Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DƢƠNG TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, S DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
CÔNG T NÔNG, LÂM NGHIỆP TR N ĐỊA ÀN
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

LU N V N THẠC S QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DƢƠNG TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, S DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
CÔNG T NÔNG, LÂM NGHIỆP TR N ĐỊA ÀN
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2015
N
Quả
ất
Mã số 60 85 01 03

LU N V N THẠC S QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
N ƣờ


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS N uyễ N ọc Nô



người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo,
công chức, viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn; Phòng Tài
nguyên và Môi trường các huyện: Lộc Bình, Đình Lập, Hữu Lũng; các cơ quan ban
ngành khác có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin
cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 11 năm 2016

Tác ả uậ vă

Ho

Dƣơ


1.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ..15
1.3. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các
nông lâm trường ở Việt Nam ....................................................................................20
C ƣơ

2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP

NGHI N CỨU .........................................................................................................23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................23


iv

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................23
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................23
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................................23
2.3.2. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 ...........................................................23
2.3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các
Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 ...........24
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................24
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ...................................24
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................25
C ƣơ

3: KẾT QUẢ NGHI N CỨU VÀ THẢO LU N ..................................26

Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006-2015. ...........65
3.3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ..................................................................65
3.3.2. Giải pháp về kinh tế ........................................................................................66
3.3.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ...................................................................66
3.3.4. Giải pháp về công tác quản lý, sử dụng đất ....................................................66
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67
1. Kết luận .................................................................................................................67
2. Kiến nghị ...............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NLT

: Nông lâm trường

NLTQD

: Nông lâm trường quốc doanh

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

Sơn tính đến ngày 31/12/2005 ..................................................................37
Bảng 3.10. Tình hình giao đất cho các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
tính đến ngày 31/12/2005 ..........................................................................38
Bảng 3.11. Diện tích đất của các nông lâm trường phân theo đơn vị hành chính trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005 .....................................39
Bảng 3.12. Hiện trạng diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn ...................................................................................................41
Bảng 3.13. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp để lại sử dụng trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................42
Bảng 3.14. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................43
Bảng 3.15. Tình hình giao đất cho các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn ...45
Bảng 3.16. Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại 04 Công ty nông, lâm nghiệp
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 ........................................................46
Bảng 3.17. Kết quả điều tra, phỏng vấn 12 nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý,
sử dụng đất đối với các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2006 - 2015 .......................................................................................47


viii

Bảng 3.18. Kết quả điều tra, phỏng vấn 80 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị
trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty
nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng ...............................................49
Bảng 3.19. Kết quả điều tra, phỏng vấn 40 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị
trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty
nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng đất giao khoán .......................50
Bảng 3.20. Diện tích sử dụng đúng mục đích của các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh
Lạng Sơn ...................................................................................................51
Bảng 3.21. Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp đang giao khoán trên địa

và tài nguyên rừng vùng trung du miền núi của Việt Nam từ sau cải cách ruộng đất
ở Miền Bắc và sau năm 1975 giải phóng ở Miền Nam. Việc hình thành Nông lâm
trường không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan, mà còn là yêu
cầu kết hợp kinh tế với quốc phòng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng
trung du miền núi.
Qua các thời kỳ phát triển của đất nước, nông lâm trường quốc doanh đã được
tổ chức, điều chỉnh sắp xếp lại nhiều lần và luôn đóng vai trò chủ đạo trông việc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, phát triển rừng, góp phần quan
trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh
xã hội ở vùng biên giới, vùng sâu vùng xa. Bên cạnh kết quả đạt được, hơn 60 năm
qua dưới áp lực gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và những biến cố lịch sử,
cùng với nhận thực về giá trị sinh thái môi trường của rừng còn hạn chế nên việc
quản lý, sử dụng đất đai nói chung của các nông lâm trường quốc doanh chưa hiệu
quả, tài nguyên rừng bị suy giảm đáng kể cả về quy mô diện tích và chất lượng rừng,
đặc biệt là từ sau thời kỳ đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường đã làm nẩy sinh
nhiều vấn đề bức xúc trong quản lý, sử dụng đất đai với người dân địa phương.
Trước tình hình đó Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày
16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.
Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28, việc quản lý, sử dụng đất
đai tại các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp từ các nông lâm
trường quốc doanh vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như hiệu quả sử dụng đất đai còn
thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn
nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông, lâm
trường xảy ra ở nhiều nơi,… Do đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số
30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm
trường quốc doanh; Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014


2
về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,


3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của
các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015.
3. Ý

ĩ củ

ề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp
nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường
sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những
bất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp được
chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp
đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; từ đó góp phần
nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.


4
C ƣơ

1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luậ , cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng
ất



5
cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc
sống của nhân loại. Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong
các khu vực kinh tế phát triển.
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông
qua việc quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định mục
đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định
thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu,
Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và
quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều
tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất
đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng
hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giám
sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh
chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản
lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 4,
Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013) [17] [19].
Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhà
nước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định người

cho nông lâm trường và Nhà nước. Sự khác biệt của nông lâm trường quốc doanh
với các doanh nghiệp nhà nước khác là được Nhà nước giao đất, giao rừng với diện
tích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp, vừa tham
gia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi,
đặc biệt ở vùng sâu vùng xa [21].


7
Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ
thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật
nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thực
hiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ
nông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt nhiều nông, lâm trường
quốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụ
điểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn. Qua đó đã làm
thay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên
giới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội [21].
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng năm 2004;
- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ ban hành bản quy định
về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp
xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.
- Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành

- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng
đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với công ty nông, lâm nghiệp.
- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Lạng
Sơn Quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận) và đăng ký biến
động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Lạng
Sơn về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước
thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.


