BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
VÕ ĐỨC CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT
VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là thành quả của thời gian 02 năm tích lũy kiến thức trên
giảng đường của bản thân tác giả cũng như sự truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm
của các giảng viên Học viện Quản lý giáo dục-Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để có được
kết quả đó trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám đốc Học viện,
Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các giảng viên và cán bộ Học viện đã tham gia
quản lý, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp, và đặc
Ban Giám hiệu
CBQL:
Cán bộ quản lý
ĐNGV:
Đội ngũ giảng viên, giáo viên
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
HSSV:
Học sinh sinh viên
GD&ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
LĐTBXH:
Lao động Thương binh Xã hội
TCDN:
Tổng cục dạy nghề
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ................................................... 12
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 12
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 13
1.2.1. Quản lý .................................................................................................... 13
1.2.2. Đào tạo .................................................................................................... 15
1.2.3. Đào tạo nghề ........................................................................................... 16
1.2.4. Quản lý đào tạo ....................................................................................... 17
1.2.5. Quản lý đào tạo nghề .............................................................................. 17
1.3. Hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng nghề ....................................... 19
1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng nghề ................ 19
1.3.2. Hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng nghề ..................................... 22
1.4. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng nghề ......... 29
1.4.1. Các chức năng quản lý hoạt động đào tạo .............................................. 29
1.4.2. Quá trình quản lý hoạt động đào tạo ....................................................... 32
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường cao
đẳng nghề ............................................................................................................. 36
1.5.1. Thông tin về nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực của xã hội ................. 36
1.5.2. Năng lực của nhà lãnh đạo, quản lý nhà trường ..................................... 37
1.5.3. Các chính sách về đào tạo nghề .............................................................. 37
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 38
Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI ........ 39
2.1. Hệ thống các trường cao đẳng nghề trong giai đoạn hiện nay ................ 39
2.2. Lịch sử ra đời và các giai đoạn phát triển của trường cao đẳng nghề
Kỹ thuật và nghiệp vụ Hà Nội. .......................................................................... 40
2.2.1. Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội trong hệ thống
2.5.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội ................................... 54
2.5.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội ................................... 56
2.5.6. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội ................................... 57
2.5.7. Thực trạng quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định
v
hướng cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ............................................. 58
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào Trường Cao
đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội ........................................................ 59
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 64
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI ........................... 66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp ....................................................... 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu đào tạo nghề ....................... 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 67
3.2. Đề xuất biện pháp ........................................................................................ 67
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới công tác tuyển sinh phù hợp thực tế hiện nay ..... 67
3.2.2. Biện pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu lao
động ngành kỹ thuật và nghiệp vụ .................................................................... 69
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng học gắn
liền với thực hành và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng
viên, giáo viên ................................................................................................... 72
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ đào tạo ................................................................................................. 75
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Cơ cấu nghề đào tạo và số lượng học sinh hiện đang đào tạo
(Năm 2016) ........................................................................................ 45
Đánh giá thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo ......................... 47
Bảng 2.6.
Đánh giá thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo ......................... 48
Bảng 2.7.
Đánh giá thực hiện các yêu cầu về sử dụng phương pháp đào tạo .... 49
Bảng 2.8.
Đánh giá thực hiện các yêu cầu về kiểm tra - đánh giá kết quả
của sinh viên đào tạo Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp
vụ Hà Nội ........................................................................................... 50
Bảng 2.9.
Kết quả khảo sát Đánh giá của CBQL và giảng viên, giáo viên
về quản lý công tác tuyển sinh ........................................................... 51
Kết quả khảo sát Đánh giá của CBQL và giảng viên, giáo viên
về quản lý kế hoạch đào tạo ............................................................... 52
Kết quả khảo sát Đánh giá của CBQL và giảng viên, giáo viên về
Sơ đồ 1.1. Các thành tố quản lý đào tạo ................................................................... 19
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức nhà trường ........................................................................ 43
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi địa phương, mỗi một đất nước. Một trong những minh chứng rõ
nét nhất là Nhật Bản - một quốc gia nghèo nàn về tài nguyên và gắn liền với nhiều
thiên tai nhưng con người nơi đây đã chăm chỉ và không ngừng sáng tạo để vượt
qua những cản trở của thiên nhiên để trở thành cường quốc kinh tế trên thế giới; là
tấm gương sáng cho các nước khác trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Một trong những phương pháp giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động là
hệ thống giáo dục của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng phải hiện đại,
phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế - xã hội. Trong hệ thống giáo dục của một
quốc gia sẽ gồm nhiều trình độ khác nhau.
