Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ ở các trường mầm non Quận Thanh Xuân, Hà Nội - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
THEO HƢỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA TRẺ Ở
CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN THANH XUÂN,
HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Ngu ễn T ị Án Ngu ệt


3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp ............................. 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mức độ cần thiết của việc cho tr hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua các
hoạt động ngoại khóa ................................................................................................ 36
Bảng 2.2: Vai tr của việc t chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho tr ở các
trường mầm non ........................................................................................................ 37
Bảng 2.3: ánh giá nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho tr ở các trường
mầm non quận Thanh Xuân. ..................................................................................... 38
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện việc t chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo thông qua các
hình thức ................................................................................................................................... 40
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện các phương pháp hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho tr ..... 41
Bảng 2.6: Quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho tr
các trường mầm non hiện nay ................................................................................... 44
Bảng 2.7: Quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo.................... 45
Bảng 2.8: Mức độ chỉ đạo thực hiện kế hoạch t chức các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho tr ở trường mầm non ........................................................................... 46
Bảng 2.9: Quản lý nội dung, phương pháp, hình thức t chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho tr ở các trường mầm non .................................................................... 47
Bảng 2.10: Quản lý cơ sở vật chất phương tiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
tr ............................................................................................................................... 48
Bảng 2.11: Quản lý ki m tra đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo của tr
tại trường mầm non ................................................................................................... 49
Bảng 2.12: Mức độ cần thiết của sự phối hợp các lực lượng giáo dục
trong công tác t chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho tr ................................ 50
Bảng 2.13: Mức độ quản lý các lực lượng t chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho tr . .......................................................................................................................... 51

lý thuyết vào thực ti n cuộc sống. Kết quả là sự ra đời của các thế hệ học sinh chỉ
quanh qu n bên chiếc ghế nhà trường và được bao bọc bởi t ấm gia đình, thiếu đi
những k năng và kinh nghiệm sống tối thi u ngoài x hội. Hàng ngàn c nhân, thạc
s , tiến s tốt nghiệp hàng năm nhưng v n lao đao v i cảnh thất nghiệp, đời sống khó
khăn, không đáp ứng được những đ i h i của công việc x hội, k o theo sự chậm
phát tri n chung của đất nư c so v i các quốc gia trong khu vực thời kì hội nhập.
Nhận rõ vị tr , vai tr của giáo dục đối v i sự phát tri n của đất nư c, trong
những năm qua ảng, Nhà nư c, các bộ, ngành thường xuyên quan tâm đến công tác
giáo dục nói chung, trong đó có giáo dục mầm non. Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ
VIII Ban Chấp hành Trung ương ảng khóa XI xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của ảng, Nhà nư c và của toàn dân. ầu tư cho giáo dục
là đầu tư phát tri n, được ưu tiên đi trư c trong các chương trình, kế hoạch phát tri n
kinh tế - x hội”. Nghị quyết ại hội toàn quốc lần thứ XI đ kh ng định : “

im i

căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hư ng chu n hóa, hiện đại hóa, x hội

1


hóa dân chủ hóa và hội nhập quốc tế." Trong đó đ i m i cơ chế quản lý giáo dục, chất
lượng giáo dục phải từng bư c được nâng cao.
Giáo dục mầm non có vai tr đ c biệt quan trọng trong việc đ t nền móng cho
sự hình thành và phát tri n của nhân cách con người. Vì thế, hầu hết các quốc gia và
các t chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của
giáo dục cho mọi người. Mục tiêu của giáo dục mầm non là “giúp tr phát tri n th
chất, tình cảm, hi u biết, th m m , hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chu n bị tốt cho tr bư c vào l p 1”; hình thành và phát tri n ở tr em những chức
năng tâm sinh lý, năng lực và ph m chất mang t nh nền tảng, những k năng sống cần

