ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NÔNG NGỌC HƢNG
QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH NHÀ TRƢỜNG VÀ
XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NÔNG NGỌC HƢNG
QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH NHÀ TRƢỜNG VÀ
XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Đặng Hoàng Minh
STT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CBGV
Cán bộ giáo viên
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CMHS
Cha mẹ học sinh
10
GV
Giáo viên
11
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
12
HS
Học sinh
13
LLGD
Lực lượng giáo dục
14
NT-GĐ-XH
Nhà trường - gia đình - xã hội
20
TB
Trung bình
21
TNST
Trải nghiệm sáng tạo
22
TH&THCS
Tiểu học và Trung học cơ sở
23
THCS
Trung học cơ sở
24
THPT
Trung học phổ thông
hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................................................... 20
1.4.1. Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................... 21
1.4.2. Tổ chức triển khai các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................... 23
iii
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động TNST .................... 24
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt
động TNST ......................................................................................................... 25
1.5. Các yếu tố tác động tới quản lí sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
học sinh THPT................................................................................................ 27
1.5.1. Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo .................................... 27
1.5.2. Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá của địa phương ................................ 28
1.5.3. Nhận thức của cán bộ giáo viên, gia đình và các tổ chức xã hội
và tính tích cực của học sinh ....................................................................... 28
1.5.4. Cơ chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong tổ chức các
hoạt động TNST ................................................................................................. 29
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG THPT
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ....................................... 31
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục của
huyện Sơn Dƣơng .......................................................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 31
2.1.3. Về giáo dục ....................................................................................... 31
2.2. Giới thiệu hoạt động khảo sát ............................................................... 35
3.1.4. Đảm bảo sự thống nhất ............................................................................ 66
3.2. Một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà
trƣờng và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trƣờng
THPT huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang ............................................ 67
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong tổ chức
các hoạt động TNST.................................................................................... 67
3.2.2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tổ chức các
hoạt động TNST trong nhà trường .............................................................. 71
3.2.3. Quản lý việc xây dựng các chương trình, phương thức tổ chức
các hoạt động TNST trong nhà trường ....................................................... 72
3.2.4. Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nhà trường về các hình thức,
phương pháp tổ chức hoạt động TNST ............................................................. 74
v
3.2.5. Huy động các nguồn lực để đảm bảo cơ sở vật chất, môi
trường đáp ứng tổ chức các HĐTNST ........................................................ 76
3.2.6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ...................... 78
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 80
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý ............................................................................................................ 81
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................... 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ................................................................................................ 82
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU................................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC và các nguồn lực
phục vụ hoạt động TNST ........................................................... 56
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong tổ chức các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT .......................... 58
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp ................ 82
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp .................. 84
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ................................................................................ 86
Bảng 2.3:
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của HĐTNST đối với
sự hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực thực
tiễn của HS ............................................................................... 37
Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất ..... 83
Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 85
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ về quản lý ......................................................................... 10
Sơ đồ 1.2:
dục nhà trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang đã hướng dẫn các
trường triển khai thực hiện và lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức dạy và
học phù hợp với bối cảnh, điều kiện của từng đơn vị. Một trong những hoạt
động giáo dục được các trường THPT lựa chọn là hoạt động TNST vì nó có
thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và giáo viên
trong quá trình dạy và học. Tuy nhiên việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương trong tổ chức
cho học sinh tham gia vào các hoạt động TNST vẫn còn nhiều hạn chế như:
1
Một số cán bộ lãnh đạo quản lý còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, lúng túng
trong khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành cũng như trong kiểm tra,
đánh giá; cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động TNST còn thiếu; nguồn
kinh phí hạn hẹp nên gặp nhiều khó khăn trong tổ chức các hoạt động; một số
cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội chưa
nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động giáo dục này, chưa
tin tưởng vào hiệu quả cách làm mới của nhà trường, dẫn đến sự phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội có nội dung hiệu quả chưa cao.
