Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông Hiệp Hoà số 2 tỉnh Bắc Giang - Pdf 39

Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở trường Trung học phổ
thông Hiệp Hoà số 2 tỉnh Bắc Giang :
Luận văn ThS Giáo dục học: 60.14.05 /
Đồng Duy Hiển ; Nghd. : PGS.TS.
Nguyễn Bá Dương
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài:" Các biện pháp quản lí nhằm
nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông tỉnh Bắc
Giang" đến nay đã hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Khoa
sư phạm Đại học quốc gia Hà nội - nơi tôi học tập và rèn luyện trong hai
năm qua đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện.
Với tất cả tấm lòng và tình cảm thành kính của người học trò, em xin
bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong thời gian qua. Đặc biệt em xin cảm ơn sự
quan tâm chỉ bảo, sự giúp đỡ tận tình của Phó giáo sư, Tiến sĩ

guyễn Bá

Dương - gười thầy đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các đồng chí cán bộ
quản lí, chuyên viên Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Giang, Ban giám hiệu,
cán bộ, giáo viên các trường Trung học phổ thông ở huyện Hiệp Hoà tỉnh
Bắc Giang đã tạo điều kiện về vật chất, tinh thần và đặc biệt là quá trình
khảo sát nghiên cứu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để tôi hoàn
thành luận văn này.

1


Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp cùng gia đình, người thân đã
giúp đỡ tôi khắc phục khó khăn về mọi mặt, động viên khích lệ kịp thời để tôi

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
trường trung học phổ thông Hiệp Hoà số 2 tỉnh Bắc Giang.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý ở trường trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy
học ở trường trung học phổ thông Hiệp Hoà số 2 tỉnh Bắc Giang.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông Hiệp Hoà số 2
tỉnh bắc Giang.
6. Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được những biện pháp quản lý đảm
bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính hiệu quả và khả thi thì chẳng những

3


góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường mà còn có thể áp dụng
cho các nhà trường trung học phổ khác trên toàn quốc có bối cảnh tương tự.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. hóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu và khái quát các văn bản, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về
giáo dục, quản lý Nhà nước về giáo dục và những tài liệu lý luận khác có liên
quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài..
7.2. hóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
+ Phương pháp điều tra: Nghiên cứu chương trình, hồ sơ chuyên môn
của nhà trường.
+ Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Lấy ý kiến của giáo viên, học
sinh thông qua trao đổi trực tiếp.
+ Phương pháp thống kê: Dựa vào số thống kê hàng năm của trường
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý

khác nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo.
1.1.3. Quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông.
Quản lý quá trình dạy học là quản lý hệ thống toàn vẹn bao gồm các
nhân tố cơ bản của quá trình dạy học: Mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung
dạy học, thầy và hoạt động dạy, học sinh và hoạt động học, các phương pháp
và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết
quả dạy học.
1.2. Quá trình dạy học và mối liên hệ giữa dạy học và phát triển.
1.2.1 Khái niệm về quá trình dạy học: Quá trình dạy học là quá trình truyền
đạt và điều khiển của thày, lĩnh hội và tự điều khiển của trò thông qua các
hoạt động cộng tác và là quá trình có thể điều khiển được có sự tương tác với
môi trường.
1.2.2 Bản chất của quá trình dạy học: Bản chất của quá trình dạy học là quá
trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự tổ chức, chỉ đạo của giáo viên,

5


quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, quá trình dạy học là hoạt động cộng
đồng hợp tác.
1.2.3. Hoạt động dạy học: Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt
động: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt động
này luôn luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại trong quá trình tổng thể của
nhà trường
1.2.4. Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học.
Quá trình dạy học chứa đựng rất nhiều qui luật: Qui luật biện chứng
giữa dạy học và giáo dục, qui luật thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy
học và phương pháp phương tiện dạy học, qui luật thống nhất biện chứng
giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổ chức, việc điều chỉnh và kiểm tra hoạt
động của học sinh trong quá trình dạy học.