cần thiết. Ch nh những kết quả này sẽ là cơ sở, là nền tảng giúp tr phát tri n nhân
cách sau này. Trải nghiệm sáng tạo không chỉ ở trong các giờ dạy và học ở trên l p
mà các hoạt động ngoại khóa c ng là những hoạt động giáo dục trải nghiệm của tr
góp phần vào công cuộc giáo dục toàn diện trong các nhà trường nói chung, trong
đó có trường mầm non. Là những người làm công tác giáo dục ở trường mầm non
chúng ta cần thấy rõ ý ngh a và sự cần thiết t chức các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo qua hoạt động ngoại khóa ở các nhà trường theo hư ng phát huy t nh t ch cực
của tr ; góp phần phát tri n toàn diện nhân cách tr mầm non.
có được cách t chức quản lý tốt trong bối cảnh đ i m i toàn diện giáo dục
hiện nay, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm cho tr ở các trường mầm non cần
có những biện pháp ph hợp. Từ thực ti n của địa phương, tôi đ chọn vấn đề “Quản
lý oạt động trải ng iệm sáng tạo theo ƣớng p át huy tính tích cực của trẻ ở
các trƣờng mầm non Quận T an Xuân, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tìn

ìn ng iên cứu đề tài

2.1. Trên thế giới
Trên thế gi i, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục n i tiếng người M ,
John Dewey, v i tác ph m Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education)
đ chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan đi m về vai tr của kinh
nghiệm trong giáo dục. [26, tr 15]
V i triết l giáo dục đề cao vai tr của kinh nghiệm, Dewey c ng chỉ ra rằng,
những kinh nghiệm có ý ngh a giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách
kết nối người học và những kiến thức được học v i thực ti n.
Kolb (1984) c ng đưa ra một l thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential
learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo
ra qua việc chuy n hóa kinh nghiệm; ngh a là, bản chất của hoạt động học là quá
trình trải nghiệm. [27 , tr 7]
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm

giờ hết, tất cả các quốc gia đang đứng trư c những thách thức to l n là lựa chọn các
giải pháp phát tri n giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc
học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đ i thay to l n trong mọi l nh
vực của đời sống xã hội.
Tại Liên Xô (c ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp,
P.V. Khuđominxki…đ rất quan tâm t i việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua
các biện pháp quản lý có hiệu quả. Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ng
giáo viên có năng lực chuyên môn. Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào việc t chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi
dưỡng, phát tri n đội ng . [37, tr 42]

4


Cuốn sách: “Giáo dục mẫu giáo” Tập 1,2 của tác giải Xororokina [53, tr 86]
, người dịch Phạm Minh Hạc và Thế Trưởng, Nhà xuất bản Giáo dục, 1979. Cuốn
sách đ trình bầy hệ thống mục tiêu, nội dung, chương trình và hình thức, phương
pháp giáo dục tr m u giáo. Trên cơ sở đó cuốn sách đ định hư ng một số biện
pháp giáo dục tr m u giáo, làm cơ sở cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên
mầm non có th tham khảo áp dụng vào quá trình giáo dục tr mầm non5 ở các
trường mầm non.
2.2. Ở Việt Nam
Trong suốt hơn 60 năm qua, chương trình giáo dục ở các cấp học, bậc học
trong nền giáo dục của ta được biên soạn, thực thi, trên cơ sở kế thừa các chương
trình giáo dục có trư c đó, rồi cải tiến, cập nhật, nâng cao cho phù hợp v i sự phát
tri n kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ của giai đoạn sau. Các nhà giáo dục đ
đưa vào chương trình giáo dục những tư tưởng l n, những tác ph m có giá trị, các
phát minh khoa học, những sự kiện chính trị xã hội to l n v i mong ư c truyền lại
cho các thế hệ sau những thành tựu to l n của nhân loại trong tất cả các l nh vực của
đời sống con người. Tuy nhiên, chỉ trong v ng 7 năm của thập kỷ đầu của thế kỷ 21,

hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo hư ng phát tri n năng lực cho học
sinh ph thông. Tác giả đi sâu vào phân t ch việc xây dựng nội dung hoạt động
ngoại khóa gắn v i giáo dục k năng sống, gắn v i trải nghiệm sáng tạo đ phát huy
năng lực của học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh ở bậc ph thông.[12, tr 27]
Tác giả Nguy n Khắc Bình trong báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc tế về
Ch nh sách công, Quản lý công và Ch nh sách an sinh x hội năm 2015 tại Hà Nội
đ phân t ch về tầm quan trọng của nhân viên công tác x hội trường học. Tác giả đi
sâu phân t ch công tác t chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo trong các
trường ph thông hiện nay và phân t ch vai tr của nhân viên công tác x hội (hiện
nay giáo viên kiêm nhiệm công tác này) trong việc phối hợp v i các lực lượng khác
trong nhà trường t chức các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định
hư ng phát tri n năng lực học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho học sinh.[6, tr 48]\
Một số tác giả đ nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
ở các lứa tu i khác đ cho thấy t nh hiệu quả của hoạt động này trên thực tế như
như: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển

năng lực cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” (
Tác giả Phạm Hữu Vang, trường

ại học Sư phạm Thái Nguyên); “Quản lý

hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng
lực cho học sinh các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội” (Tác
giả Nguy n Thị Huệ, Trường ại học Sư phạm Hà Nội 2 ) [55,56]

6



sự cần thiết phải chuy n mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát tri n toàn diện ph m chất và năng lực người học.

“đ i m i căn bản và toàn

diện giáo dục, đào tạo; phát tri n nguồn nhân lực” đạt hiệu quả cao, chúng ta phải
đồng thời thực hiện nhiều giải pháp.[20, tr 4]
Một giải pháp quan trọng được nêu trong dự thảo, đó là:

i m i mạnh mẽ

và đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, đào
tạo theo hư ng coi trọng phát tri n năng lực và ph m chất của người học. Trên cơ
sở xác định đúng, trúng mục tiêu đ i m i giáo dục, đào tạo, công khai mục tiêu,
chu n “đầu vào”, “đầu ra” của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và
chuyên ngành đào tạo, thì việc tiếp theo là đ i m i chương trình khung các môn học

7


và nội dung của nó theo hư ng phát tri n mạnh năng lực và ph m chất người học,
bảo đảm hài h a đức, trí, th , m ; thực hiện tốt phương châm m i: Dạy người, dạy
chữ và dạy nghề (trư c đây là dạy chữ, dạy người, dạy nghề.
3. Mục đíc và n iệm vụ ng iên cứu của đề tài
3.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
hư ng phát huy t nh t ch cực của tr ở các trường mầm non và thực ti n công tác
quản lý hoạt động này ở các trường mầm non Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo định hư ng phát huy
t nh t ch cực của tr ở các trường mầm non trên địa bàn Quận



- Thời gian khảo sát: Hoạt động của các trường trên trong 3 năm trở lại đây.
5. P ƣơng p áp luận và p ƣơng p áp ng iên cứu
5.1 Phương pháp luận:
giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả dự kiến s dụng
các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
S dụng các phương pháp phân t ch, t ng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
trong nghiên cứu các nguồn tài liệu về lý luận và thực ti n có liên quan đến hoạt
động trải nghiệm sáng tạo của tr mầm non, gồm: Các tác ph m kinh đi n của Mác,
Ănghen, Lênin, Hồ Ch Minh, các văn kiện của

ảng, Nhà nư c; các công trình

khoa học về quản lý giáo dục, tâm lý học, giáo dục học, v.v. có liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu tài liệu, phân t ch, so sánh, khái quát hóa, đánh giá, t ng hợp các
thông tin, tài liệu đ xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu:
Các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của

ảng, Nhà nư c, chiến lược phát tri n

giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011- 2020, đề án phát tri n giáo dục mầm non giai
đoạn 2006 - 2015,