Ở nước ta Quốc hội đã ban hành Luật giáo dục nghề nghiệp thống nhất về
quản lý hệ Cao đẳng và Trung cấp là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Luật
Giáo dục nghề nghiệp gồm 8 chương, 79 điều và có nhiều điểm mới, tiến bộ trong
đó có một số điểm mới quan trọng như:
- Đổi mới hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục nghề nghiệp chỉ bao
gồm: trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Trong dạy nghề lại có các trình độ sơ
cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Như vậy, vô hình trung, hệ thống giáo
dục Việt Nam có 2 trình độ trung cấp, 2 trình độ cao đẳng và do 2 cơ quan quản lý
khác nhau. Theo đó, để khắc phục bất cập nêu trên, Luật Giáo dục nghề nghiệp cấu
trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, làm thay đổi toàn diện cấu trúc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp mới bao gồm: Trình
trở lên chỉ còn từ 01 đến 2 năm học tùy theo nghề đào tạo khi học theo niên chế
(theo quy định hiện hành là từ 3 – 4 năm do phải học thêm văn hóa trung học phổ
thông). Đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp
tục học lên trình độ cao hơn thì phải tích lũy thêm nội dung văn hóa trung học phổ
thông. Đây là nội dung mang tính tự chọn. Như vậy, nội dung văn hóa trung học
phổ thông không trở thành nội dung bắt buộc đối với người học như quy định của
Luật dạy nghề, Luật Giáo dục. Đối với thời gian học theo tích lũy mô đun, tín chỉ là
3
thời gian tích lũy đủ số lượng mô đun, tín chỉ quy định cho từng chương trình đào
tạo, không phụ thuộc vào số năm học.
- Đổi mới chương trình đào tạo
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nhà nước không ban hành chương trình
khung mà giao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ xây dựng chương trình
đào tạo. Theo Khung trình độ quốc gia của Việt Nam, Khung trình độ gồm 8 bậc:
Bậc 1,2 tương đương ở mức độ đào tạo dưới 3 tháng (Ngắn hạn); Bậc 3 trình độ sơ
cấp; Bậc 4 trình độ trung cấp; Bậc 5 trình độ cao đẳng; Bậc 6 đại học; Bậc 7 cao
học, Bậc 8 tiến sĩ. Theo đó, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào chuẩn đầu ra
của từng bậc trong khung trình độ quốc gia để xây dựng chương trình đào tạo cho
phù hợp.
- Đổi mới kiểm tra,thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp.
Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định đối với chương trình đào tạo theo tích
lũy mô đun, tín chỉ nếu người học tích lũy đủ mô đun, tín chỉ theo quy định của
chương trình đào tạo thì được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp,
không phải thi tốt nghiệp cuối khóa. Đối với người tốt nghiệp trình độ cao đẳng
được cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân
thực hành tùy theo ngành nghề đào tạo.
- Đổi mới chính sách với người học
Chính sách đối với người học được thể hiện mạnh mẽ trong Luật Giáo dục
đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật. Cơ sở giáo dục nghề công lập
tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực
hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện theo quy định của Chính phủ.
- Đổi mới về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Xác định hội nhập là xu thế tất yếu, Luật Giáo dục nghề nghiệp có một mục
riêng quy định về hợp tác quốc tế, như: Quy định các hình thức hợp tác quốc tế; liên
kết đào tạo với nước ngoài; thành lập văn phòng đại diện của cơ sở nước ngoài tại Việt
Nam và văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam tại nước ngoài;
quy định việc công nhận tương đối với những người đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo
nghề nghiệp ở nước ngoài; quy định trình tự, thủ tục công nhận bằng, chứng chỉ giáo
dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp. v.v
5
Ngoài những nội dung nêu trên, Luật Giáo dục nghề nghiệp đã quy định về
nhiều nội dung quan trọng khác như đổi mới mục tiêu; đổi mới kiểm định chất
lượng đào tạo nghề nghiệp; chính sách xã hội hóa.v.v kết hợp với Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng,
hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ
Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển
toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu
gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền
giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và
phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều
kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội
nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ
tiên tiến trong khu vực.
Như vậy để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thực
chung còn lạc hậu, chưa cập nhật kịp thời các công nghệ mới vào chương trình, giáo
trình đào tạo, chưa thực sự hấp dẫn người học và doanh nghiệp thường phải đào tạo
lại khi học sinh tốt nghiệp ra trường về làm việc tại doanh nghiệp.
- Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
+ Cơ sở vật chất hầu hết đã được xây dựng từ lâu, mặt bằng chật hẹp, nên
cũng rất cần được mở rộng và xây dựng mới một số hạng mục công trình còn thiếu
so với yêu cầu, hoặc cải tạo, sửa chữa chống xuống cấp một số hạng mục công
trình, nhằm đảm bảo cảnh quan, môi trường sư phạm để phục vụ tốt nhất cho công
tác đào tạo.
+ Thiết bị đào tạo từ năm 2010 không được đầu tư từ nguồn kinh phí chương
trình mục tiêu quốc gia, trong khi đó các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong
sản xuất, kinh doanh, nên việc đầu tư cho trường trực thuộc còn rất hạn chế, nguồn
thu của trường còn eo hẹp, việc đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học
còn rất khó khăn (khi trường còn là trung cấp trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà
Nội đến năm 2014). Vì vậy, trang thiết bị đào tạo của nhà trường mới chuyển về Bộ
7
Xây dựng (từ năm 2015) còn rất nghèo nàn và lạc hậu, chưa đáp ứng được so với
yêu cầu.
Các hạn chế:
- Tình hình tuyển sinh đào tạo các hệ cao đẳng, trung cấp ngày càng giảm, do
việc tuyển sinh ngày càng khó khăn vì nhiều lí do khác nhau;
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên còn thiếu giáo viên giỏi, giáo viên đầu đàn
và giáo viên có trình độ kỹ năng nghề cao; phương pháp giảng dạy còn chậm
được đổi mới;
- Cơ cấu ngành, nghề đào tạo còn bất hợp lý, do số lượng học sinh học các
nghề về xây dựng ngày càng giảm so với các nghề khác
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường còn rất hạn chế cả về diện tích
đất và các phòng học, xưởng thực hành, thư viện, ký túc xá…đã ảnh hưởng không
ngay, nên số học sinh học nghề ngắn hạn ngày càng tăng;
+ Chương trình đào tạo cao đẳng, trung cấp chưa hợp lý, còn lạc hậu và thời
gian quá dài, chưa đáp ứng được nhu cầu của người học và của doanh nghiệp;
+ Do tình hình sản xuất và kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành xây dựng
thời gian vừa qua gặp nhiều khó khăn, trong khi đó, nhiều doanh nghiệp sử dụng số
lượng lao động nông nhàn, lao động chưa qua đào tạo với số lượng không nhỏ,
nhằm giảm chi phí nhân công tối đa.
Từ những hạn chế, nguyên nhân đặt ra cho nhà trường là cần xây dựng các
chương trình hành động thiết thực, phù hợp, tìm ra những biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo mới, nhằm đạt được mục tiêu và đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân
lực của ngành xây dựng và xã hội.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động đào tạo ở
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo tại
trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp
đổi mới quản lý hoạt động đào tạo nhằm từng bước nâng cao hiệu quả đào tạo của
Nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động đào tạo tại các
trường cao đẳng nghề trong bối cảnh hiện nay.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội.
3.3. Đề xuất các biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo ở
trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội.
4. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề.
và Nghiệp vụ.
7.2.1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo, tạp chí của các nhà khoa
học, giáo dục có liên quan đến đề tài nghiên cứu để tác giả tổng kết những kinh
nghiệm đó nhằm mục đích đánh giá, tổng kết công tác quản lý hoạt động đào tạo ở
trường cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Qua bảng điều tra bằng bảng hỏi, người nghiên cứu sẽ tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo của nhà trường và đề xuất các biện
pháp khác phục.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến các lãnh đạo, chuyên viên, giáo viên tại các trường cao
đẳng, các cán bộ trong ngành giáo dục, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội về các
vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để có thêm thông tin đảm bảo tính khách
quan và xin các ý kiến đề xuất của họ cho công tác quản lý hoạt động đào tạo có
hiệu quả ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này dùng để thống kê, xử lý dữ liệu, thông tin trong quá trình
nghiên cứu.
7.4. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính khoa
học, cần thiết, khả thi của các biện pháp đó.
11
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở các trường Cao
đẳng nghề.
lịch sử giáo dục của nước nhà. Tại đại hội Văn hóa toàn quốc tháng 7 năm 1948,
Tổng bí thư Trường Chinh đã khẳng định: “ Biết và làm đi đôi; lý luận và hành
động phối hợp” [1].
