạo tại trường tiểu học………………………………………………………………. ......20
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học ....................................................25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI..................................................31
2.1. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu .........................................................................31
2.2. Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội...............................................................................................................33
2.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo tại trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội........................................35
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội...........................41
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..........................................................51
2.6. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................53
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI..................................................57
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..............................................................................57
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội................59
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................................73
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng học sinh, lớp học các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội
………….. .........................................................................................................................35
Bảng 2.2: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ...................................................................................36
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.........................................................................38
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống .........................39
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện nội dung quản lý lập kế hoạch giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo...........................................41
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung quản lý tổ chức bộ máy giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................................44
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện nội dung quản lý chỉ đạo, điều chỉnh giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................................46
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................48
Bảng 2.9: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................................51
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất...............74
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..............................75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những biến đổi xã hội nhờ công cuộc đổi mới đất nước và quá trình hội nhập thế
giới đã và đang tác động mạnh mẽ đến từng cá nhân, từng cộng đồng và diễn ra trong
toàn bộ đời sống xã hội. Những biến đổi xã hội này có sự tác động hai chiều vừa tích cực
phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được
trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng
tạo của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình.
Hiện nay, hoạt động giáo dục kĩ năng sống cũng vậy, các nhà trường tiểu học đã
hướng nhiều tới việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo. Trong đó, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được giảng dạy
thông qua các hoạt động thực tế trong trường học giúp học sinh khi đã được trạng bị kiến
thức kĩ năng sống các em được làm, được thực hành, được trải nghiệm. Đây là những
phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống thực.
Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp học sinh đạt
được tri thức và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như nhau,
trong đó trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm và thực
hành. Việc giáo dục kĩ năng sống lồng ghép trong các giờ học chính khóa, trong các hoạt
động ngoài giờ lên lớp, các em học sinh được rèn luyện trong không khí thi đua thân ái,
“học mà chơi, chơi mà học”, giúp các em tiếp thu kiến thức tốt hơn, rèn luyện và thể
hiện kỹ năng sống tốt hơn. Các em có tính độc lập cao, giúp các em trở thành những con
người chủ động trong cuộc sống sau này.
Thực tế, giáo dục kĩ năng sống tại các trường tiểu học hiện cho thấy bước đầu
hoạt động này đã được triển khai đồng bộ, và có những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên,
hiệu quả thực sự của hoạt động này đối với sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học
nói chung còn gây ra nhiều sự bàn luận và tranh cãi. Có nhiều yếu tố tác động đến hiệu
quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường
tiểu học. Tuy nhiên, yếu tố quản lý hoạt động này vẫn giữ vai trò chủ đạo. Vì vậy, chủ
thể quản lý tại các trường tiểu học cần có những biện pháp quản lý phù hợp để quản lý
tốt nhất hoạt động này. Xuất phát từ những lí do trên nên chúng tôi lựa chọn vấn đề
“Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội” để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống là một vấn đề
nghiên cứu có tính thời sự và có tính thực tiễn cao. Do vậy, đã có rất nhiều công trình
Bên cạnh cách chương trình về giáo dục kĩ năng giữ an toàn nói trên thì có rất
nhiều tác giả cũng dành sự quan tâm của mình với chủ đề này. Nhiều tác phẩm hữu ích
được ra đời nhằm hỗ trợ sự hoàn thiện các kĩ năng giữ an toàn của người học. Trong đó
có thể kể đến những tác phẩm sau:
Trong cuốn sách “Chương trình giảng dạy kĩ năng sống” (Life Skill Education and
Curriculum) (2006) tác giả Gracious Thomas nhấn mạnh vai trò của giáo viên nhằm giáo
dục kĩ năng giữ an toàn cho trẻ dựa vào hệ thống giá trị cho công tác phòng, chống
nhiễm HIV/AIDS. Ngoài việc phát triển một kế hoạch khả thi của hành động, tác giả
3
cũng đã phát triển một chương trình có thể được điều chỉnh bởi hệ thống giáo dục trong
nước [30].
Cuốn sách độc đáo “An toàn là gì” (What is Safe) của tác giả David R. Williams.
Ông đã giải thích nguyên nhân các nguy cơ mà trẻ phải đối mặt trong cuộc sống hiện đại
ngày nay. Thuật ngữ như "nguy cơ" và "an toàn" được xác định rõ ràng, và những rủi ro
gặp phải trong khi tham gia giao thông, trong gia đình, chăm sóc sức khỏe, chế độ ăn
uống, và nơi làm việc [31].
