THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRÀNG ĐỊNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NÔNG VĂN NHÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRÀNG ĐỊNH,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NÔNG VĂN NHÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRÀNG ĐỊNH,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Anh Đào

HÀ NỘI, 2017

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCS

Bao cao su

BPTT

Biện pháp tránh thai

LTQĐTD

Lây truyền qua đường tình dục

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

SKSS

Sức khỏe sinh sản

HS

Học sinh

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


Đối chứng

TN0

Thực nghiệm

GDTD

Giáo dục tình dục

GDDS

Giáo dục dân số

GDSK

Giáo dục sức khỏe

SKBM-TE

Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................................3
4. Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................................3
4.1. Sức khỏe sinh sản............................................................................................................3

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN..........................................33
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG THPH TRÀNG ĐỊNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,...................................33
TỈNH LẠNG SƠN...............................................................................................................33
1.1. Điều tra nhận thức về sức khỏe sinh sản của HS trường THPT Tràng Định................33
1.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu..........................................................................33

Bảng 1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu........................................................33
1.1.2. Hiểu biết về sự dậy thì................................................................................................34
1.1.2.1. Hiểu biết về sự thay đổi thể chất và sinh lý ở tuổi dậy thì......................................34

Hình 1.1. Hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi thể chất và sinh lý của tuổi dậy thì....34
Bảng 1.2. Mức độ hiểu biết về sự thay đổi thể chất, sinh lý ở tuổi dậy thì..............34
1.1.2.2. Hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi tâm lý ở tuổi dậy thì.........................................35

Hình 1.2. Hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi tâm lý của tuổi dậy thì......................36
Bảng 1.3. Mức độ hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi tâm lý ở tuổi dậy thì.............36
1.1.2.3. Sự chia sẻ học sinh nhận được trước những thay đổi ở tuổi dậy thì.......................37

Hình 1.3. Tỷ lệ học sinh trao đổi thông tin về tuổi dậy thì.......................................37
Hình 1.4. Lời khuyên học sinh nhận được khi đến tuổi dậy thì...............................38
Bảng 1.4. Nguồn thông tin và kiến thức học sinh nhận được khi bước vào tuổi dậy
thì 39
1.1.3. Hiểu biết về một số vấn đề liên quan đến quan hệ tình dục.......................................40
1.1.3.1. Hiểu biết về quan hệ tình dục..................................................................................40

Hình 1.5. Quan điểm về QHTD trong và ngoài hôn nhân.......................................40
Hình 1.6. Hiểu biết về hậu quả QHTD trước và ngoài hôn nhân............................41
1.1.3.2. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai.....................................................................42



Hình 1.14. Nguồn cung cấp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp cho vị
thành niên, thanh niên..............................................................................................51
1.1.6.2. Nội dung về sức khỏe sinh sản học sinh mong muốn được học.............................51

52
Hình 1.15. Nội dung về sức khỏe sinh sản học sinh mong muốn được học.............52
CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPH TRÀNG ĐỊNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,
TỈNH LẠNG SƠN..................................................................................................54
2.1. Kết quả áp dụng biện pháp dạy lý thuyết kiến thức sức khỏe sinh sản nâng cao nhận
thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh...............................................................................54
2.1.1. Kết quả đánh giá bài kiểm tra kiến thức sức khỏe sinh sản.......................................54

Bảng 2.1. Xếp hạng kết quả bài kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức kiến thức sức


khỏe sinh sản...........................................................................................................54
2.1.2. Kết quả đánh giá hiểu biết về các biện pháp tránh thai..............................................55

Hình 2.1. Tỷ lệ học sinh biết rõ cách sử dụng các biện pháp tránh thai...................56
2.1.3. Kết quả đánh giá hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
..............................................................................................................................................57

Hình 2.2. Tỷ lệ học sinh biết rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh các
bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS..................................................57
2.1.4. Hiểu biết về kế hoạch hóa gia đình............................................................................58