Những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ
chức các hoạt động TNST cho học sinh các trường THPT là vấn đề cần được
nghiên cứu và làm sáng tỏ.
Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý sự phối hợp giữa gia đình,
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn
đề gì và cần có những biện pháp quản lý nào để giải quyết các vấn đề đó?
6. Giả thuyết khoa học
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, sự phối hợp của nhà trường với các
lực lượng gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST bộc lộ bất cập
như: Năng lực CBQL, giáo viên còn hạn chế, cơ chế phối hợp giữa gia đình nhà trường và xã hội nhìn chung còn lỏng lẻo; CSVC phục vụ các hoạt động
TNST nói riêng, các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nói chung
còn khó khăn. Một số gia đình học sinh còn có tư tưởng khoán trắng việc giáo
dục học sinh cho nhà trường.
Vì vậy, nếu nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TNST
trong rèn luyện phẩm chất, năng lực cho học sinh và có các biện pháp quản lí sự
phối hợp giữa gia đình - nhà trường và xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện chương trình giáo dục
nhà trường. Những vấn đề về lý luận về quản lý giáo dục, việc tổ chức các
hoạt động TNST cho học sinh.
7.2. Khảo sát thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên địa bàn
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
7.4. Đề xuất các biện pháp quản lí sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên địa bàn
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Chương 3: Biện pháp quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH,
NHÀ TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Vấn đề trải nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động TNST
Học từ trải nghiệm là phương thức học hiệu quả, gắn với vận động,
thao tác vật chất, đời sống thực, thông qua làm, qua thực hành. Học qua trải
nghiệm giúp người học có được năng lực thực hiện mà còn có những trải
nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý và cảm xúc cá nhân. Việc
học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người
học đạt được tri thức và kinh nghiệm.
Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST
trong trường trung học của Bộ GD & ĐT đã định nghĩa “Hoạt động TNST là
hoạt động giáo dục trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động
thực hiện trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục qua đó phát triển tình cảm,
35; tác giả Lê Huy Hoàng với bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới” đã đề cập đến
hoạt động TNST là “mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục
trong nhà trường…qua đó hình thành được phẩm chất và năng lực…” 25.
Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động TNST, ở nhiều
khía cạnh, góc độ khác nhau, song hầu hết chưa đề cập đến vai trò, ý nghĩa và
tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tổ
chức các hoạt động TNST cho học sinh.
1.1.2. Vấn đề quản lí sự phối hợp của các lực lượng xã hội
Một trong những điều kiện quyết định chất lượng, hiệu quả tổ chức các
hoạt động TNST là đòi hỏi sự phối kết hợp, liên kết giữa nhiều lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường.
Việc phối hợp, quản lý sự phối hợp giữa 3 lực lượng giáo dục: nhà
trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh đã
trở thành một đề tài nghiên cứu khoa học của các nhà giáo dục. Những nhà
giáo dục đã đi sâu vào đề tài này phải kể đến các tác giả: Phạm Minh Hạc, Hà
7
Thế Ngữ, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Đức Minh… Mặc dù xuất phát từ các góc
độ nghiên cứu khác nhau, nhưng các tác giả đã đã đề cập đến vai trò, vị trí, ý
nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.
Trong những năm gần đây, có một số luận văn QLGD nghiên cứu về
vai trò, nhiệm vụ của gia đình, nhà trường và xã hội và sự phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở
những cấp độ và phạm vi khác nhau. Các tác giả đã đưa ra những cơ sở lý
luận cơ bản và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý sự phối hợp nhà
trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Tác giả Đào
Thị Thanh Thủy với đề tài “Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lí là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự
phát triển của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh
tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung. Có nhiều quan niệm
khác nhau về quản lí:
- W.Taylor, nhà quản lý người Mỹ, đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là
nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào, bằng
phương pháp tốt nhất, rõ nhất” [17, tr. 31].
