ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ ĐỨC THẢNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu xây dựng đề tài “Quản lý hoạt động ngoài giờ
lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà
Giang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu, các thầy cô
giáo trong trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Để đạt được kết quả này tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên
và học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà
Giang.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Cấn Thị Thanh Hương - cán bộ
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
này.
Trân trọng cảm ơn các anh, chị học viên lớp Cao học Quản lý giáo dục 2
K12, đã chia sẻ tinh thần, tình cảm, kinh nghiệm trong suốt khóa học.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn
thiện luận văn, song do thời gian có hạn, chắc chắn còn nhiều hạn chế thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để tôi tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề tài vào
công việc được giao.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Vũ Đức Thảnh
sinh bán trú ................................................................................................... 37
1.6.1. Kinh tế, xã hội .................................................................................... 37
1.6.2. Đặc điểm của học sinh ........................................................................ 37
1.6.3. Đặc điểm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ............................. 38
4
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 40
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI
GIỜ
LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN
QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG ............................................................ 42
2.1. Đặc điểm về phát triển kinh tế xã hội và phát triển giáo dục huyện Quang
Bình ............................................................................................................. 42
2.1.1. Giới thiệu về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang ................................. 42
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tại huyện Quang Bình tỉnh Hà
Giang ........................................................................................................... 42
2.1.3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú
của huyện ..................................................................................................... 45
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú .... 47
2.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch triển khai hoạt động ngoài giờ lên lớp
..................................................................................................................... 48
2.2.2. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp .... 50
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống của học sinh bán trú
trường phổ thông dân tộc bán trú .................................................................. 52
2.2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh bán trú ................. 58
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 98
1. Kết luận .................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị ........................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 101
PHỤ LỤC.................................................................................................. 104
6
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1.
Số học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú trong những
năm vừa qua...........................................................................
38
Thực trạng công tác lập kế hoạch triển khai hoạt động ngoài
Bảng 2.7.
Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ.................................................
50
Bảng 2.8.
Kỹ năng lao động sản xuất.....................................................
51
Bảng 2.9.
Thực trạng về nhận thức vai trò, ý nghĩa của tự học..............
52
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý, hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học
cho học sinh bán trú...............................................................
54
Bảng 2.11. Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú xây dựng nội dung
60
Bảng 2.2.
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp
đề xuất....................................................................................
85
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
86
Bảng 3.3.
Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất...................................................................
87
thiểu số chỉ chiếm khoảng 10% dân số cả nước. Các dân tộc này sống ở
những vùng có đời sống kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, nhưng lại có ý
nghĩa đặc biệt về an ninh quốc phòng, những nơi phên dậu của đất nước với
điều kiện về giáo dục thấp kém. Đảng và Nhà nước ta luôn ưu tiên đầu tư
phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. và quan tâm hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới trường
lớp, cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trường phổ thông dân
tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và có chính sách đảm bảo đủ giáo viên
cho vùng này. Điều 10 của Nghị định về công tác dân tộc của Chính phủ đối
với chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục
vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách
giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc” [26]. Vì vậy, việc
thực hiện bình đẳng các cơ hội giáo dục, nâng cao nguồn nhân lực cho các
vùng này có ý nghĩa quan trọng.đối với chính sách phát triển giáo dục và đào
tạo đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số theo chương trình
8
chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp
với đặc thù dân tộc” [26]. Vì vậy, việc thực hiện bình đẳng các cơ hội giáo
dục, nâng cao nguồn nhân lực cho các vùng này có ý nghĩa quan trọng.
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục vùng dân tộc
đặc thù miền núi nói riêng, yếu tố quan trọng cần đặc biệt quan tâm là nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học và rèn các kỹ năng, năng lực cho học sinh.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ: "Phát triển giáo dục
phương, rèn các năng lực cho người học ở các trường miền núi, tác giả lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ
thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” nhằm nâng cao trình
độ nghiên cứu lý luận, đồng thời tìm ra những biện pháp quản lý cụ thể góp
phần nâng cao chất lượng quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các
trường phổ thông dân tộc bán trú nói chung và các trường có học sinh bán trú
trong huyện Quang Bình nói riêng
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp và
thực tiễn triển khai quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú ở
các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn huyện Quang Bình tỉnh Hà
Giang, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp
của học sinh bán trú một cách khoa học và hiệu quả.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường
phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học
sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình
tỉnh Hà Giang
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú ở trường phổ thông dân
tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
11
trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
12
Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu giai đoạn từ
năm học 2011 - 2012 đến nay của các trường phổ thông dân tộc bán trú
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến
nội dung đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được thể hiện bằng việc quan sát công tác quản lý hoạt
động ngoài giờ lên lớp của cán bộ giáo viên và học sinh các trường khảo sát.