Bảng 2.4. Quan điểm về vấn đề kế hoạch hóa gia đình của học sinh.......................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................60

sinh

46

Hình 1.10. Tỷ lệ học sinh hiểu biết về các con đường lây truyền bệnh LTQĐTD...47
Hình 1.11. Tỉ lệ học sinh hiểu biết về cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua
đường tình dục.........................................................................................................48
Hình 1.12 Nguồn tìm hiểu các bệnh lây truyền qua đường tình dục........................49
Hình 1.13. Hiểu biết về khoảng cách sinh con thích hợp.........................................50
Hình 1.14. Nguồn cung cấp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp cho vị
thành niên, thanh niên..............................................................................................51
Hình 1.15. Nội dung về sức khỏe sinh sản học sinh mong muốn được học.............52
Hình 2.1. Tỷ lệ học sinh biết rõ cách sử dụng các biện pháp tránh thai...................56
Hình 2.2. Tỷ lệ học sinh biết rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh các
bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS..................................................57



PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đảm bảo ổn định dân số,
phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu và yêu cầu đặt ra đối với mọi dân tộc, mọi đất
nước, nhất là trong thời kỳ hội nhập. Trong xu thế hội nhập và giao lưu giữa các
quốc gia, các sản phẩm văn hóa từ các nước trong khu vực và trên thế giới có điều
kiện du nhập vào nước ta ngày càng mạnh mẽ. Song hành cùng những yếu tố văn
hóa có tác động giáo dục lành mạnh, trong sáng, phù hợp với đạo đức, lối sống của
dân tộc và tuổi trẻ Việt Nam, có không ít những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến
thanh thiếu niên nước ta, trong đó có những yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe
sinh sản (SKSS) nói chung và SKSS vị thành niên (VTN) nói riêng.Trong khi đó,
các chính sách, chiến lược SKSS cho thanh thiếu niên còn ít, chưa cụ thể. Thiếu các

SKSS là nội dung chưa bắt buộc. Việc tuyên truyền nội dung giáo dục SKSS được
thực hiện bằng cách lồng ghép vào một số môn học chính khóa là Sinh học, Địa lý,
Giáo dục công dân… nhưng với chương trình học quá nặng, việc lồng ghép nội
dung SKSS còn gặp nhiều khó khăn, không mang tính chất bắt buộc và phụ thuộc
vào thời lượng dư của mỗi môn học. Do đó, kiến thức của học sinh về SKSS còn
hạn chế, dẫn đến tăng khả năng lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua
đường tình dục; quan hệ tình dục sớm, không an toàn; mang thai ngoài ý muốn, nạo
phá thai tiền hôn nhân… để lại hậu quả nghiêm trọng về khả năng phát triển năng
lực, thể chất và tâm lý cho các em.
Trường THPT Tràng Định là ngôi trường nằm trên địa bàn huyện Tràng Định,
tỉnh Lạng Sơn. Đó là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của Tỉnh Lạng
Sơn. Học sinh theo học tại trường phần lớn là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở
các thôn, bản cách xa trung tâm, điều kiện kinh tế gia đình, địa phương còn nhiều
khó khăn, hạn chế trong việc tiếp xúc với các dịch vụ chăm sóc SKSS.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng cao
nhận thức về sức khỏe sinh sản của học sinh Trường THPT Tràng Định, huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động
giáo dục SKSS trong trường THPT Tràng Định nói riêng và cộng đồng nói chung.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hiểu biết về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT
Tràng Định.
- Đánh giá được hiệu quả của một số giải pháp can thiệp giúp nâng cao nhận
thức về SKSS của học sinh trường THPT Tràng Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang trên 500 HS tại trường THPT Tràng Định. Sử dụng bộ
câu hỏi thiết kế sẵn để điều tra hiểu biết của HS về những kiến thức liên quan đến

phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về SKSS. Nó cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục
với mục đích là đề cao cuộc sống và các mối quan hệ riêng tư, không chỉ là việc tư vấn
và chăm sóc liên quan đến sinh sản và cách bệnh LTQĐTD.
Trước đây, khi nói về SKSS thường người ta cho rằng đó là những vấn đề
liên quan đến KHHGĐ, đến vấn đề sinh sản và sức khỏe của phụ nữ. Ngày nay, mọi
người đều nhận thấy rằng sức khỏe sinh sản có nội hàm rộng hơn bao gồm nhiều
vấn đề về lối sống, quan hệ yêu đương, tri thức về KHHGĐ, về hoạt động tình dục
và nhiều vấn đề khác.
Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy, khi nói đến SKSS thường đề cập đến khái
niệm sức khỏe tình dục vì chúng có liên quan mật thiết nhau và sức khỏe tình dục
được xem là một bộ phận của nội dung SKSS.
Khi nói đến sức khỏe tình dục, chúng ta cũng cần xem xét đến yếu tố có liên
quan như: vấn đề tình dục an toàn và lành mạnh, tình dục có trách nhiệm, việc giáo
dục tình dục, vì sao cần coi hành vi tình dục người là một thực thể sức khỏe....Có
vậy, trong điều kiện nhất định mới có thể trang bị đầy đủ cho các đối tượng trong đó
có TN, VTN.
4.1.2. Nội dung cơ bản của vấn đề Sức khỏe sinh sản
Trong kế hoạch hành động sau Hội nghị Cairo của Quỹ Dân số Liên Hiệp
Quốc (UNFPA), SKSS bao gồm sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau
đó là SKSS, KHHGĐ, sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, vô sinh, bệnh nhiễm
khuẩn và bệnh LTQĐTD, vấn đề tình dục.
Ở Việt Nam, theo chiến lược chăm sóc SKSS giai đoạn 2001 – 2010, Ủy ban
dân số quốc gia đã nêu ra bảy nội dung cụ thể được ưu tiên gồm:
Quyền sinh sản: Là quyền cơ bản nhất của tất cả các cặp vợ chồng, cá nhân
trong việc tự do quyết định và có trách nhiệm về sinh sản, khoảng cách, thời điểm

4


sinh con, quyền có được thông tin và phương tiện để làm được điều này, cũng như



truyền của các bệnh LTQĐTD, gồm cả HIV/AIDS và hậu quả của các bệnh LTQĐTD;
không dùng chung các dụng cụ bị nhiễm dịch cơ thể của người khác; sống thuỷ chung
một vợ một chồng; sử dụng rộng rãi và đúng cách bao cao su (BCS).
Chăm sóc SKSS VTN: Giáo dục sinh lý kinh nguyệt; giáo dục sinh lý thụ thai
và các BPTT, những điều kiện và các dấu hiệu có thai; giáo dục vệ sinh cho VTN nữ,
vệ sinh kinh nguyệt; giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh, những nguy cơ do thai
nghén, nguy cơ có thai ngoài ý muốn; giáo dục về sức khoẻ tình dục và tình dục an
toàn.
Bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS: Bình đẳng giới trong gia đình và xã
hội, đặc biệt trong việc lựa chọn các BPTT nhằm đạt mục tiêu tình dục an toàn và
lành mạnh.
Như vậy, chúng ta không chỉ quan tâm đến vấn đề KHHGĐ, mà còn phải bảo
vệ và chăm sóc SKSS cho nhân dân, đặc biệt là VTN, TN và phụ nữ. Điều này được
thể hiện rất rõ trong quyền chăm sóc SKSS, đó là quyền được thông tin về chăm sóc
SKSS; quyền được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp; quyền được lựa
chọn các BPTT; quyền được đảm bảo an toàn; quyền được đảm bảo kín đáo; quyền
được giữ bí mật; quyền được tôn trọng; quyền được thông cảm, thoải mái; quyền
được tiếp cận sử dụng dịch vụ và quyền được bày tỏ ý kiến [3, 4, 5, 6, 8].
Như vậy, với những nội dung trên, khái niệm SKSS trước hết là một khái
niệm rộng không chỉ giới hạn ở sức khỏe người mẹ mà còn ở sức khỏe người phụ
nữ và vấn đề liên quan đến quá trình sinh sản của nam nữ, nhấn mạnh nhiều đến
việc tự quyết định của phụ nữ với sinh đẻ. Vấn đề này, hiện nay ở nhiều loại đối
tượng, trong đó có cả HS, SV và người lớn vẫn cho rằng SKSS là vấn đề chỉ dành
cho những người đã lập gia đình và có con.
Khái niệm SKSS có ý nghĩa xã hội vì nó giúp nâng cao những yêu cầu bảo vệ
chức năng đặc thù của phụ nữ là mang thai, sinh đẻ và nuôi con. Chức năng đặc thù
này, xét về mặt đạo lý và giá trị là chức năng xã hội vì nó quan tâm đến cả hai giới,
mặc dù hiện nay vấn đề ưu tiên trong SKSS là dành ưu tiên cho phụ nữ, nhưng

