ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI
THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ KIM THOA
HÀ NỘI - 2017
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng năm 2017
TÁC GIẢ
Phan Thị Việt Hà
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH TƯ
Ban chấp hành Trung ương
BGH
Ban giám hiệu
BSVHDT
Bản sắc văn hóa dân tộc
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Ngoài giờ lên lớp
QLGD
Quản lý giáo dục
TB
Trung bình
TNST
Trải nghiệm sáng tạo
TNTP
Thiếu niên tiền phong
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
1.3.3. Nội dung của HĐTNST ................................................................. 20
1.3.4. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ...................... 22
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến HĐTNST .............................................. 23
1.5. Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............................................. 26
1.5.1. Quản lý mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................. 26
1.5.2. Quản lý nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................ 27
1.5.3. Quản lý hình thức và phương pháp tổ chức của hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ....................................................................................... 29
1.5.4. Quản lý kiểm tra đánh giá của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....... 29
iv
1.5.5. Huy động các nguồn lực ............................................................... 30
Tiểu kết Chƣơng 1 ......................................................................................... 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ ........ 34
2.1. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................... 34
2.1.1. Khái quát về đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................. 34
2.1.2. Khái quát về giáo dục – đào tạo thị xã Phú Thọ .......................... 35
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 41
2.2. Thực trạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trƣờng THCS
tại địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ................................................... 44
2.2.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về HĐTNST
trong nhà trường..................................................................................... 44
2.2.2. Thực trạng nội dung HĐTNST ....................................................... 47
2.2.3. Thực trạng các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST ...... 49
2.2.4. Thực trạng việc đánh giá kết quả tổ chức HĐTNST..................... 52
2.3. Thực trạng quản lý HĐTNST các trƣờng THCS trên địa bàn thị
xã Phú Thọ, tỉnh phú Thọ............................................................................. 55
bộ, giáo viên và học sinh và các lực lượng giáo dục có ý thức, trách
nhiệm cao đối với việc nâng cao hiệu quả HĐTNST trong nhà trường ... 71
3.2.2. Quản lý phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng
tạo gắn với giáo dục truyền thống địa phương, nội dung giáo dục
Đoàn, Đội ................................................................................................ 75
3.2.3. Xây dựng nhóm chuyên trách phụ trách HĐTNST ....................... 78
3.2.4. Bồi dưỡng GVCN về kỹ năng tổ chức HĐTNST đáp ứng yêu cầu
đổi mới ..................................................................................................... 80
3.2.5. Liên kết với các cơ sở, doanh nghiệp tại địa phương thực hiện
HĐTNST .................................................................................................. 82
3.2.6. Quản lý đánh giá kết quả học tập và kết quả HĐTNST đồng
thời trong các kỳ xét tuyển cho học sinh ................................................. 87
3.3. Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...... 88
3.3.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 88
3.3.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 88
3.3.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 88
3.3.4. Kết quả thăm dò ............................................................................ 89
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:
Thực trạng về quy mô, số trường THCS..................................... 37
Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức HĐTNST ............... 50
Bảng 2.10: Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện HĐTNST ....................... 53
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh THCS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ .......... 56
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh trường THCS thị xã Phú Thọ ........................... 58
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý hình thức và phương pháp tổ chức hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo thị xã Phú Thọ.................... 59
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá của hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh ..................................................... 61
Bảng 2.15: Thực trạng huy động huy động các nguồn lực, các điều kiện
đảm bảo cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ........ 63
Bảng 3.1:
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các iện pháp ............... 89
Bảng 3.2:
Tính khảo nghiệm tính khả thi của các iện pháp ...................... 90
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 2.3.
Biểu đồ 3.1.
mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề ra mục tiêu:
“Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển
biến căn ản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp
dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo
dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về
phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm
năng của mỗi học sinh” [28].