8.2.2. Phương pháp điều tra
Mục đích: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực trạng hoạt
động ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của ban giám
hiệu các trường tham gia khảo sát, đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các
giải pháp quản lý đã đề xuất.
Nội dung: Xây dựng các bảng hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội
dung chủ định của người nghiên cứu.
Cách triển khai:
Cán bộ giáo viên: Thông qua danh sách giáo viên của các trường lựa chọn
ngẫu nhiên số cán bộ, giáo viên dự định khảo sát.
Học sinh: Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh dự định khảo
sát, lựa chọn ngẫu nhiên thông qua danh sách lớp.
8.2.3. Phương pháp khảo nghiệm, bằng phiếu hỏi
Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức độ
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ
thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
14
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Một trong những mục tiêu của chương trình giáo dục và đào tạo hiện nay là
thực hiện đa dạng hóa các hình thức giáo dục và đào tạo nhằm phát triển toàn
diện mọi khả năng của người học ở các nhà trường nói chung và các trường phổ
thông dân tộc bán trú nói riêng. Việc kết hợp các hoạt động dạy học và giáo dục
từ lâu đã trở thành chương trình chủ yếu xuyên suốt năm học để đạt được hiệu
quả giáo dục cao nhất.
Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh ở trường cả tuần trừ
thứ 7 và chủ nhật, ngoài giờ học trên lớp theo quy định thì thời gian còn lại, nhà
trường phải sắp xếp thời gian hợp lý để học sinh nghỉ ngơi, sinh hoạt tập thể, tự
học ...Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Hoạt động ngoài giờ học ở trường
bao gồm 2 nội dung cơ bản là rèn kỹ năng sống và tự học của học sinh.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp về thực chất chính là hình thức giáo dục mang
tính chất tập thể xã hội, với các hoạt động đan xen vừa học tập vừa vui chơi
bằng những nội dung phong phú đem lại kết quả giáo dục thiết thực.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp không chỉ bó hẹp trong phạm vi trường học
trung học cơ sở ở các vùng khó khăn nhằm hỗ trợ cho họ phát triển năng lực tổ
chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Bình Yên (2013), "Quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường trung học
phổ thông Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn": Luận văn nghiên cứu việc rèn kỹ năng
sống cho học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học phổ thông lồng ghép trong
các hoạt động học tập giờ học chính khóa.
Những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học của người
học:
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan Thị Kim Dung (2013), "Biện pháp
quản lý hoạt động tự học của học viên trung cấp ở trường Cao đẳng Công
nghệ và Kỹ thuật Ô tô, Bộ Quốc Phòng": Trong luận văn này, học viên của
trường quân đội có đặc điểm là trường nội trú, nhà trường có trách nhiệm
quản lý học sinh 24/24 giờ. Ngoài giờ học trên lớp nhà trường phải quản lý
các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh bao gồm các hoạt động rèn kỹ
năng sống và hoạt động tự học. Luận văn đã đi sâu nghiên cứu một trong hai
hoạt động, đó là hoạt động tự học.
16
Những công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Cà Thị Hoan (2009), "Quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện ở
trường trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số": Luận văn tập trung nghiên
cứu các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh trung học phổ thông thuộc
vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn gắn với các hoạt động xây dựng trường học
thân thiện học sinh tích cực trong giờ học chính khóa.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Nghĩa Kiên (2013), "Quản lý hoạt
Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu
tố và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng quản
lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy, việc nghiên
cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là trường hợp
phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm tin khi con
người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu
con người”. Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử một cách có hiệu quả
hơn với những người dưới quyền.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo Phùng Đức Hải: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể người quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản
lý) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [17,tr.20]
Theo tác giả Trần Khánh Đức:“Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất” [13]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Định nghĩa
quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"
[8,tr.9].
Hay:"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra"[8,tr.9].
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có thể
hiểu: Quản lý là sự tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó
trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định. Việc bỏ qua
hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào đều có tác động xấu đến quá trình và
hiệu quả của quản lý.