Theo tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam là một trong những nước triển khai các
chương trình chăm sóc SKSS sớm và có hiệu quả. Bao gồm các chương trình Y tế
Quốc gia như: Chương trình làm mẹ an toàn, chương trình Dân số - KHHGĐ, chương
trình phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp ... đều được triển

7


khai có hiệu quả, sức khoẻ của bà mẹ và trẻ em được cải thiện đáng kể [40].
Tuy nhiên trong những năm qua chương trình Dân số - KHHGĐ và chăm sóc
SKSS mới chỉ thành công ở vùng thành thị và vùng nông thôn phát triển. Những
vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa còn gặp rất nhiều khó khăn. Tỷ lệ sử dụng các
BPTT ở những vùng này còn thấp chỉ đạt 60%, có tới 56,3% phụ nữ có thai chưa
được khám lần nào trong suốt thời kỳ mang thai và chỉ có 42% sản phụ được các
nhân viên y tế chăm sóc khi sinh nở [41].
Công tác chăm sóc SKSS hiện nay đang đứng trước những thách thức:
Theo ước tính ở nước ta có từ 2.200 đến 2.800 bà mẹ tử vong hàng năm,
trong khi 90% các trường hợp tử vong mẹ có thể tránh được nếu như làm tốt công
tác quản lý thai nghén, trang bị đầy đủ kiến thức cho các bà mẹ và tiếp cận tốt với
các dịch vụ y tế [38].
Cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn, đội ngũ cán bộ còn thiếu ở tuyến xã,
hiện nay cả nước còn gần 30% số xã chưa có nữ hộ sinh và y sỹ sản nhi, việc quản
lý thai nghén còn nhiều hạn chế, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Chất lượng công tác KHHGĐ còn hạn chế như tỷ lệ thất bại trong việc sử
dụng các BPTT còn cao, tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại còn ở mức trung bình, số
con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu
vùng xa còn ở mức cao. Chăm sóc SKSS VTN và TN chưa được quan tâm đúng
mức, tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai còn ở mức cao [42].
Chăm sóc phụ nữ mang thai và các bà mẹ còn nhiều hạn chế, việc chăm sóc sau
sinh và phương pháp nuôi con khoa học chưa được biết nhiều ở các bà mẹ ở vùng

sử dụng chúng. Biết quyết định khi nào kết hôn, khi nào có con và có bao nhiêu con
cho phù hợp. Hiểu biết về các bệnh lây qua đường tình dục, HIV/AIDS và cách
phòng tránh [7].
Trong giai đoạn hiện nay, đối với VTN nước ta, vấn đề SKSS là một trong
những vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải được nhìn nhận, đánh giá và giải quyết một
cách toàn diện, từ nhận thức đến chính sách, từ nguồn lực xã hội đến các hành động
giải quyết các vấn đề liên quan đến SKSS VTN
Nhiều năm qua, mặc dù chúng ta đã có rất nhiều cố gắng trong việc thực hiện
các chương trình quốc gia và các cam kết quốc tế có liên quan đến SKSS VTN,
nhưng về tổng thể, vấn đề SKSS VTN còn là vấn đề mới, khó và rất phức tạp, hiệu