thúc đNy sự phát triển kinh tế xã hội. Giáo dục và đào tạo phải thực hiện mục
tiêu giáo dục thế hệ trẻ trở thành con người phát triển toàn diện, có đủ phNm
chất đạo đức, tri thức lao động sức khoẻ, thNm mĩ,... đáp ứng được những đòi
hỏi lớn lao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đây là
những định hướng cơ bản và thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng.
1.3.3. Quản lý để nâng cao chất lượng dạy học.
Quản lý để nâng cao chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuần
các hoạt động dạy và học mà phải quản lý quá trình tác động tới tất cả các
thành tố của hoạt động sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt
động dạy của thầy và hoạt động học của trò, đặc biệt chú trọng tới các thành
tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả.
1.4. Biện pháp quản lý chất lượng dạy học.
1.4.1. Biện pháp quản lí, biện pháp quản lý chất lượng dạy học.
- Khái niệm biện pháp: Theo Từ điển Tiếng Việt, biện pháp được
hiểu là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể ( Từ điển Tiếng Việt.
Minh Tâm, Thanh N ghi, Xuân Lam. N hà xuất bản Thanh Hoá. 1998, trang:
80.)
- Biện pháp quản lí được hiểu là: Cách giải quyết một vấn đề cụ thể
trong quản lí. Biện pháp quản lí là sự biểu hiện của phương pháp quản lí.

7


- Biện pháp quản lí chất lượng dạy học được hiểu là những cách giải
quyết cụ thể nhằm quản lí hoạt động dạy và học để đảm bảo tính hiệu quả
của hai hoạt động này, nó bao gồm:
+ Quản lý chương trình.
+ Quản lý chất lượng.
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá biện pháp quản lí chất lượng dạy học.
Để đánh giá biện pháp quản lí chất lượng dạy học cần thống nhất các

2.2.1. Vài nét về quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường.
- Trường phổ thông cấp 3 Hiệp Hoà số 2, nay là trường trung học phổ thông
Hiệp Hoà số 2 đến nay đã được 33 năm. Trong 33 năm qua nhà trường di
chuyển địa điểm 4 lần nhưng đều nằm ở địa phận 10 xã hạ huyện và có nhiệm
vụ giáo dục, giảng dạy học sinh trung học phổ thông ở 10 xã này.
- Đến nay với số lượng 90 cán bộ giáo viên, 48 lớp học sinh, 2430 em.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên của trường hiện nay có phNm chất đạo đức tốt, có
tay nghề vững, có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh và nhân dân, gần 10
giáo viên có trình độ thạc sĩ, 11 giáo viên giỏi cấp tỉnh.
- Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, xanh - sạch - đẹp.
2.2.2. Thực trạng về giáo viên và tình hình giảng dạy.
- Sự lỗ lực phấn đấu của thầy, cô trong việc trau dồi, nâng cao phNm chất
năng lực chuyên môn, tạo nên hiệu quả công tác.
- Các hoạt động dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm về chuyên môn được tiến
hành đều đặn.
- N hận thức, nắm bắt thông tin xã hội và giáo dục ở khá đông giáo viên còn
hạn chế. Chất lượng dạy học không đồng đều. Đội ngũ giáo viên trẻ mới ra
trường năng lực sư phạm chưa cao, năng lực chuyên môn còn hạn chế, kinh
nghiệm giảng dạy chưa nhiều.
2.2.3. Thực trạng về học sinh và tình hình học tập.
- Số lượng học sinh ngày càng tăng đã và đang có sự tiến bộ rõ nét cả về học
tập và rèn luyện phNm chất đạo đức.

9


- Tuy nhiên, học sinh của trường còn có nhiều khó khăn và bộc lộ các vấn đề
còn tồn tại. Chất lượng đại trà đảm bảo nhưng học sinh yếu vẫn còn chiếm tỷ
lệ đáng kể, trong khi đó học sinh giỏi toàn diện, học sinh đạt giải cao trong
các kỳ thi học sinh giỏi chưa nhiều. Chất lượng mũi nhọn chưa thực sự vững

- Quan điểm chỉ đạo: Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên
môn và tay nghề vững vàng, có phNm chất và năng lực tốt.
- Tuy vậy, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên viên còn bộc lộ những điểm yếu,
một số tổ chuyên môn còn chưa xây dựng được giáo viên đầu đàn đủ mạnh để
dẫn dắt các thành viên trong tổ. Việc tự học, tự bồi dưỡng đối với giáo viên
còn nhiều hạn chế.
2.3.3. Công tác tổ chức, chỉ đạo quá trình học tập của học sinh.
- Khi tuyển sinh vào đầu cấp theo chỉ tiêu được duyệt, nhà trường tiến hành
cho học sinh học tập nội qui, qui định trên cơ sở điều lệ nhà trường. Việc
phân chia lớp được tiến hành chặt chẽ, khoa học. Trường đã tập trung xây
dựng nề nếp, kỷ cương trong học tập đối với học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm tiến hành ổn định tổ chức lớp: Cử lớp trưởng, lớp phó,
biên chế thành các tổ, có các tổ trưởng, tổ phó, kết hợp với Đoàn thanh niên
ổn định tổ chức đoàn.
- Hàng năm, tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm, giữa và cuối năm
thống nhất các biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường để giáo dục
học sinh, cam kết thực hiện các qui định, qui chế trường học, xây dựng cơ chế
quản lý học sinh.
- Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm chính về học sinh trong giờ học của
mình, dạy học sinh cách tự học, ra bài tập và các yêu cầu của bài cho học sinh
về nhà hoàn thiện, có kiểm tra, đánh giá và thông báo kết quả cho giáo viên
chủ nhiệm.
2.3.4. Công tác điều hành hoạt động dạy học.
- Ban giám hiệu phân công giảng dạy và chủ nhiệm các lớp, cử giáo viên làm
tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, thư kí hội đồng..., xây dựng kế hoạch hoạt
động chuyên môn.