Như chúng ta đã iết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự
đầy đủ và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống
cần có để họ có thể ước vào cuộc sống sau này. Những nội dung giáo dục
này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
1
Theo định hướng trong chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu
của hoạt động giáo dục được thực hiện trong một hoạt động có tên gọi là hoạt
động trải nghiệm sáng tạo. Như vậy, HĐTNST sẽ thực hiện tất cả các mục
tiêu và nhiệm vụ của các HĐGDNGLL, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ,
sinh hoạt lớp..Ở giai đoạn giáo dục cơ ản, chương trình HĐTNST tập trung
vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống,
biết làm việc có kế hoạch và trách nhiệm. Khi học sinh được tự hoạt động tự
trải nghiệm khám phá thì các em sẽ tự chiếm lĩnh các kỹ năng sống quan
trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản thân.
HĐTNST đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không
kém phần sự thách thức đối với các em học sinh, góp phần củng cố, khắc sâu
kiến thức, rèn luyện kỹ năng, ồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập,
tinh thần tự chủ phát huy tính đoàn kết của học sinh. Đồng thời phát triển
những năng lực chủ yếu như: giao tiếp, quản lý, tổ chức....Vì vậy có thể nói
HĐTNST giữ vị trí quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình
thành phẩm chất năng lực cho học sinh. HĐTNST góp phần định hướng, điều
Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tài nhằm đề xuất các biện
pháp quản lý HĐTNST ở các trường trung học cơ sở tại địa bàn thị xã Phú
Thọ, tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giáo dục toàn diện
thông qua trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển
năng lực của học sinh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường
trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Phú thọ, tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐTNST ở các trường
trung học cơ sở tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể và địa bàn nghiên cứu:
6 trường THCS trên địa bàn thị xã gồm: Cán bộ quản lý, giáo viên và
3
học sinh khối 6,7 của 6/10 trường gồm: Phong Châu, Hùng Vương, Sa Đéc,
Hà Thạch, Hà Lộc, Phú Hộ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm học 2014- 2015 và 2015-2016.
5. Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS tại thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ?
2.Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường
THCS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ như thế nào?
3. Cần có những biện pháp quản lý nào để hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ở các trường THCS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đạt hiệu quả và đáp
ứng yêu cầu đổi mới hiện nay ?
6. Giả thuyết khoa học
lý HĐTNST.
8.2. Điều tra bằng bảng hỏi
+ Điêu tra ằng bảng hỏi: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
HĐTNST ở các trường THCS. (Phụ lục: Phiếu trưng cầu ý kiến số).
8.3. Phương pháp quan sát các HĐTNST
8.4. Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhà trường, giáo viên và học sinh.
- Lấy ý kiến của hội đồng tư vấn đề cương luận văn, chỉnh sửa thông
quan giáo viên trực tiếp hướng dẫn; Đặc biệt, được sử dụng để xin ý kiến các
chuyên gia (khảo nghiệm) về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐTNST do luận văn đề xuất.
8.5. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê số liệu, lập bảng và sử dụng công thức toán học để phân tích
định lượng các số liệu đã thu thập được từ các phương pháp khác; Sử dụng
các bảng số liệu, biểu đồ.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo ở các trường THCS tại địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
5
Bước đầu đề xuất được các biện pháp quản lý HĐTNST, để các trường
THCH có thể tham khảo và vận dụng.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Tổ chức khảo sát, đánh giá đúng thực trạng việc quản lý HĐTNST ở
các trường THCS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Chỉ ra những điểm mạnh,
điểm hạn chế từ đó có được cơ sở khoa học cho việc xây dựng biện pháp quản
lý HĐTNST ở các trường THCS tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho quản lý HĐTNST ở hệ thống
Tại Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh
có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự
án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi
học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình [36].
Tại Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…[36].
Tại Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá
biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học
độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình [36].
7
Tại Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo [36].
Tại Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con
người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp
Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ
thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo [36].
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo gồm 4 nhóm hoạt động chính:
- Hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo
độc lập...);
- Hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao,
thực tập siêng năng...);
- Hoạt động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và
những người xung quanh, bảo vệ môi trường);
- Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương
lai, tìm hiểu bản thân... Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!”. Bác
đã từng nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương
trình nhỏ mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà
không làm được" [14, tr.6]. Trong bài báo "1- 6" ký tên C.B đăng trên áo
Nhân dân số ra ngày 01 - 6 - 1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện
đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục. Bác đã đưa ra
quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là: "Trong quá trình giáo dục thiếu nhi phải
giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng.