ề án ph cập giáo dục mầm non cho tr em 5 tu i giai đoạn

2010 - 2015, Dự án tăng cường khả năng s n sàng đi học cho tr .
Các tài liệu, sách, báo cáo khoa học, tạp ch về quản lý, nghiên cứu có liên
quan đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hư ng phát huy t nh t ch cực của tr

theo định hư ng phát huy t nh t ch cực của tr đ xem x t rút ra kết luận tốt nhất
cho vấn đề nghiên cứu.
5.3. Nhóm phương pháp h trợ: D ng phương pháp toán thống kê đ x lý, t ng hợp
số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận x t mang t nh khái quát.
6. Ý ng ĩa lý luận và t ực tiễn của luận văn
ề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho Giáo dục quận Thanh Xuân có
những biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hư ng phát huy t nh
t ch cực của tr ở các trường mầm non trong những năm sắp t i; góp phần thực hiện
giáo dục tr phát tri n toàn diện ở các trường mầm non của quận Thanh Xuân nói
riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm ba chương:
C ƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
hư ng phát huy t nh t ch cực của tr mầm non.
C ƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hư ng
phát huy t nh t ch cực của tr mầm non tại các trường mầm non Quận Thanh Xuân,
Hà Nội.
C ƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định
hư ng phát huy t nh t ch cực của tr tại các trường mầm non Quận Thanh Xuân, Hà
Nội.

10


C ƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
THEO HƢỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA TRẺ MẦM NON
1.1. Các k ái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1.

nhất của hoạt động tình cảm – nhận thức.

11


Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ th ý thức được và có cảm
giác tiếp xúc trực tiếp v i thực tế, cho d đó là một thực tế bên ngoài của các đối
tượng và tình huống (nhận thức), ho c các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm,
những kỷ niệm, xúc động…).
Trải nghiệm dư i góc nhìn sư phạm được hi u như sau:
-

Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và k năng có được trong

quá trình giáo dục và đào tạo ch nh quy;
-

Trải nghiệm là kiến thức, k năng mà tr nhận được bên ngoài các cơ sở giáo

dục: thông qua sự giao tiếp v i nhau, v i người l n, hay qua những tài liệu tham
khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
-

Trải nghiệm (qua thực nghiệm, th nghiệm) là một trong những phương pháp

đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, đ thiết lập ho c minh họa
cho một quan đi m lý luận cụ th .
-

Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên đúc

- Có năng lực tìm kiếm và phân t ch các yếu tố của đối tượng trong các mối tương
quan của nó.
- Có khả năng độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế.
- Có khả năng kết hợp được các phương pháp đ biết đ đưa ra hư ng giải quyết
m i cho một vấn đề.
Những dấu hiệu sáng tạo được xác định dựa trên những hoạt động sau đây
của học sinh:
- Học sinh s dụng thiết bị đ được học ho c thực hiện chúng v i các tương tác
khác (cấu trúc lại, kết hợp v i các thiết bị khác);
- S dụng các vật liệu trực quan như một yếu tố bài tập, ho c thực hiện chúng v i
các tương tác khác (phân t ch, thay đ i trong tư duy), mà không làm thay đ i cách
tiếp nhận.
Sự sáng tạo có th giáo dục được, nhưng phải theo một cách khác v i con
đường truyền tải kiến thức và hình thành k năng. Có được kiến thức và k năng,
con người m i có th sáng tạo. Tuy nhiên, d có được lượng kiến thức và k năng
đ được quy chu n thì c ng không th đảm bảo sự phát tri n khả năng sáng tạo của
con người được.
Sự trải nghiệm trong hoạt động sáng tạo của nhân loại được t ch l y dần dần.
M c d không phải trong bất kỳ hoạt động nào nó c ng xuất hiện và định hình. Sự
sáng tạo có th giáo dục được, nhưng phải theo một cách khác v i con đường truyền
tải kiến thức và hình thành k năng.
Bản chất của hoạt động sáng tạo nằm ở nội dung của các yếu tố giáo dục cơ
bản của con người, mà đối v i nó không nên g

p vào một hệ thống các hành động

nhất định. Những hệ thống này đều có đ c đi m riêng của mình.

13


năng khác nhau.
1.1.4. Tính tích cực
T nh t ch cực là một ph m chất vốn có của con người. Con người sản xuất ra
của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại, phát tri n của x hội, sáng tạo
ra nền văn hoá m i thời đại.
T nh t ch cực của con người bi u hiện trong các hoạt động. đ c trưng ở khát
vọng hi u biết, cố gắng tr tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm l nh tri thức.
L nh hội những tri thức của loài người đồng thời tìm kiếm “khám phá” ra những
hi u biết m i cho bản thân. Qua đó sẽ thông hi u, ghi nh những gì đ nắm được
qua hoạt động chủ động, n lực của ch nh mình.

