Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC TÚ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nguyễn Ngọc Tú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 8 năm 2014
TÁC GIẢ
Nguyễn Ngọc Tú
1.1.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia về đào tạo nghề 5
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục 10
1.2.2. Nghề, đào tạo nghề 11
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo nghề 13
1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề 20
1.3.1. Những yếu tố khách quan 20
1.3.2. Những yếu tố chủ quan 22
Tiểu kết chƣơng 1 24
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP 25
2.1. Một vài nét về khách thể nghiên cứu 25
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 25
2.1.2. Khái quát về trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp 25
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp . 31
2.2.1. Về mục tiêu đào tạo 31
2.2.2. Về nội dung chƣơng trình đào tạo 35
2.2.3. Về xây dựng kế hoạch đào tạo 41
2.2.4. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo nghề 43
2.2.5. Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên 45
2.3. Đánh giá về thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
Cơ khí nông nghiệp 47
2.3.1. Quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học 48
2.3.2. Quản lý đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
2.3.3. Quản lý đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐN
Cao đẳng nghề
CĐN CKNN
Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa , hiện đại hóa
HS
Học sinh
SV
Sinh viên
HSSV
Học sinh sinh viên
LĐTBXH
Lao động thƣơng binh và xã hội
PP
Phƣơng pháp
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
QL
Quản lý
Bảng 2.7
Cơ sở vật chất của trƣờng năm 2013
43
Bảng 2.8
Trang thiết bị phục vụ giảng dạy
43
Bảng 2.9
Quy định về thi tốt nghiệp, kiểm tra kết thúc khóa học đối
với hệ CĐN
46
Bảng 2.10
Đánh giá mức độ hiệu quản các biện pháp kiểm tra đánh giá
đƣợc sử dụng ở nhà trƣờng
47
Bảng 2.11
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên
nhận thức về mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi
mới phƣơng pháp dạy học
48
Bảng 2.12
Kết quả khảo sát CB, GV, SV nhận thức về mức độ thực
hiện đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo nghề
50
Bảng 2.13
Kết quả khảo sát CB, GV nhận thức về mức độ thực hiện
các nội dung đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HSSV
52
Bảng 2.14
Kết quả khảo sát với CBQL và GV nhận thức về mức độ
Trang
Sơ đồ 2.1
Tổ chức bộ máy trƣờng CĐNCKNN
29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con ngƣời là mục tiêu, là động lực của sự phát triển, là nhân tố quyết định
thắng lợi của sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa và giáo dục là quốc sách hàng
đầu của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế phát triển nguồn nhân lực là
trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân, trong đó có vai trò quan trọng của các
trƣờng đào tạo nghề và các cơ sở dạy nghề.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Cần tập trung đột phá phát triển
nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi
mới căn bản nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với
phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ”.[2]
Cƣơng lĩnh 2011, Đảng ta nêu ra quan điểm: “ Mở rộng dân chủ, phát huy tối
đa nhân tố con ngƣời, coi con ngƣời là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của
sự phát triển”. [2]
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn. Trƣờng có trụ sở đóng tại xã Tam Hợp, huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trƣờng có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và các ngành kinh tế
khác theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề theo quy định.
Trong những năm gần đây, do tính chất xã hội hóa giáo dục, trƣớc nhu cầu của kinh
tế thị trƣờng và xu thế phát triển của khoa học công nghệ trong nƣớc cũng nhƣ hội
nhập quốc tế. Nhà trƣờng đã xác định mục tiêu và chiến lƣợc phát triển từ chỗ chỉ đào
Hoạt động đào tạo nghề ở các trƣờng dạy nghề
Khách thể điều tra: 20 cán bộ quản lý, 60 giáo viên và 180 sinh viên hệ Cao
đẳng nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp còn một số hạn chế
bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nếu đề xuất đƣợc các biện
pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng
đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trường
Cao đẳng nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
5.2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo nghề ở các mặt:
Quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung chƣơng trình đào tạo, hoạt động dạy- học
nghề, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo nghề.