11




- Chỉ thị, nghị quyết của trung ương Đảng, của tỉnh Đảng bộ, huyện
Đảng bộ và chi bộ nhà trường.
- Pháp luật, chính sách của nhà nước và của địa phương.
- Các văn bản của Đảng, N hà nước, của ngành chuyên về giáo dục.

3.1.2.2. Tổ chức học tập các văn bản qui phạm chuyên sâu về giáo dục,
hưởng ứng các phong trào thi đua của ngành.
- Các văn bản qui phạm đối với giáo dục đó là: luật giáo dục, điều lệ
trường phổ thông, các chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm của bộ, tỉnh,
nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học nề nếp, nội qui, qui chế...
- Hưởng ứng phong trào thi đua (( hai tốt )) ; phong trào xây dựng (( tổ
đội lao động xuất sắc

))
))

;

((

giáo viên giỏi

))

;

((

chiến sĩ thi đua

- Tổ chức thực hiện chương trình hành động, thương xuyên kiểm tra
đánh giá, khen chê, uốn nắn rút kinh nghiệm kịp thời.

13


- Cuối mỗi năm học tổ chức tổng kết đánh giá và xây dựng, kế hoạch
cho năm hoạc sau.
3.1.4.Các điều kiện để thực hiện.
- Có báo cáo viên.
- Có kế hoạch, tài chính đầy đủ và kịp thời.
- Đủ các điều kiện về địa điểm, phông màn, bàn ghế, loa đài, ...
- Có chương trình lồng ghép trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp, có
các hoạt động hỗ trợ khác như văn nghệ xung kích, thể dục thể thao...
3.2. Xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên.
3.2.1. Mục tiêu.
- Thông qua biện pháp này nhằm góp phần từng bước xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đủ số lượng và đảm bảo yêu cầu theo
hướng tiêu chuNn hoá.
- Xắp xếp, phân công giáo viên hợp lý, sử dụng lao động sư phạm
một cách tối ưu, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
3.2.2. ội dung.
3.2.2.1. Xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng.
- Có kế hoạch biên chế giáo viên đủ về số lượng, đúng về bộ môn
đào tạo.
- Đối với giáo viên tuyển mới phải chú ý đến chất lượng chuyên môn.
- Chất lượng của đội ngũ giáo viên phải được đánh giá thường xuyên.
- Thường xuyên duy trì phong trào thi đua phấn đấu trở thành giáo
viên giỏi các cấp.
3.2.2.2. Sắp xếp, phân công giáo viên hợp lý, sử dụng lao động sư phạm một

3.3. Quản lý các hoạt động sư phạm của giáo viên.
3.3.1. Mục tiêu.
Thông qua biện pháp này nhằm đưa hoạt động dạy và học vào nề
nếp theo chương trình, kế hoạch, thực hiện qui chế chuyên môn, góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý của người hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ giáo viên.

15


3.3.2. ội dung.
3.3.2.1. Quản lý dạy học theo phân phối chương trình, kế hoạch, thực hiện
qui chế chuyên môn.
- N gười quản lý phải tạo ra cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ.
- Đối với người quản lý phải coi quản lý việc thực hiện chương trình
là quan trọng hàng đầu. Kế hoạch giảng dạy của giáo viên là cụ thể hoá theo
chương trình. Quản lý bằng thời khoá biểu là rất quan trọng.
- Ban giám hiệu, tổ chuyên môn theo dõi chặt chẽ nề nếp chuyên
môn, quản lý qui chế chuyên môn chặt chẽ.
- N hà trường quản lý việc soạn bài của giáo viên. Giáo án phải xác
định mục tiêu về kiến thức, kĩ năng thái độ. N hà trường quản lý 45 phút trên
lớp của giáo viên.
- N hà trường cần coi trọng việc dự giờ, thăm lớp của tổ, nhóm
chuyên môn, công tác kiểm tra, chấm, trả, tính điểm vào sổ điểm đối với giáo
viên.
3.3.2.2. Quản lý hoạt động các tổ chuyên môn.
- Bằng mọi giải pháp, các cán bộ quản lý phải tập trung, lỗ lực vào
việc đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn để góp phần
nâng cao chất lượng dạy học.
- N hà trường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn là quản lý bằng