14


T nh t ch cực liên quan v i động cơ.

ộng cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng

thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm l tạo nên t nh t ch
cực. T nh t ch cực sản sinh ra nếp tư duy độc lập. Suy ngh độc lập là mầm mống
của sáng tạo và ngược lại.
T nh t ch cực hoạt động bi u hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái, chủ động,
tự giác tham gia các hoạt động, th ch tìm t i khám phá những điều chưa biết dựa
trên những cái đ biết. Sáng tạo vận dụng kiến thức đ học vào thực tế cuộc sống
T nh t ch cực được bi u hiện qua các cấp độ:
- Bắt chư c: cố gắng thực hiện theo các m u hành động của thầy của bạn…
- Tìm t i: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về
một vấn đề …
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết m i độc đáo hữu hiệu.
1.1.5. Quản lí

lượng thực hiện, ki m tra, đánh giá các hoạt động trải nghiệm.
1.2. Khái quát c ung về oạt động giáo dục ở trƣờng mầm non
1.2.1. Trường mầm non
Theo iều lệ trường mầm non: “Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo
dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục tr em nhằm giúp tr em hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách chu n bị cho tr vào l p 1. Trường mầm non có tư cách pháp nhân và
con dấu riêng.” [ 7, tr 11]
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non đó là:
- T chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tr em từ ba tháng tu i đến
sáu tu i theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ào tạo
ban hành; [ 6, tr 14].
- Huy động tr em lứa tu i mầm non đến trường;
- T chức giáo dục hoà nhập cho tr em có hoàn cảnh khó khăn, tr em khuyết tật;
quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên đ thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục tr em;
- Huy động, quản lý, s dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng
cơ sở vật chất theo yêu cầu chu n hoá, hiện đại hoá ho c theo yêu cầu tối thi u đối
v i v ng đ c biệt khó khăn;
- Phối hợp v i gia đình tr em, t chức và cá nhân đ thực hiện hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục tr em;
- T chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và tr em tham gia các hoạt động
x hội trong cộng đồng;

16


- Thực hiện ki m định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tr em theo
quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.



- Phát triển thẩm mỹ: Có khả năng cảm nhận về v đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và
trong tác ph m nghệ thuật; có khả năng th hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động
âm nhạc, tạo hình; yêu th ch, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật.
1.2.3. Các hoạt đ ng giáo dục ở trường mầm non
1.2 3 1 Hoạt động chơi:
Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của tr em lứa tu i mầm non. Tr có th
chơi v i các loại tr chơi cơ bản sau: Tr chơi đóng vai theo chủ đề; Tr chơi gh p
hình, lắp ráp, xây dựng; Tr chơi đóng kịch; Tr chơi học tập; Tr chơi vận động; Tr
chơi dân gian; Tr chơi v i phương tiện công nghệ hiện đại.
1.2 3 2 Hoạt động học:
Đối với lứa tuổi nhà trẻ còn được gọi là hoạt động chơi – tập có chủ đích
Hoạt động học được t chức có chủ định theo kế hoạch dư i sự hư ng d n trực
tiếp của giáo viên. Hoạt động học ở mầm non được t chức chủ yếu dư i hình thức chơi.
1.2 3 3 Hoạt động lao động:
Hoạt động lao động đối v i lứa tu i mầm non không nhằm tạo ra sản ph m vật
chất mà được s dụng như một phương tiện giáo dục. Tr lứa tu i nhà tr chưa có hoạt
động lao động. Hoạt động lao động đối v i tr mầm non bao gồm: lao động tự phục vụ,
lao động trực nhật, lao động tập th .
1.2 3 4 Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân:
ây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh l của tr , tạo cho tr trạng thái thoải mái, vui v .
1.2.4. Các phương pháp giáo dục mầm non:
1.2.4.1. Nhóm phương pháp thực hành:
- Phương pháp thực hành thao tác v i đồ vật: Tr s dụng và phối hợp các giác quan ,
làm theo sự chỉ d n của giáo viên , hành động đối v i các đồ vật , đồ chơi ( Cầm , nắm
, sờ , đóng mở , xếp chồng , xếp cạnh nhau , xâu vào nhau ....) đ phát tri n giác quan
và rèn luyện thao tác tư duy.
- Phương pháp d ng tr chơi : S dụng các loại tr chơi v i các yếu tố chơi ph hợp đ