20
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một hệ thống độc lập trong xã hội từ Trung ương đến địa
phương, là khách thể chính của mọi cấp quản lý giáo dục. Chất lượng của
giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhà trường chịu trách nhiệm. Vì vậy, nói
đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các
nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [17,tr.61].
Như vậy, quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính
tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình
giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến.
Xét về lý luận và thực tiễn thì quản lý nhà trường gồm hai loại:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường.
Đây là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên
nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục
của nhà trường, bao gồm các chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài
nhà trường nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều
kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà lợi ích nhằm đảm bảo lợi ích của mọi người,
của tổ chức, của cả xã hội. Vì lợi ích chính là động lực tạo ra hiệu quả giáo
dục.
- Nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý: Người cán bộ
quản lý phải biết kết hợp các nguyên tắc hành chính, kinh tế, với các biện
pháp tâm lý đối với người được giáo dục nhằm tạo ra sự thống nhất giữa các
khâu, các cấp quản lý, đồng thời tác động lên tâm lý, tình cảm, tư tưởng của
đối tượng giáo dục làm cho đối tượng giáo dục thấy được nghĩa vụ và trách
nhiệm của mình với tập thể, tạo tâm lý tích cực, say mê, sáng tạo với công
việc được giao. Phương pháp kinh tế là nhấn mạnh đến lợi ích của mọi cá
22
nhân trong tổ chức, người hiệu trưởng quản lý thông qua việc điều hoà lợi ích
giữa cá nhân, tập thể, xã hội tạo động lực cho mọi hoạt động của mỗi người .
- Nguyên tắc toàn diện thống nhất: cần có sự tác động đồng bộ đến tất cả
các khâu, các mặt, có biện pháp xử lý kịp thời có hiệu quả các khâu còn yếu.
Muốn vậy nhà quản lý phải có những thông tin chính xác về tất cả những vấn
đề liên quan ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ở cả bên trong và bên ngoài nhà
trường nắm bắt một cách toàn diện quá trình để xác định những yếu kém cần
khắc phục và tìm giải pháp kịp thời giải quyết những yếu kém tránh việc hoạt
động tràn lan, phân tán kém hiệu quả mà phải tập trung mọi nguồn lực, điều
kiện để hoàn thành tốt mục tiêu.
- Cuối cùng là nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. Hiệu quả của hoạt động
ngoài giờ lên lớp phải tính đến cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và đặc biệt
là hiệu quả giáo dục. Hiệu quả đó chính là mục tiêu cần đạt được. Trong điều
kiện sự đầu tư của Nhà nước cho giáo dục còn hạn chế thì vấn đề đặt ra là làm
trú còn tiến hành hoạt động tự học vào buổi tối để thực hiện các bài tập thầy
cô giao về nhà và chuẩn bị bài cho buổi hôm sau, hoạt động tự học đa số dưới
sự điều khiển của giáo viên từ tự học trên lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
thầy cô giáo đến tự học hoàn toàn độc lập không có sự hướng dẫn trực tiếp
của thầy cô giáo.
1.2.4. Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp
Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp là tác động có mục đích, có kế hoạch
của hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên và những lực lượng giáo dục khác
nhằm huy động, điều khiển, chỉ đạo họ tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp
theo nhiệm vụ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của
học sinh dân tộc bán trú. Trong trường phổ thông dân tộc bán trú, quản lý
hoạt động ngoài giờ lên lớp tập trung vào 2 nhiệm vụ chủ yếu đó là: quản lý
rèn kỹ năng sống và quản lý hoạt động tự học cho học sinh.
1.3. Vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh hiện nay ở các
trường phổ thông nhằm giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và tự học tập ở
nhà cho học sinh. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hiện nay là một môn
học trong chương trình giáo dục phổ thông bao gồm sinh hoạt chào cờ đầu
tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần và sinh hoạt theo các chủ điểm trong năm học;
24
hoạt động tự học định hướng cho các em học tập ngoài giờ học chính khóa
trên lớp.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động quan trọng đối với việc phát
triển tâm hồn, trí lực, thể lực và các năng lực khác trong quá trình hoàn thiện
nhân cách học sinh. Hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung phong phú, hình
thức đa dạng hấp dẫn, phạm vi tiến hành rộng, khả năng kết hợp các lực