Còn tác giả Carrie lynn trong tác phẩm“Giúp trẻ hòa nhập với xã hội - How
parents can help their children from 4 to 6 years” (2008) đã giới thiệu nhiều trò chơi vận
động có tác dụng hỗ trợ phát triển một số kĩ năng sống của trẻ như kĩ năng giữ an toàn
bản thân, kĩ năng giao tiếp ứng xử xã hội, kĩ năng tự lập [20].
Tuyển tập gồm bảy cuốn "Những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ
mình"(2010) của tác giả Bạch Băng là những câu chuyện về khả năng tự bảo vệ bản
thân. Đó là những câu chuyện diễn ra trong chính cuộc sống của trẻ nhỏ, thông qua các
câu chuyện mà các em nhỏ yêu thích để đề cập đến những vấn đề an toàn của cuộc sống,
giúp trẻ nhận thức tầm quan trọng trong việc tự bảo vệ bản thân [7].
Tác giả Yoon Yeo Hong trong tác phẩm “45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình” (2011)
đã giúp phụ huynh, giáo viên và trẻ em nhận thấy rằng thế giới bên ngoài luôn ẩn chứa
tài liệu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học miền núi bao gồm những nội dung
bổ trợ như: giáo dục kĩ năng an toàn, giúp các em biết tránh hoặc xử lý những tai nạn về
sông nước, điện giật, sét đánh, động vật cắn, bom mìn; giáo dục kĩ năng ăn uống vệ sinh,
an toàn,…[dẫn theo 4].
Như vậy, từ năm 1990 đến nay, tại Việt Nam đã triển khai nhiều dự án, chương
trình hướng đến nhiều đối tượng từ trẻ mầm non, học sinh tiểu học đến trung học phổ
thông, từ trẻ em trong trường học đến những trẻ em đường phố và các đối tượng khác.
Những chương trình nhằm giáo dục kĩ năng giữ an toàn cho trẻ em ở Việt Nam, giúp các
em nhận thức về sự cần thiết của kĩ năng giữ an toàn thân thể đối với bản thân, đồng thời
nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.
Tuy nhiên các chương trình này được triển khai còn mang tính cục bộ, thời gian thực
hiện chưa dài. Mặt khác, chưa có nhiều dự án dành cho đối tượng là trẻ mẫu giáo. Nhiều
dự án mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng tài liệu tham khảo.
Năm 2009, tác giả Thái Hà đã xuất bản cuốn sách “Hoàn thiện kĩ năng sống cho
trẻ - Hướng dẫn bé tự bảo vệ". Cuốn sách này được biên soạn dưới hình thức các tình
huống cụ thể. Ở mỗi tình huống, tác giả cũng đã đề xuất những lời khuyên cụ thể giúp trẻ
biết tự bảo vệ bản thân [11].
Tài liệu "Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ từ 5-6 tuổi" của tác giả Lê Bích Ngọc với
mục đích cung cấp cho trẻ những kiến thức nhằm hình thành những kĩ năng cơ bản trong
cuộc sống hàng ngày bằng những hoạt động, phương tiện, hình thức trong cuộc sống gia
5
đình như tự bảo vệ sức khỏe và kĩ năng tự phòng chống những tai nạn thông, phòng
tránh tai nạn giao thông,…[24].
Hay cuốn "Hoạt động thực tiễn tìm hiểu kĩ năng sống dành cho học sinh" do Trần
Thời Kiến (chủ biên) đã trình bày những cách xác lập chủ đề hoạt động, lập kế hoạch
hoạt động đến với những hoạt động cụ thể nhằm hình thành kĩ năng an toàn, giúp trẻ học
được cách tự bảo vệ và tự cứu lấy mình [16].
hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội từ
năm 2014 đến năm 2017 của 06 trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với
18 cán bộ quản lý và 160 giáo viên.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Tiếp cận quan điểm hệ thống: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của
hệ thống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại. Hoạt
8
động và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội có mối quan hệ với các
yếu tố khác trong sự phát triển của trường TH. Thông qua việc nghiên cứu để phát hiện
ra những yếu tố mang tính bản chất của sự vận động và phát triển quản lý giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học.
- Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét đối tượng trong một quá trình phát triển lâu
dài, chú ý tới tình huống phức tạp giữa Hiện tượng và Bối cảnh trong quá khứ, từ đó
nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ - hiện tại của đối tượng thông
qua những phép suy luận biện chứng, logic.