Trần Kiểm với “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” [4] đã đề cập đến
“Tiếp cận phức hợp”, khi đó nhà quản lý đào tạo nhìn nhận đối tượng quản lý như
một chỉnh thể, các thành tố trong quá trình quản lý đào tạo gắn bó hữu cơ, tương tác
13
lẫn nhau nên quản lý cũng cần có cái nhìn biện chứng, chất lượng ở đây là chất
lượng tổng thể, có chăng các thành tố chủ đạo trong đào tạo sẽ cần được đầu tư, coi
trọng cải tiến đúng mức nhằm đạt được chất lượng những mục tiêu. Tiếp đó tác giả
đề cập đến tiếp cận: Quản lý dựa vào nhà trường, quản lý dựa vào nhà trường
(SBM), khi đó người dạy, người học được tham gia một cách dân chủ vào việc quản
lý, quyết định những vấn đề liên quan đến cơ sở đào tạo. Việc quản lý đào tạo theo
tiếp cận tăng quyền tự chủ của các sở đào tạo là một xu thế mới, hiện đại và đang
được các nước trên thế giới vận dụng, ở Việt Nam những thập niên gần đây cũng đã
áp dụng phương thức này và góp phần nâng cao hiệu quả, phát triển cơ sở đào tạo
theo tiếp cận trách nhiệm, hiệu quả và khẳng định vị thế rõ nét.
Những nghiên cứu trên đây đã cung cấp một số tài liệu thứ cấp và cách tiếp
cận chuyên biệt cho quá trình thực hiện đề tài này theo quan điểm kế thừa và phát
triển. Tuy vậy cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu khảo sát, tổng kết một
cách có hệ thống và toàn diện thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo trong trường cao đẳng Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người, chứa đựng
nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi và phát triển. Xung
quanh khái niệm về quản lý có rất nhiều tiếp cận và đưa ra các ý kiến khác nhau.
Tùy theo từng tác giả muốn nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác của quản
khác nhau. Một cách khái quát có thể hiểu: Quản lý là sự tác động hợp quy luật, liên
tục có chủ đích, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Hay: Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra.
1.2.2. Đào tạo
Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình
vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người.
Đào tạo là sự phát triển có hệ thống những kiến thức, kỹ năng mà mỗi cá
nhân cần có để thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể. Sự cần thiết đó có thể
do nhu cầu cá nhân của người được đào tạo hoặc do nhu cầu phát triển nhân lực của
16
tổ chức. Đào tạo còn hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… hoàn thiện
nhân cách của mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách
có năng suất và hiệu quả, quá trình này chủ yếu hình thành trong các cơ sở đào tạo
như nhà trường, trung tâm, viện hoặc ở cơ sở sản xuất theo những mục tiêu, nội
dung chương trình và có hệ thống cho mỗi khoá học với những thời gian quy định
và các trình độ khác nhau và cuối khoá học thường được cấp bằng hay chứng chỉ.
Đào tạo không chỉ là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp
vụ, kỹ năng, kỹ xảo mà còn làm tăng thêm niềm say mê nghề nghiệp cho người lao động
để họ có thể đảm nhận và hoàn thành tốt hơn một công việc nhất định.
1.2.3. Đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức nghề,
kỹ năng nghề nhất định đã được khái quát hoá trong nghề đào tạo và tư duy con
người rèn luyện các kỹ năng, kỹ sảo và năng lực nghề để hình thành nhân cách
hành và đạt được mục đích của tổ chức. Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Tiếp cận hệ thống cho phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn
chỉnh bao gồm những nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt
mục đích xác định.
Từ đó có thể định nghĩa: Quản lý quá trình đào tạo là quản lý việc xây dựng
và thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy của giáo viên
và hoạt động học của học sinh, quản lý việc kiểm tra đánh giá, xác nhận trình độ và
cấp văn bằng chứng chỉ, quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và
quản lý điều phối hoạt động các tổ chức sư phạm trong nhà trường [14].
1.2.5. Quản lý đào tạo nghề
Theo cách tiếp cận về quản lý, quản lý giáo dục như đã trình bày ở trên
chúng ta đưa ra khái niệm về quản lý đào tạo nghề như sau: Quản lý đào tạo nghề là
hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể của quản lý
nhằm làm cho hoạt động đào tạo nghề của các đơn vị vận hành theo đúng đường
lối, chính cách của Đảng và Nhà nước, thực hiện tốt mục đích đã đề ra là đào tạo
nên những người lao động có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp, có những phẩm chất