- Theo Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất ít nhiều; với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với
kiến thức thì quản lý là một khoa học” [24].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu đưa ra những khái
niệm về quản lý:
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu
của xã hội” [26, tr. 32].
- Theo tác giả Trần Khánh Đức thì: “Quản lý là hoạt động có ý thức
9
của con người nhằm phối hợp hoạt động của một nhóm người hay một cộng
đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả” [16].
- Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳng
định: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp...) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng
10
các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động
xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà
điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [30, tr.10].
- Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr.30].
Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là hệ thống tác động có hướng
của hiệu trưởng đến con người và các nguồn lực hợp quy luật nhằm đạt mục
tiêu giáo dục. Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường được coi
như một hệ thống, bao gồm các thành tố: thành tố tinh thần (gồm: chương
trình giáo dục, mục đích giáo dục, nội dung, biện pháp giáo dục), thành tố con
người (gồm: cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh); thành tố vật chất
(gồm: cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị phục vụ cho dạy học, tài
chính). Những thành tố trên nếu được quan tâm, chú ý và thực hiện tốt thì
công tác quản lý nhà trường sẽ đạt được kết quả mong muốn.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
Ngƣời dạy
Tổ chức/ hành chính
Quá trình Dạy học/ Giáo dục, ngƣời học
Mục tiêu
phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở
trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học.
Nhóm tác giả Nguyễn Thúy Hồng, Đinh Thị Kim Thoa đã đưa ra khái
niệm về hoạt động TNST “là hoạt động giáo dục trong đó dưới sự tổ chức của
nhà giáo dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà
trường hoặc xã hội, qua đó phát triển đức tính, phẩm chất, nhân cách, các
năng lực và tích lũy kinh nghiệm riêng” [7]. Nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên và
cộng sự đã đưa ra cách hiểu chung nhất về hoạt động TNST “là hoạt động giáo
12
dục trong đó nội dung và hình thức tổ chức tạo điều kiện cho học sinh tham gia
trực tiếp, làm chủ thể hoạt động, tự lên kế hoạch, xây dựng chiến lược hành
động cho bản thân, cho nhóm để hình thành và phát triển phẩm chất, ý chí, tình
cảm, kỹ năng sống và năng lực cần có của công dân” [27].
Hoạt động TNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân thông qua
các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học
sinh, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã
học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và
nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân. Hoạt động TNST về cơ bản mang
tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực
giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân
trong tập thể. Theo nghĩa hẹp có thể thấy bản chất của hoạt động trải nghiệm
sáng tạo chính là hoạt động giáo dục được thiết kế, tổ chức thực hiện theo
hướng tăng cường sự trải nghiệm và sáng tạo cho người học.
Như vậy, có thể hiểu hoạt động TNST là hoạt động giáo dục trong đó
từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình
cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. TNST
những điều kiện thuận lợi để tổ chức các hoạt động TNST cho học sinh.
1.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Một nhà trường có sự phối hợp tốt với các lực lượng giáo dục là ta nói
đến hiệu quả quản lý của hiệu trưởng, của nhà trường trong việc tổ chức các
lực lượng xã hội thực hiện xã hội hóa giáo dục, đồng thời cũng nhấn mạnh đến
sự chủ động, tích cực của nhà trường. Để phối hợp có hiệu quả, hiệu trưởng
phải xác định những lĩnh vực phối hợp; trong mỗi lĩnh vực ấy nội dung phối
hợp là gì? nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân phải làm gì? trách nhiệm của tập thể
và cá nhân như thế nào? Hay nói cách khác là phải xây dựng được một cơ chế
phối hợp các lực lượng giáo dục để tạo môi trường giáo dục thống nhất, đồng
thuận giữa nhà trường, gia đình, xã hội cùng tham gia giáo dục học sinh.
Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm huy động sức mạnh
tổng hợp của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục và phát triển toàn diện cho học sinh. Để tạo ra sự phối hợp trong tổ chức
các hoạt động TNST, nhà trường cần:
14