- Tiếp cận quan điểm nghiên cứu tình huống: Cơ sở lý luận phải được minh chứng
và hoàn chỉnh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sát thực
trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng
tạo tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội thông qua nghiên cứu trường hợp là
cần thiết. Nghiên cứu hiện tượng đang xảy ra trong bối cảnh đời sống và hiện thực của
nó, khi mà ranh giới giữa hiện tượng và bối cảnh chưa thật rõ ràng và sử dụng nhiều
nguồn thông tin, bằng chứng khác nhau. Qua nghiên cứu trường hợp sẽ phát hiện những
mặt mạnh, mặt yếu của quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm sáng tạo tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội và nguyên nhân của
nó để từ đó đề ra các biện pháp nhằm nhân rộng hoặc cải thiện thực trạng đáp ứng được yêu
phụ huynh học sinh các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội hiện nay. Góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo toàn diện trong các trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm sáng tạo tại trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội.
10
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Với tầm
quan trọng như vậy mà đã hình thành nên cả một ngành khoa học – Khoa học quản lý.
Do vậy, có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý. Các nhà nghiên cứu từ các góc
độ tiếp cận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về khái niệm này.
Xét về chức năng, quản lý là một hệ thống tổ chức. Từ góc độ của hoạt động kinh
doanh, các nhà doanh nghiệp Mỹ cho rằng: “Quản lý là đưa những nguồn vốn về con
người và của cải vào tổ chức để đạt được mục tiêu, một mặt, bằng cách đảm bảo thoả
mãn tối đa cho người hưởng lợi, mặt khác, đảm bảo tinh thần và tình cảm về thực hiện
cho những người cấp vốn’’[18].
Khi phân tích khái niệm quản lý, các nhà nghiên cứu rất chú ý đến đối tượng của
1.1.2 .Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
-Khái niệm giáo dục: Giáo dục cũng được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau ở
cấp độ xã hội và cấp độ nhà trường [3]. Ở cấp độ nhà trường, khái niệm giáo dục chỉ quá
trình giáo dục tổng thể (dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông qua các
hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục là những hoạt động do các cơ sở giáo dục (trường
học và các 22 cơ sở khác) tổ chức thực hiện theo kế hoạch, chương tình giáo dục, trực tiếp
đều hành và chịu trách nhiệm về chúng. Trong các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học là
nền tảng và chủ đạo không chỉ trong các môn học, mà ở tất cả các hoạt động giáo dục khác
trong nhà trường. Nó là hoạt động giáo dục cơ bản nhất, có vị trí nền tảng và chức năng chủ
đạo trong hệ thống các hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục được tổ chức có định hướng
về mặt giá trị nhằm tạo ra những môi trường hoạt động và giao tiếp có định hướng của
người học. Khi tham gia các hoạt động giáo dục, người học tiến hành các hoạt động của
mình theo những nguyên tắc chung, những mục tiêu chung, những chuẩn mực giá trị chung
và những biện pháp chung, nhờ vậy họ được giáo dục theo những tiêu chí chung (tuy hoạt
động của mỗi người luôn diễn ra ở cấp độ cá nhân).
- Khái niệm giáo dục kĩ năng sống:
Trong nhà trường phổ thông, với mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh thì việc
giáo dục cho các em kĩ năng sống là một nhiệm vụ quan trọng. Do vậy, việc giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh được thực hiện theo chương trình, nội dung và được tổ chức một
cách bài bản, chặt chẽ tại nhà trường. Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được thực
hiện với các nội dung đa dạng, hình thức phong phú và có các phương pháp giáo dục đặc
12
thù phù hợp với việc giáo dục kĩ năng. Nó có thể được thực hiện trong khuôn khổ hệ
thống các môn học, các lĩnh vực học tập ở nhà trường phổ thông; tuy nhiên nó cũng có
thể được thực hiện ngoài các môn học và lĩnh vực học tập. Hoạt động giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh có mục tiêu cụ thể là hình thành và phát triển cho các em khả năng
làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả
và kỹ năng phù hợp.