Và trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho
chúng học". Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép
thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn".
Trong các chủ trương, đường lối giáo dục cũng đã đề cập đến HĐTNST.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27 - Luật Giáo dục
2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát
triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc" [28]. Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa
9
XI về đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề cập: HĐTNST
nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và
năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân
loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo,
hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân. HĐTNST sẽ là môi trường để giúp học
sinh trải nghiệm tất cả những gì được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh
vực, giúp vận dụng kiến thức có được từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống
và cũng thông qua đó, những năng lực gắn với cuộc sống được hình thành.
Ðến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ
thống, toàn diện và sâu sắc về QL HÐTNST tại trường THCS tại thị xã Phú
Thọ. Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lặp, đảm ảo tính độc
lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả
QL HÐTNST tại các trường THCS nói chung và trường THCS thị xã Phú
Thọ nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Trong xã hội loài người, quản lý là hoạt động bao trùm mọi mặt đời
sống xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu trong đời sống và sự phát
triển của xã hội. Có rất nhiều định nghĩa “Quản lý” theo nhiều cách khác nhau
với các cách tiếp cận, lĩnh vực khác nhau. Như:
Theo quan điểm điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những hệ
có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật,... nó bảo
toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động hợp
quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển” [1, tr.45].
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “quản lý là phương thức tác
động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy
tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ
thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục
tiêu” [1, tr.36].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Định
nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: Tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
11
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức [10, tr.9].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
Quản lý giáo dục, cũng như quản lý nói chung bao gồm 4 yếu tố: chủ
thể quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.
Trong thực tế với 4 yếu tố trên luôn có mối quan hệ tương tác gắn bó
nhau. Chủ thể quản lý tạo ra tác nhân thông qua phương pháp và công cụ tác
động lên đối tượng quản lý nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý, chủ
thể quản lý hoạt động theo một hướng nhằm cùng thực hiện một mục tiêu của
tổ chức. Khách thể quản lý nằm bên ngoài của hệ thống quản lý giáo dục, bị
ràng buộc của môi trường trong đó hoạt động quản lý diễn ra.
Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản
lý giáo dục được hiểu là: Sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với
qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa
hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới
mục tiêu đã định.
1.2.3. Hoạt động giáo dục
Theo Chương trình giáo dục phổ thông mới hoạt động giáo dục (theo
nghĩa rộng)bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục
đích, kế hoạch, có nội dung và ằng phương pháp khoa học của các nhà
giáo dục tới học sinh nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách [8].
Hoạt động giáo dục này ao gồm: hoạt động dạy học và hoạt động giáo
dục theo nghĩa hẹp.
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục
(nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động
như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể… Theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo
dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi
là hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Như vậy, hoạt động TNST sẽ thực hiện tất
13
14
+ Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự
thống nhất của hoạt động tình cảm – nhận thức.
+ Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ
các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến
thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí. Đặc trưng ằng cơ chế kế thừa di sản xã hội,
lịch sử, văn hóa.
+ Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và
có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài
của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái
ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…).
Dưới góc nhìn sư phạm thì trải nghiệm được hiểu như sau:
+ Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được ên ngoài các cơ
sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài
liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
+ Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những
phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết
lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể.
+ Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có
được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;
Trải nghiệm được phân ra các loại như sau: Trải nghiệm vật chất, trải
nghiệm tinh thần, trải nghiệm tình cảm, trải nghiệm tâm thần, trải nghiệm xã
hội, trải nghiệm mô phỏng, trải nghiệm chủ quan.
- Sáng tạo
Theo nghĩa thông thường, sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý
tưởng và quan niệm mới, hay một kết hợp mới giữa các ý tưởng và quan niệm
đã có. Hay đơn giản hơn, sáng tạo là một hành động làm nên những cái mới.
Như vậy, có thể hiểu sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về