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đổi mới phƣơng pháp
dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông
nghiệp.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các Chủ trƣơng, đƣờng lối, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng,
các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, của Ngành, của địa phƣơng và các tài liệu
dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con ngƣời Việt Nam là nhân tố quyết định
thắng lợi của công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc” [1]
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cũng đã nêu: “Tiếp tục đổi mới chƣơng trình,
nội dung, phƣơng pháp giảng dạy và phƣơng thức đào tạo đội ngũ lao động có chất
lƣợng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao. Gắn
việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trƣờng đào
tạo nghề. Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trƣờng dạy nghề trên địa bàn cả
nƣớc, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động…”. [2]
Các chủ trƣơng, quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về đào tạo nghề còn đƣợc
thể chế hóa trong Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục và rất nhiều các Nghị định, Thông
tƣ hƣớng dẫn khác. Luật Dạy nghề đã đƣợc Quốc hội thông qua(11/2006) và có hiệu
lực năm 2007. Sự ra đời của Luật Dạy nghề đã cho thấy sự quan tâm và đánh giá cao
của Đảng và Nhà nƣớc đối với vị trí của thiết chế này trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
Tất cả các Luật, Điều luật, Quy định của Đảng và Nhà nƣớc về đào tạo nghề
đều thống nhất ở quan điểm coi đây là hoạt động có ý nghĩa chiến lƣợc, đóng vai trò
chủ chốt trong xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề, đủ năng lực đáp ứng
các yêu cầu mới của thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri
thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Từ thực tế trong nƣớc và kinh nghiệm của thế giới cho thấy việc xây dựng và
phát triển nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế của nƣớc ta có ý nghĩa hết
sức quan trọng và cũng là yêu cầu bức thiết hiện nay. Chiến lƣợc phát triển kinh tế-
xã hội 2011 – 2020 cũng nêu rõ: “Cần tập trung đột phá phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản nền
giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng
dụng khoa học-công nghệ”. Để xây dựng đội ngũ nhân lực có chất lƣợng cao Việt
bởi nhu cầu cung cấp vị trí đào tạo của công ty. Các công ty là ngƣời quyết định số
lƣợng công nhân đƣợc đào tạo và đào tạo theo chuyên ngành nào. Công ty có quyền tự
do lựa chọn các ứng cử viên đƣợc tham gia đào tạo. Tuy nhiên, trong việc thực hiện
những chức năng nhƣ vậy, công ty phải tuân thủ hàng loạt những cơ chế do chính phủ
Liên Bang đặt ra với sự tƣ vấn của các đoàn thể xã hội. Sau khi tốt nghiệp hệ thống đào
tạo nghề kép, phần lớn học sinh có việc làm ngay, 78% đƣợc làm theo đúng chuyên
ngành đào tạo, 80% học sinh tốt nghiệp trong các công ty lớn đƣợc ở lại làm việc tại
các công ty đã đào tạo. Giáo viên đào tạo tại hãng đƣợc lựa chọn từ các xƣởng và
phòng làm việc của công ty, phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm, phải có đủ năng lực sƣ
phạm và chuyên môn để tham gia giảng dạy. Giáo viên có chuyên môn phải là ngƣời
có chứng chỉ thợ chính thức của ngành cộng với 1,5 năm đào tạo tại các lớp học của
trƣờng kỹ thuật và tham gia kỳ thi tốt nghiệp xác nhận trình độ cả về chuyên môn lẫn
nghiệp vụ sƣ phạm.
* Hàn Quốc
“Lực lƣợng lao động đóng một vai trò quan trọng tối thƣợng đối với những
thành công trong phát triển kinh tế Hàn Quốc” tiến sỹ Ki Sung Lee – Giám đốc Viện
nghiên cứu giáo dục và đào tạo nghề nhận định. Chính phủ cũng đặc biệt quan tâm tới
việc phát triển các trƣờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Chính sách đúng đắn
này của Chính phủ Hàn Quốc đã đem lại thành công cho sự phát triển kinh tế- xã hội
của đất nƣớc này trong 4 thập kỷ qua. Thêm vào đó, khi đƣa ra những kế hoạch
phát triển đất nƣớc trung và dài hạn, một trong những nội dung cơ bản đƣợc Chính
phủ Hàn Quốc đề cập là: Cải tiến hệ thống đào tạo nghề, tăng số lƣợng các trƣờng kỹ
thuật, khuyến khích các công ty lớn xây dựng các trung tâm đào tạo nhằm huy động
sức mạnh của toàn dân cùng với chính phủ thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển nguồn
nhân lực. Cùng với đó, thành lập Viện nghiên cứu giáo dục và đào tạo nghề Hàn
Quốc thực hiện các chức năng nhƣ:Quản lý, chỉ đạo, kiểm soát các nghiên cứu về
chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia và đào tạo nghề nhằm thúc đẩy quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
đổi, theo đó đào tạo nghề có thể là chƣơng trình học đƣợc thiết kế bắt đầu từ trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
phổ thông, gắn kết chặt chẽ với các trƣờng đại học.Chƣơng trình đào tạo nghề đƣợc
tách thành những khóa học ngắn hạn, giúp các học viên có thể linh hoạt hơn trong
việc lựa chọn thời gian học, nội dung học, trên cơ sở đó thu nhận những kiến thức, kỹ
năng cần thiết cho từng công việc, vị trí cụ thể mà không cần tham gia một chƣơng
trình đào tạo dài hạn. Điều này đặc biệt thích hợp cho những học viên đã đi làm cần
đào tạo, đào tạo lại hoặc nâng cao. Ngày càng có nhiều chƣơng trình, khóa học phong
phú cho mội đối tƣợng, đặc biệt là ngƣời lao động ở các vùng hẻo lánh, ngƣời nhập
cƣ với những hạn chế về ngôn ngữ, ngƣời tàn tật hay những ngƣời gặp trở ngại khác
trong việc học tập. Hệ thống cấp chứng chỉ chất lƣợng đào tạo của Australia hoạt
động dựa trên sự đánh giá về một loạt những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho một
hoạt động nhất định (có tiêu chuẩn cụ thể) chứ không căn cứ trên quãng thời gian đào
tạo. Do đó các học viên có thể có những khoảng thời gian đào tạo khác nhau cho việc
đạt một chứng chỉ nghề nào đó.Chất lƣợng đào tạo do đó cũng ngày càng một tăng
cao đáp ứng đƣợc các đòi hỏi của thị trƣờng lao động.
* Các bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế
Mỗi quốc gia, mỗi điều kiện phát triển khác nhau có những chiến lƣợc riêng
trong việc phát triển hoạt động đào tạo nghề, mỗi chiến lƣợc có thể cung cấp cho ta
những kinh nghiệm quý báu khác nhau trong công tác đào tạo nghề:
Các nƣớc trên thế giới đều quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề và có những
chính sách đầu tƣ, phát triển thích hợp.
Mục tiêu đào tạo cụ thể, chƣơng trình đào tạo linh hoạt, phù hợp giữa khốikiến
thức lý thuyết và thực hành, trong đó chú trọng thực hành nghề trong môi trƣờng sản
xuất thực tế. Học sinh có khă năng làm đƣợc việc và hòa nhập với môi trƣờng sản
xuất trực tiếp hiệu quả.
Phƣơng thức đào tạo linh hoạt, tạo mội điều kiện cho ngƣời học có thể tham
viên đại học.
6. Đặng Thị Kim Dung. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh
viên đại học.
Nhận xét:
- Đã có nhiều nhiều công trình ngiên cứu về quản lý đào tạo ở các trường đại
học, cao đảng chính quy.
- Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở trường cao đẳng nghề còn ít.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
- Ở trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp hiện chưa có ai nghiên cứu về
vấn đề này do đó tôi chọn đề tài nghiên cứu là “ Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng
nghề Cơ khí nông nghiệp”
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: "Quản lý là phƣơng thức tác động có
chủ định của chủ thể quản lý hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về
hành vi đối với mọi đối tƣợng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý
của cơ cấu và đƣa hệ thống đạt tới mục tiêu”. [31,tr25]
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich quan niệm :“Quản lý
là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt
đƣợc các mục tiêu của tổ chức”. [40,tr33]
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu
nhất định. Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. [18,tr772]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, chỉ
đạo và kiểm tra”. [23,tr25]
Theo chúng tôi: Quản lý là những tác động có tính hƣớng đích. Hoạt động
chung nhất của khoa học quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác
động đó, thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường
tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục
tiêu giáo dục.
1.2.2. Nghề, đào tạo nghề
1.2.2.1. Cách hiểu tổng quát
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự
phân công lao động của xã hội”. [18,tr786]
Theo tác giả Nguyễn Hùng: “Những chuyên môn có những đặc điểm chung,
gần giống nhau đƣợc xếp thành một nhóm chuyên môn và đƣợc gọi là nghề. Nghề là
tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau. Chuyên môn là một
dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh
tinh thần của mình để tác động vào những đối tƣợng cụ thể nhằm biến đổi những đối
tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con ngƣời”. [26,11]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao
động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầu
bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn
những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó,
nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
1.2.2.2. Đào tạo nghề
Khái niệm đào tạo nghề trong từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam, khái
niệm đào tạo nói chung “là quá trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho
ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ
thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự
tức là quản lý giáo dục có trƣờng lớp, có chƣơng trình, có ngƣời dạy, có ngƣời học
xác định diễn ra trong một nhà trƣờng cụ thể.
Quản lý hoạt động đào tạo rộng hơn so với quản lý hoạt động dạy – học. Quản
lý hoạt động dạy – học là nội dung trọng tâm của quản lý hoạt động đào tạo, song
quản lý đào tạo còn bao gồm nhiều yếu tố khác như: Quản lý yếu tố đầu vào, yếu tố
đầu ra, quản lý đào tạo trong nhà trường có liên quan chặt chẽ và chịu sự tác động
của quản lý nhà nước về đào tạo.
1.2.3.2. Mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo nghề
Mục tiêu của quản lý hoạt động đào tạo nghề trƣớc hết là chất lƣợng đào tạo
toàn diện với các tiêu chuẩn về nhận thức, năng lực và phẩm chất theo yêu cầu của
chuẩn đầu ra hay mục tiêu đào tạo đƣợc xác định cho từng ngành, từng hệ đào tạo.
1.2.3.3. Mô hình quản lý đào tạo nghề
Mô hình quản lý đào tạo nghề ở các nhà trƣờng đƣợc mô tả theo sơ đồ CIPO:
I – Input: Đầu vào
O – Output: Đầu ra
C – Context: Môi trƣờng
P – Process: Quá trình
Đầu vào (Input): Chƣơng trình đào tạo, các quy chế, quy định, cơ chế chính
sách thể hiện quan điểm chiến lƣợc của nhà trƣờng , các nguồn lực: đội ngũ
giáo viên, học viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực
khác;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Đầu ra (Output): Sản phẩm của quá trình học viên tốt nghiệp các chƣơng
trình đào tạo, các sản phẩm khác: phƣơng pháp tổ chức, chính sách trong
quá trình thực hiện một hay một số chƣơng trình đào tạo và nghiên cứu
khoa học;
Quá trình (Proces): Quá trình dạy – học, sự biến đổi các nguồn lực đầu vào
dạy, quản lý ngƣời học.
Mục tiêu của đào tạo nghề thể hiện rõ trong Luật giáo dục năm 2009, điều 33,
nêu: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo ngƣời lao động có kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngƣời lao
động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh ”. [10]
Mục tiêu đào tạo nghề đƣợc đặt ra là: Ngƣời học tốt nghiệp bậc học, ngành
học cụ thể có thể làm đƣợc công việc gì? ở vị trí nào? Để làm tốt công việc đó, ở vị
trí đó, ngƣời tốt nghiệp phải có những hiểu biết gì? những kỹ năng gì? những phẩm
chất gì?
Quản lý mục tiêu đào tạo trong nhà trƣờng, trƣớc hết phải xây đựng đƣợc một
hệ thống mục tiêu hợp lý bao gồm: Mục tiêu đào tạo chung của nhà trƣờng; Mục tiêu
của từng ngành đào tạo; từng hệ, từng khóa đào tạo và mục tiêu của từng môn học.
Xác định mục tiêu đào tạo chính là xác định mô hình sản phẩm đào tạo của nhà
trƣờng. Mục tiêu đào tạo phải đƣợc định kỳ điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu xã hội
và của nhà sử dụng. Từ mục tiêu đào tạo tiến hành thiết kế chƣơng trình đào tạo,
phƣơng thức đào tạo và tổ chức đào tạo phù hợp với mục tiêu đã xác định. Đây là nội
dung quan trọng của quản lý mục tiêu. Có thể nói, quản lý mục tiêu đào tạo suy cho
cùng là việc thực thi một cách có ý thức mục tiêu đào tạo đã đề ra, biến mục tiêu
thành hiện thực.
* Quản lý nội dung đào tạo nghề
Nội dung của đào tạo nghề là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho ngƣời học
có đƣợc những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết.
Quản lý nội dung đào tạo là khâu trung tâm của quản lý quá trình đào tạo.
Quản lý tốt nội dung đào tạo sẽ góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, là cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
17
Phƣơng thức đào tạo là cách thức thực hiện để tiến hành phƣơng pháp. Phƣơng
thức đào tạo có quan hệ chặt chẽ với mục tiêu đào tạo và chƣơng trình đào tạo, trong
đó mục tiêu và chƣơng trình đào tạo quyết định phƣơng thức đào tạo. Việc lựa chọn
phƣơng thức đào tạo phải phù hợp chƣơng trình đào tạo và phải góp phần tốt nhất cho
việc thực hiện mục tiêu đào tạo.
Quản lý phƣơng thức đào tạo bao gồm: Xác định phƣơng thức đào tạo phù hợp
với nội dung và mục tiêu đào tạo; tổ chức triển khai phƣơng thức đào tạo đƣợc lựa
chọn; kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện; điều chỉnh, đổi mới thông qua việc phối
hợp, kết hợp, tích hợp để thực hiện tốt nhất mục tiêu đào tạo.
Vì hoạt động dạy – học là nội dung trọng tâm của hoạt động đào tạo nên quản
lý phƣơng thức đào tạo đƣợc thể hiện tập trung ở quản lý phƣơng pháp dạy và
phƣơng pháp học và tổ chức điều phối quá trình dạy học, vì dạy và học là hai mặt gắn
liền với nhau của hoạt động đào tạo.
Phƣơng pháp dạy
Từ trƣớc đến nay, ngƣời dạy gần nhƣ có toàn quyền chọn lựa và quyết định
phƣơng pháp dạy mà mình cần sử dụng trong khi dạy học. Song trong quảtình giảng
dạy giáo viên cần lựa chọn phƣơng pháp giảng dạy phù hợp sao cho đảm bảo các
nguyên tắc cơ bản sau:
Lựa chọn phƣơng pháp dạy học phải phù hợp với mục tiêu dạy học; Lựa chọn
phƣơng pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm nội dung dạy học; Lựa chọn phƣơng
pháp dạy học phải phù hợp với hình thức tổ chức dạy học; Lựa chọn phƣơng pháp
dạy học phải phù hợp với hình thức và mức độ kiểm tra, đánh giá; Lựa chọn phƣơng
pháp dạy học phải trên quan điểm kết hợp các phƣơng pháp để tận dụng thế mạnh của
các phƣơng pháp sao cho lấy ƣu điểm của phƣơng pháp này để hạn chế những nhƣợc
điểm của phƣơng pháp kia.
Hiện nay các trƣờng đào tạo nghề rất quan tâm và tích cực thực hiện đổi mới