3.4. Quản lý hoạt động học của học sinh.
3.4.1. Mục tiêu.
Biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh không chỉ giúp người
giáo viên chủ nhịêm, Hiệu trưởng nhà trường nắm chắc được thực trạng học
tập của học sinh ở từng khối lớp mà còn góp phần nâng cao được ý thức tự
giác, rèn luyện kỹ năng tự quản, tự tu dường rèn luyện của học sinh trong quá
trình học tập.
3.4.2. ội dung.
3.4.2.1. Công tác tổ chức đối với học sinh.

17


- Trong nhà trường các em có đơn vị học tập, rèn luyện theo hệ thống
tổ chức các lớp học.
- N hà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm nghiên cứu hồ sơ của học
sinh lớp mình. Từ việc nghiên cứu đó làm công tác ổn định tổ chức các lớp.
- Quản lý học tập trên lớp của học sinh cơ bản thuộc về trách nhiệm
của giáo viên bộ môn.
- Học sinh phải cam kết với bố mẹ, nhà trường là nghiêm túc thực
hiện nội qui của nhà trường.
- Một nôi dung hết sức quan trọng là kiểm tra đánh giá học sinh
thường xuyên, hàng tuần, hàng kì và cả năm.
3.4.2.2. Quản lý tự học của học sinh, tổ chức nhóm học tập.
- Học sinh phải nhận thức rõ tác dụng của tự học.
- Giáo viên bộ môn là người quản lý trực tiếp việc tự học của học sinh.
- Đưa việc kiểm tra về thực hiện nhiệm vụ giờ học trước hướng dẫn,
trở thành nề nếp mỗi khi giáo viên lên lớp giờ học tiếp.
- Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên bộ môn và cha mẹ học
sinh xây dựng giúp học sinh tạo thành từng nhóm từ 4 đến 5 em để tự học.

dựng chuNn kiến thức của từng bài, từng chương.
- Thi học kỳ, thi cuối năm được tổ chức đồng loạt, đánh số báo danh,
sắp xếp chỗ ngồi, phân công giáo viên coi thi, chấm thi có dọc phách...
3.4.3. Các bước tiến hành.
- Phổ biến, quán triệt rõ nội qui, qui chế và cách làm đối với học sinh.
- Xây dựng quy trình, kế hoạch đánh giá.
- Kiểm tra sát sao theo tiến độ, qui trình bằng nhiều kênh khác nhau.
- Điều chỉnh, uốn nắn kịp thời để kết quả chân thực, khách quan.
- Tổng kết, đánh giá và đề ra phương hướng cho những năm học sau.
3.4.4. Các điều kiện để thực hiện.
- Hệ thống các văn bản pháp qui của Bộ, Sở và N hà trường.
- N hà trường phải làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến.
- Kế hoạch về quản lí học sinh được xây dựng sớm.
- N hà trường có đội ngũ giáo viên đáp ứng theo kế hoạch trên.
- N hà trường xây dựng được môi trường sư phạm thuận lợi.

19


- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính phải đáp ứng được yêu
cầu. 3.5. Tạo động lực dạy cho giáo viên, học cho học sinh.
3.5.1. Mục tiêu.
Thông qua việc thực hiện biện pháp quản lý này sẽ góp phần phát
huy được tính tích cực, lòng yêu nghề, yêu trẻ cũng như ý thức trách nhiệm
tinh thần vượt khó của đội ngũ giáo viên và học sinh trong trường khi thực
hiện nhiệm vụ dạy học và các nhiệm vụ khác được giao.
3.5.2. ội dung.
3.5.2.1. Cải thiện điều kiện làm việc cho giáo viên.
- Tạo các điều kiện sống, làm việc, nghỉ ngơi tốt nhất cho giáo viên.
- Biện pháp cải thiện đời sống cho giáo viên cần được tập trung.

- Xây dựng kế hoạch tạo động lực cho giáo viên và học sinh.
- Xây dựng nội dung, mức độ và tiêu chuNn đạt được.
- Tập trung làm tốt vấn đề nhận thức cho cán bộ giáo viên.
- N hà trường phải làm tốt công tác tham mưu.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc.
- Công khai hoá các hoạt động của nhà trường.
- Hàng năm tổng kết đánh giá, và xây dựng kế hoạch năm học tiếp.
3.5.4. Các điều kiện để thực hiện.
- Hệ thống văn bản pháp qui của nhà nước của Bộ, Sở và N hà trường.
- N hà trường phải làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính phải đáp ứng được yêu
cầu.
3.6 Quản lý việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị
đồ dùng dạy học.
3.6.1. Mục tiêu.
Thông qua việc thực hiện biện pháp này, từng bước tạo dựng những
điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, phươg tiện phục vụ cho hoạt động dạy
và học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Mặt khác còn góp phần

21


nâng cao hiệu quả sử dụng tối đa của các đồ dùng, phương tiện dạy học, tránh
thất thoát, lãng phí.
3.6.2. ội dung.
- Ban giám hiệu phải ý thức sâu sắc về cơ sở vật chất, thiết bị...
- N hà trường phải có đủ phòng học theo qui định.
- Phòng chức năng, phòng học bộ môn đầy đủ.
- N hà trường sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn kinh phí.
- Hàng năm, nhà trường tổ chức các cuộc thi làm và sử dụng đồ dùng.

giữa N hà trường - Gia đình -Xã hội.
3.7.3. Các bước tiến hành.
- Đầu năm học mới nhà trường phải tổ chức tuần học tập chính trị.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch chung của nhà trường chi tiết cụ thể.
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời.
- Cuối năm học tổng kết đánh giá và xây dựng, kế hoạch năm sau.
3.7.4. Các điều kiện để thực hiện.
- N hận thức của Đảng, Chính quyền về xã hội hoá giáo dục.
- N hà trường có tập thể đoàn kết nhất trí dưới sự lãnh đạo của chi bộ.
- N hà trường xây dựng được kế hoạch thực hiện xã hội hoá giáo dục.
- Hội cha mẹ học sinh được tổ chức chặt chẽ, ủng hộ nhà trường.

3.8. Kết quả khảo nghiệm biện pháp xây dựng, quản lí đội ngũ giáo viên.
Để khẳng định thêm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lí trên, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm biện pháp xây dựng và quản
lí đội ngũ giáo viên.
a. Mục đích khảo nghiệm:
N hằm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp
đã đề xuất, đồng thời tạo cơ sở khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa
học đã nêu ra trong luận văn.
b. Cơ sở khảo nghiệm:

23


Trường trung học phổ thông Hiệp Hoà 2 - Hiệp Hoà - Bắc Giang
c. Thời gian khảo nghiệm:
N ăm học 2005 - 2006.
d. Triển khai việc khảo nghiệm:
- Phổ biến nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành khảo nghiệm

Kết quả cho thấy tất cả các tiêu chí đánh giá về năng lực dạy học của
cán bộ giáo viên sau thử nghiệm biện pháp đều vượt nhiều lần so với trước.
i. Đánh giá kết quả khảo nghiệm:
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
- Đối với học sinh: Kỹ năng, kiến thức, tâm lý, thái độ, chất lượng
văn hoá, học sinh giỏi, kết quả đầu ra đều vượt trội so với những năm học
trước.
- Một lần nữa thông qua khảo nghiệm đã khẳng định biện pháp thử
nghiệm có tính khả thi.
k. hững bài học kinh nghiệm.
- Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, động viên.
- Cần có kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn đội ngũ cán bộ quản lý.
- Thực hiện tốt công tác chuNn bị.
- Duy trì hoạt động thNm định ứng dụng sau chuyên đề
KẾT LUẬ VÀ KHUYẾ

.

GHN.

1. Kết luận.
1.1.Về phương diện lí luận:
Đề tài đề cập tới bản chất, nội hàm của các khái niệm: Biện pháp,
quản lí, quản lí giáo dục, quản lí dạy học, dạy học, nâng cao, chất lượng ... và
các mối quan hệ cần thiết chi phối lẫn nhau để tạo thành sự thống nhất: Các
biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Phần lí luận làm sáng tỏ
lí do của các biện pháp đưa ra trong đề tài, tính cần thiết , tính khoa học của
các biện pháp đó. Đặc biệt nó làm cho bản thân tác giả thấm thía thêm về vai
trò, tầm quan trọng, của lí luận trong nghiên cứu khoa học và lí giải các vấn
đề của thực tiễn đặt ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status