1.1.3. Khái niệm trải nghiệm sáng tạo
- Khái niệm trải nghiệm:
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc
một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó. Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức
qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm. Một người trải
nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực
đó. Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình
làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để
đào
tạo
nghề
nghiệp
chứ
không
phải
là
kiến
thức
Với khái niệm này, sáng tạo được nhìn nhận và đánh giá bởi hai thuộc tính cơ bản
là tính mới và tính giá trị. Khi giải quyết một nhiệm vụ, một công việc cụ thể, chủ thể có
thể bộc lộ các phẩm chất nhân cách sáng tạo trong quá trình thực hiện, hay cách thức giải
quyết, đồng thời được đánh giá qua sản phẩm. Dù cái mới ở quy trình, cách thức hay sản
phẩm thì cái mới đó cần được đánh giá đúng, tốt hay hợp lý, hiệu quả hơn so với cái đã có.
- Khái niệm trải nghiệm sáng tạo:
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn
học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; hoạt
động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm
sáng tạo. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo với mục đích chính là hình thành và phát triển
những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực
chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Do vậy, chúng tôi đưa ra khái niệm hoạt
động trải nghiệm sáng tạo như sau:
Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch,
chương trình giáo dục nhà trường phổ thông nhằm giúp học sinh thực hiện và rèn luyện
các nhiệm vụ cụ thể thông qua trải nghiệm thực tiễn. Việc thực hiện các hoạt động cụ thể
thông qua trải nghiệm thực tiễn sẽ giúp học sinh nảy sinh những sáng kiến để giải quyết
tốt nhất nhiệm vụ.
Như vậy, khi xem xét khái niệm này cần chú ý đến một số điểm sau:
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là các hoạt động thực tiễn được tiến hành song
song với hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là
một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên
lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học.
Thông qua việc tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh được
phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các em
được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động
đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và
khả năng của bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được
giáo dục một cách toàn diện và đầy đủ cả các kĩ năng sống để thích ứng một cách tốt
nhất với các hoạt động sống.
1.2.2.1.Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh
Có thể nhận thấy, có rất nhiều kĩ năng cụ thể trong nhóm kĩ năng sống cần giáo dục
cho học sinh tiểu học. Trong đó, có thể tạm liệt kê các kĩ năng sống cơ bản cần được
giáo dục cho học sinh tiểu học dưới đây.
- Kỹ năng tự nhận thức (self-awareness)
- Kỹ năng nói (Oral/spoken communication skills)
- Kỹ năng viết (Written communication skills)
- Kỹ năng thương thuyết, thuyết phục (negotiation/persuation)
16
- Làm việc theo nhóm, đội (Teamwork/collaboration skills)
- Kỹ năng suy nghĩ tích cực (Positive thinking)
- Giải quyết vấn đề (Problem-solving skills)
- Kỹ năng ra quyết định (Decision making)
- Kỹ năng thiết lập mục tiêu (Goal setting)
- Kỹ năng kiểm soát tình cảm (Emotion management)
- Kỹ năng phát triển lòng tự trọng (Selfesteem)
-Tự tạo động lực (Self-motivation/initiative)
-Tư duy phê phán (Critical thinking)
-Đối mặt với thách thức (Risk-taking skills)
-Tính linh hoạt, thích ứng (Flexibility/adaptability)
- Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills)
- Kỹ năng liên kết, quan hệ (Interpersonal skills)
- Chịu áp lực công việc (Working under pressure)
- Kỹ năng đặt câu hỏi (Questioning skills)
- Tư duy sáng tạo (Creativity)
+ Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kỹ năng tự nhận thức; Lòng tự
trọng; Sự kiên định; Đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng.
+ Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: Kỹ năng quan hệ/
tương tác liên nhân cách; sự cảm thông; đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc
của người khác; thương lượng giao tiếp có hiệu quả.
+ Các kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm các kỹ năng: Tư duy phê
phán; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề.
(Bộ Giáo dục & đào tạo, vụ Thể chất, 1998)
3) Phân loại theo mục đích sống, ta có 4 nhóm sau:
+ Nhóm kỹ năng làm việc
+ Nhóm kỹ năng tư duy
+Nhóm kỹ năng quản lý cảm xúc
+ Nhóm kỹ năng sức khỏe
1.2.2.3.Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học
Trước hàng loạt các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như trên, Bộ giáo
dục rất quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học. Ngày
28/02/2014 ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT quy định về quản lí hoạt động
giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
Chương trình kỹ năng sống cho học sinh tiểu học bao gồm 6 nhóm kỹ năng sau:
Nhóm 1: Nhóm kỹ năng nhận thức:
- Nhận thức bản thân
18
- Xây dựng kế hoạch
- Kỹ năng học và tự học
- Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo
- Giải quyết vấn đề
Nhóm 2: Nhóm kỹ năng xã hội: