Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thong dân tộc nội trú tỉnh điện biên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TẨN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TẨN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 06.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Liên

Hà Nội - 2017




Tẩn Thị Thu Hà


ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐ

Ban lãnh đạo

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CLB

Câu lạc bộ

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất


Hoạt động giáo dục

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐTNST

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HS

Học sinh

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NV

Nhân viên

PTDTNT

Phổ thông dân tộc nội trú

QLGD

Quản lý giáo dục

vi nghiên cứu ....................................................................... 4

8. Phư ng pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận..................................................................... 4
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................................. 4
9. Ý ngh

ho học và thực tiễn c

đề tài .......................................................... 4

Chư ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ .............. 6
1.1. Tổng qu n các công trình nghiên cứu liên qu n đ n quản lý ho t động trải
nghiệ

sáng t o ..................................................................................................... 6

1.2. Một số hái niệ

c bản c

đề tài ................................................................ 8

1.2.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................................................... 8
1.2.2. Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo..................................................... 12
1.3. Ho t động trải nghiệ

sáng t o trong nhà trường phổ thông .................... 13


1.5.4. Yếu tố ngoài nhà trường. ............................................................................ 36
Chư ng 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN............................................ 41
2.1. Vài nét về đị bàn nghiên cứu ...................................................................... 41
2.1.1. Tình hình inh t - xã hội c

tỉnh Điện Biên........................................... 41

2.1.2. Khái quát về công tác Giáo dục - Đào t o tỉnh Điện Biên. ...................... 41
2.2. Cách thức hảo sát thực tr ng ..................................................................... 44
2.2.1. Mục đích hảo sát ...................................................................................... 44
2.2.2. Đối tư ng hảo sát ..................................................................................... 44
2.2.3. Nội dung hảo sát ...................................................................................... 44
2.2.4. Phư ng pháp hảo sát ............................................................................... 44


v

2.3. Thực tr ng ho t động trải nghiệ

sáng t o ở trường Phổ thông D n tộc

nội trú tỉnh Điện Biên .......................................................................................... 45
2.3.1. Đặc điểm tình hình trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên...... 45
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên ...................................... 48
2.3.3. Thực trạng nhận thức về mục tiêu vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng
tạo ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên ...................................... 49
2.3.4. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường


vi

3.1.1. Định hướng đổi mới hoạt động giáo dục ở trường Phổ thông Dân tộc nội
trú tỉnh Điện Biên................................................................................................. 70
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ................................................. 71
3.2. Các biện pháp quản lý ho t động trải nghiệ

sáng t o ở trường Phổ thông

D n tộc nội trú tỉnh Điện Biên ............................................................................ 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho mọi
lực lượng trong và ngoài nhà trường ................................................................... 73
3.2.2. Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho đội ngũ
giáo viên trong nhà trường ................................................................................... 76
3.2.3. Xây dựng các chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hướng
phát triển năng lực của học sinh .......................................................................... 79
3.2.4. Quản lý các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo................................................................................................................. 80
3.2.5. Quản lý sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt
động trải nghiệm sáng tạo .................................................................................... 83
3.2.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.................................................................................................... 85
3.2.7. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......... 88
3.3. Khảo sát tính hả thi và sự cần thi t c

các biện pháp đề xuất ................ 89

3.3.1. Đối tượng khảo sát...................................................................................... 89
3.3.2. Cách thức tiến hành khảo sát ..................................................................... 90

tổ chức HĐTNST cho HS......................................................................................... 60
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ quản lý cơ sở vật chất và địa điểm
để tổ chức HĐTNST của nhà trường ...................................................................... 62
Bảng 2.10. Đánh giá của GV về công tác kiểm tra, đánh giá HĐTNST cho HS của
Ban lãnh đạo nhà trường ....................................................................................... 64
Bảng 2.11: Mức độ tiếp thu các nội dung bồi dưỡng cho CB, GV ở các mức rất thường
xuyên, thường xuyên, không thường xuyên ................................................................ 66
Bảng 2.12. Đánh giá của GV và HS về các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý
HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên ......................................................... 67
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất trong quản lý HĐTNST ở nhà trường. ....................................................... 91


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST ở trường PT
DTNT tỉnh Điện Biên ............................................................................................. 56
Hình 2.2. Thực trạng biện pháp quản lý nội dung chương trình ............................ 58
Hình 2.3. Sự phối hợp của BLĐ nhà trường với các lực lượng khác khi tổ chức HĐTNST
cho HS ................................................................................................................... 60

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 93


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có đủ bàn ghế cho 35 đến 40 học sinh/lớp. Hệ thống
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, sân chơi bãi tập đầy đủ. Cảnh quan
khuôn viên trong nhà trường được bố trí hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu học tập, vui
chơi giải trí của học sinh. Trường có đầy đủ các phòng làm việc cho Ban giám hiệu,
các tổ chuyên môn, Đoàn thể với tổng số 18 phòng.
Đối với các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa trong nhà trường, bên
cạnh việc giúp các em HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp thì
các thầy cô giáo còn hình thành cho học sinh thái độ đúng đắn, các hành vi và thói
quen tốt, các kỹ năng hoạt động và ứng xử trong các mối quan hệ xã hội về chính
trị, đạo đức, pháp luật… Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có một số giờ hoạt động giáo
dục ngoài giờ học chính khóa chưa thực sự đạt được mục đích, đôi khi biến thành
giờ chơi của học sinh hay giờ hoạt động tập thể. Một số giáo viên tổ chức hoạt động
cho học sinh nhưng chưa xác định rõ ràng mục tiêu hoạt động, chưa hướng tới hình
thành những năng lực cụ thể cho các em, các hình thức tổ chức còn chưa đa dạng,
chưa phong phú. Học sinh thường được chỉ định, phân công tham gia công tác
chuẩn bị một cách thụ động, nhiều nội dung chưa phát huy được tính tập thể, chưa
tạo được sức hút đối. Giáo viên không giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS trong
từng hoạt động và cũng không bao quát được toàn bộ HS tham gia. Việc kiểm tra
đánh giá kết quả cũng không được tiến hành thường xuyên, không phục vụ để đánh
giá kĩ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân HS.
Nhận thức được mặt còn hạn chế trong cách thức tổ chức các hoạt động giáo
dục ngoài giờ học chính khóa trước đây, chưa đạt được hiệu quả cao về nội dung
giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Hiểu được ý
nghĩa, vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông mới, tôi đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường
Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên” nhằm đề ra một số biện pháp quản lý
việc thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở nhà trường trong thời
gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu

5.2. Đánh giá thực trạng HĐTNST và quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT
tỉnh Điện Biên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh
Điện Biên đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học
sinh.
6. Khách th và đối tư ng nghiên cứu


4

6.1. Khách thể nghiên cứu: HĐTNST ở trường PT DTNT.
6.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện
Biên.
7. Giới h n và ph

vi nghiên cứu

7.1. Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý
HĐTNST ở trường PT DTNT tỉnh Điện Biên.
7.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Khảo sát các hoạt động giáo dục chỉ từ năm 2013 đến nay.
- Các HĐTNST nằm bên ngoài các môn học trên lớp theo thời khóa biểu
hiện hành.
8. Phư ng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Hồi cứu, tổng kết các vấn đề lí luận về quản lí, HĐTNST, quản lí
HĐTNST, xây dựng khung lí luận của vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, các báo cáo giáo dục của trường PT DTNT,
ngành GD tỉnh Điện Biên.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng qu n các công trình nghiên cứu liên qu n đ n quản lý ho t động trải
nghiệ

sáng t o
Có thể nói, tư tưởng giáo dục về học qua thực hành, trải nghiệm thực tiễn đã

manh nha xuất hiện từ thời cổ đại, trong các quan điểm giáo dục của các triết gia
phương Đông và phương Tây[23]. Các nhà tâm lí học, giáo dục học, triết học đã
nghiên cứu về vai trò của trải nghiệm đối với giáo dục ở những góc độ khác nhau. Có
thể nhắc tới “quan điểm về phương pháp giáo dục coi trọng thực hành, vận dụng”
của Khổng Tử (551-479 TCN); “Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với
đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” của
J.A Cômenxki; Học thuyết giáo dục của Mác - Ănghen và Lê Nin về “giáo dục kỹ
thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ sở phát triển đề
cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia; Con đường nhận thức biện
chứng của Lê Nin…
Đến thế kỷ 19, các nhà Tâm lí học, Giáo dục học trên thế giới đã nghiên cứu sâu
và hệ thống hơn về học tập trải nghiệm theo các khía cạnh khác nhau như: William
James, Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Carl Jung, Carl Rogers,
Paulo Freire, và Mary Parker Follett… Có thể nhắc tới 3 mô hình học tập trải nghiệm
cổ điển tiêu biểu nửa đầu thế kỷ 19: Mô hình học tập trải nghiệm của Kurt Lewin về
nghiên cứu hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm, mô hình học từ kinh nghiệm
của John Dewey, mô hình học tập và phát triển nhận thức của Jean Piaget. Đây được
coi như cơ sở khoa học nền tảng của việc phát triển lý thuyết học tập trải nghiệm của
D. Kolb sau này [34].
Năm 1971, lý thuyết “Học tập trải nghiệm” (experiential learning) của D. Kolb
chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là một lý thuyết tương đối toàn diện
về một phương thức học tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm. Từ đó đến nay, “Học

tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến
thức, kỹ năng khác nhau"[3].


8

Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và
HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh
nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống 30, Hoạt
động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” của tác giả
Đinh Thị Kim Thoa27, Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả Lê Huy Hoàng 15, Tổ chức hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học - tác giả
Nguyễn Thị Thu Hoài16. Trong bài nghiên cứu có nhan đề Mục tiêu năng lực, nội
dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo tác giả
Đinh Thị Kim Thoa 28 đã chỉ ra để phát triển chương trình HĐGDTNST cần phải
xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục
tiêu đặt ra.
Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ
chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong
bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ
thông9. Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải
nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác giả Đặng Văn
Nghĩa 20, Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và
tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng
Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương 14.
Như vậy, HĐTNST đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác
nhau, song vẫn chưa có tác giả nào đi sâu, phân tích đưa giải pháp quản lý thực hiện
trong chương trình HĐTNST ở bậc THPT. Để đạt được hiệu quả cao cho công tác
giáo dục toàn diện thì cần phải đưa ra các biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, linh

thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu. Trải nghiệm dưới góc nhìn sư
phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được
trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở
giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu
tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương
pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh
họa cho một quan điểm lý luận cụ thể.
- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo
viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình.


10

- Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện
hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó [2; tr.12].
Theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng,
Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), "Nói đến trải nghiệm là nói đến hoạt
động của con người. Con người từng trải, biết đời, hiểu đời học từ sách vở, nhà
trường, từ thực tế cuộc đời, có nhiều kinh nghiệm sống, biết gắn liền tri thức lý luận
với thực tiễn đời sống, học đi đôi với hành" [18].
* Sáng tạo
Những nghiên cứu của các nhà tâm lý học đều nhấn mạnh sáng tạo ở mọi
khía cạnh dựa trên một thuộc tính chung của nhân cách, đó là năng lực tìm ra
những mối quan hệ mới giữa các kinh nghiệm vốn tồn tại đơn lẻ, rời rạc, những
quan hệ này dưới tư duy mới sẽ tạo ra ý tưởng mới, hành động mới hay sản phẩm
mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị [18]. Sáng tạo cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển của nhân cách cụ thể và là tiền đề của sáng tạo xã hội - điều

Có thể thấy bản chất của HĐTNST chính là HĐGD theo nghĩa hẹp, được
thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự "trải nghiệm" và "sáng tạo"
cho người học. Đối với một số HĐGD ngoài giờ học chính khóa trước đây chỉ dừng
lại ở việc "bước đầu đặt HS trước những vấn đề của thời đại, của xã hội, của đất
nước cũng như những thách thức thực tiễn mà các em sẽ phải tiếp cận và đối
mặt…", thì trong HĐTNST, từng cá nhân HS được trực tiếp tham gia vào hoạt động
thực tiễn trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ
chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các
năng lực thực tiễn…, từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng
sáng tạo của cá nhân.
Như vậy, HĐTNST là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với
hoạt động dạy học (HĐDH) trong nhà trường phổ thông. HĐTNST là một bộ phận
của quá trình giáo dục (QTGD), được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa và có
mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho HĐDH. Thông qua các hoạt động thực hành,
những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST sẽ khai thác kinh
nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những


12

kiến thức đã học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát
huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân.
HĐTNST là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, được thực hiện
nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ
nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học
vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh.
HĐTNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá
nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của
mỗi cá nhân trong tập thể.
1.2.2. Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo

tạo (TNST) là phương thức hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời
trong kế hoạch GD cũng bố trí các HĐTNST, mỗi hoạt động này mang tính tổng
hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
1.3. Ho t động trải nghiệ

sáng t o trong nhà trường phổ thông

1.3.1. Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Nam
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các năng
lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề
nghiệp và học tập suốt đời.
Đối với chương trình GD cấp THPT là nhằm phát triển nhân cách công dân
trên cơ sở phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; duy trì, tăng cường và định
hình các phẩm chất và năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có kiến thức,
kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với
năng khiếu và sở thích; phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,
tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động.
Ở cấp THPT cũng là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh
việc tiếp tục phát triển thành tựu của giai đoạn trước, chương trình hoạt động trải
nghiệm sáng tạo nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực liên quan đến người lao
động; phát triển năng lực sở trường, hứng thú của cá nhân trong lĩnh vực nào đó,
năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ đó có thể
định hướng lựa chọn nhóm nghề hay nghề nghiệp phù hợp với bản thân [29].
1.3.2. Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo


14

HĐGD ở trường phổ thông hiện nay có nội dung rất đa dạng và mang tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status