tình huống ho c hoàn cảnh cụ th . Không s dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự
phát tri n tâm – sinh l của tr .
1.2.5. ặc điểm tâm sinh lý của trẻ em l a tu i mầm non
Về thể chất, đây là giai đoạn tr tăng trưởng nhanh cả về cân n ng và chiều
cao. Tốc độ tăng trưởng này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, chế độ dinh
dưỡng và môi trường sống là nhân tố cơ bản.

theo dõi và điều chỉnh tốc độ tăng

trưởng của tr , các bậc giáo dưỡng tr cần phải căn cứ vào bi u đồ tăng trưởng của

19


tr theo công bố của T chức Y tế thế gi i WHO năm 2007; phấn đấu giữ cho tr có
tốc độ tăng trưởng nằm trong kênh A.

ây là giai đoạn mà tr đang bư c đầu hình

thành những thói quen hành vi cơ bản. Do đó, quá trình giáo dưỡng, giáo viên và các
bậc cha mẹ tr cần kiên trì dạy và rèn luyện cho tr những thói quen hành vi cần thiết;
từng bư c nâng cao sự kh o l o trong phối hợp các hoạt động của các bộ phận cơ th ,
đ c biệt là khả năng linh hoạt của chân, tay và khả năng bi u đạt nhận thức của mình
bằng ngôn ngữ.
Về nhận thức tr mầm non nằm trong giai đoạn ban đầu của quá trình nhận
thức; là quá trình nhận thức trực quan và từng bư c hình thành hệ thống những khái
niệm và chu i thành những phán đoán, suy luận ban đầu. Mọi sự vật, hiện tượng
di n ra xung quanh hầu như c n rất m i m so v i tr . Do vậy, tr thường có t nh t
mò, th ch khám phá, tìm t i thế gi i xung quanh.


1.3. Nội dung và ìn t ức oạt động trải ng iệm sáng tạo t eo ƣớng phát
u tín tíc cực của trẻ mầm non
1.3.1. N i dung
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có nội dung rất đa dạng và mang t nh t ch hợp,
t ng hợp kiến thức, k năng của nhiều môn học, nhiều l nh vực học tập và giáo dục
như giáo dục đạo đức, giáo dục tr tuệ, giáo dục k năng sống, giáo dục giá trị sống,
giáo dục nghệ thuật - th m m , giáo dục th chất, giáo dục lao động, giáo dục an
toàn giao thông, giáo dục môi trường...;
- Nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm sáng tạo thiết thực và gần g i v i cuộc
sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của tr , giúp tr vận dụng những hi u
biết của mình vào trong thực ti n cuộc sống một cách d dàng, thuận lợi.
- Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế thành các chủ đề mang
t nh mở, không yêu cầu mối liên hệ ch t chẽ giữa các chủ đề. Có th chia thành các
nhóm nội dung như sau:
+ Trải nghiệm về bản thân.
+ Trải nghiệm về gia đình.
+ Trải nghiệm về nhà trường.
+ Trải nghiệm về môi trường tự nhiên.
+ Trải nghiệm về môi trường x hội.
Sự phân chia này không có khuôn m u quy định, thường dựa theo kế hoạch
phiên chế chủ đề - sự kiện năm học, t y thuộc vào cách t chức của m i cơ sở mà
có sự chia nhóm hoạt động khác nhau.
1.3.2.

nh th c

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được t chức dư i nhiều hình thức khác nhau
như hoạt động câu lạc bộ, t chức tr chơi, sân khấu tương tác, tham quan d ngoại,
các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status