9


quả các hoạt động cho SKSS VTN còn rất hạn chế. Những nỗ lực, cố gắng tham gia
giải quyết vấn đề SKSS VTN của các ngành, đoàn thể còn mang tính đơn lẻ, thiếu
đồng bộ và thiếu tính thống nhất. Hơn lúc nào hết, việc đưa ra chương trình hành
động cấp Quốc gia về vấn đề SKSS VTN là cần thiết và cấp bách [6]
4.2.3. Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên
4.2.3.1. Thực trạng công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên thế giới
Nền kinh tế xã hội của các nước trên thế giới phát triển rất khác nhau nên tình
hình về chăm sóc SKSS cũng rất khác nhau. Chăm sóc SKSS cho lứa tuổi VTN đã
được quan tâm song các nước vẫn xác định VTN là nhóm dễ bị tổn thương nhất
[44]. Ở nhiều nước Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản ... các cá nhân, các cặp vợ chồng
đã có thể làm chủ khả năng sinh sản của mình. Nghĩa là họ chủ động được việc sinh
con khi nào và sinh mấy con, thực tế trong vòng 35 năm ở độ tuổi sinh đẻ (15 đến
49) họ chỉ mất 5 đến 6 năm cho việc chửa đẻ và nuôi con, phần thời gian còn lại họ
quan tâm nhiều đến việc chăm sóc sức khoẻ mà đặc biệt là “sức khoẻ tình dục'' [37].
Một trong những vấn đề quan tâm lớn của xã hội đối với SKSS VTN là vấn
đề QHTD sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. VTN QHTD sớm là vấn đề xã hội

Vấn đề kế hoạch hoá gia đình: Việc sử dụng các BPTT đã tăng ổn định ở các
nước phát triển và các nước đang phát triển. Một số nghiên cứu cũng cho biết hoạt
động tình dục của VTN và người lớn chưa xây dựng gia đình cũng chưa được đáp
ứng nhu cầu về phương tiện tránh thai, khoảng 80 triệu phụ nữ hàng năm có thai
ngoài ý muốn, nhiều trường hợp trong số này có thai do không thành công trong sử
dụng BPTT.
Nạo thai không an toàn: Hàng năm có khoảng 19 triệu trường hợp phá thai
không an toàn, trong đó khoảng 40% ở độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi. Việc nạo phá thai
không an toàn đã làm tử vong ước tính 68.000 phụ nữ. Bên cạnh đó nạo phá thai
không an toàn còn để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng khác như: nhiễm trùng đường
sinh sản, thủng tử cung, vô sinh ... [37, 38].
4.2.3.3. Thực trạng chăm sóc SKSS VTN ở Việt Nam
Chăm sóc SKSS VTN còn nhiều hạn chế nhất là việc cung cấp thông tin và
kiến thức về chăm sóc SKSS cho lứa tuổi này, khi hỏi về vấn đề quan hệ tình dục
trước hôn nhân có 12,8 % VTN được hỏi cho rằng có thể chấp nhận được, 3,4% cho
là không thành vấn đề và 20,4% cho rằng chấp nhận được vấn đề có thai trước hôn

11


nhân. Trong khi đó 16% VTN được phỏng vấn không biết một BPTT nào và không
biết cách phòng tránh bệnh LTQĐTD [33]. Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu
dân số và sức khoẻ nông thôn cho kết quả: Khoảng 1/3 số VTN không biết một dấu
hiệu nào khi dậy thì và không hiểu biết về QHTD [36].
Một thách thức lớn trong việc chăm sóc SKSS VTN ở nước ta hiện nay là
vấn đề chưa nhận thức đầy đủ, chưa đúng mức về SKSS VTN của toàn xã hội.
Nhiều nhà lãnh đạo chính quyền và nhà hoạch định chính sách vẫn coi vấn đề sức
khoẻ, SKSS VTN thuần tuý chỉ là vấn đề xã hội, liên quan đến tập quán, lối sống.
Nhận thức về SKSS VTN của các bậc cha mẹ còn nhiều lệch lạc, phong kiến, coi
VTN là trẻ con, chưa có sự trao đổi cởi mở, bình đẳng và hướng dẫn cần thiết cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status