9
- Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Lạng
Sơn về việc ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn,
ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh về
Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số
47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
Nông, lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai
hoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâm
sản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuất
giống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp;
làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triển
kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn. Trong
quá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới của

diện tích đất nông nghiệp là 3.623.539ha (chiếm 95,49% tổng diện tích); đất phi
nông nghiệp là 71.706 ha (chiếm 1,89%); đất chưa sử dụng là 99.065 ha, chiếm
2,62%.; diện tích đã bàn giao cho địa phương quản lý 529.415 ha. Tuy nhiên, việc
sử dụng đất còn kém hiệu quả; việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường
theo Nghị quyết số 28-NQ/TW thực hiện còn chậm, chất lượng và hiệu quả đạt
được thấp; việc quản lý, sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập [6].
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay còn có 04 Công ty nông, lâm nghiệp
được chuyển đổi tư nông lâm trường đang quản lý, sử dụng diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp khoảng 31.525,39ha tại các huyện:
Đình Lập, Lộc Bình, Hữu Lũng; diện tích còn lại khoảng 6.053,67ha đã bàn giao về
cho địa phương quản lý. Nhưng hiện nay tình hình quản lý, sử dụng đất của các
Công ty còn nhiều bất cập, yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa
hộ dân với các Công ty ngày càng diễn ra phức tạp; do đó cần nghiên cứu để đưa ra
các giải pháp, kiến nghị phù hợp với pháp luật đai hiện hành và phù hợp với tình
hình từng địa phương [33].
1.2. Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụ
và tỉnh Lạ

ất của các tổ chức ở Việt Nam



1.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử
dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi


11
trường theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
[3]. Thì cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sử dụng 338.450 khu đất với diện

12
quản lý, sử dụng quỹ đất lớn trong khi nguồn kinh phí đầu tư cho sản xuất không có
nên đã sử dụng quỹ đất để cho các tổ chức, cá nhân mượn sản xuất kinh doanh [3].
- Tình hình bị lấn, bị chiếm: Cả nước có 3.915 tổ chức đang quản lý, sử dụng
đất để bị lấn, bị chiếm với tổng diện tích 254.033,19ha. Trong đó trường hợp nông,
lâm trường để bị lấn, chiếm nhiều nhất với 185 tổ chức trên diện tích 240.395,92ha
chiến đến 94,63% diện tích bị lấn, chiếm; còn lại các trường hợp để diện tích đất bị
lấn, chiếm chủ yếu tập trung vào tổ chức kinh tế, UBND cấp xã,… nhưng tỷ lệ rất
thấp. Như vậy, việc các tổ chức nói chung để đất bị lấn, chiếm là do trước đây việc
giao đất không được đo đạc, cắm mốc, xác định ngoài thực địa dẫn đến ranh giới
không rõ ràng, không có mốc và các tổ chức không thường xuyên kiểm tra ranh
giới. Riêng nông, lâm trường do diện tích giao quản lý rất lớn, địa bàn quản lý
thường là khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình đi lại khó khăn, lực lượng cán bộ
công tác tại các nông lâm trường còn mỏng, trong địa bàn quản lý thường có các
khu vực dân cư sinh sống xen kẽ ngoài ra các cấp chính quyền địa phương, các ban
quản lý nông lâm trường và cán bộ làm công tác quản lý tại các nông lâm trường
còn thiếu tính chủ động quản lý, làm ngơ trước tình trạng lấn, chiếm của người dân
địa phương [3].
- Tình hình sử dụng vào mục đích khác: Cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng
đất không đúng mục đích được giao, được thuê với tổng diện tích 25.587,82ha.
Trong đó, trường hợp nông, lâm trường sử dụng không đúng mục đích 20.861,99ha
chiếm 81,53% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở
1.335,44ha; sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh
19.526,55ha); tổ chức kinh tế sử dụng không đúng mục đích 3.672,70ha chiếm
15,52% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 2.370,55ha;
sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 1.302,14ha); diện
tích còn lại 1.053,13ha của các tổ chức khác. Như vậy, các tổ chức chủ yếu lấy các
khu nhà tập thể, khu trụ sở văn phòng, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường giao
thông (đất nông, lâm nghiệp của các tổ chức nông, lâm trường) để giao cho các hộ
gia đình cán bộ công nhân viên sử dụng làm nhà ở hoặc các tổ chức sử dụng làm

diện tích 153.926,13ha/129 tổ chức, chiếm 51,36% tổng diện tích chưa đưa đất vào
sử dụng; còn các tổ chức khác chỉ có diện tích 4.891,47ha, chiếm 1,61% tổng diện
tích chưa đưa đất vào sử dụng. Như vậy, tổng diện tích 294.891,47ha chưa đưa vào
sử dụng, chiếm 98,39% chủ yếu tập chung ở tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh
tế, nông, lâm trường; còn các tổ chức khác chiếm tỷ lệ rất ít; nguyên nhân chậm đưa


14
đất vào sử dụng là do thiếu vốn đầu tư, có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… (đặc biệt tình trạng thiếu vốn
đầu tư sản xuất trong các nông, lâm trường; các chủ đầu tư thực hiện dự án phát
triển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp,…) [3].
- Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tính đến
ngày 01/4/2008: Cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy; số lượng Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38ha đạt 39,58% diện
tích cần cấp. Như vậy, phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là của các tổ chức nông, lâm trường; tổ chức kinh tế; quốc phòng an ninh; tổ
chức sự nghiệp công và đất của Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ
diện tích đã được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng loại hình
sử dụng đất thì tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích đã cấp cao
nhất (395,48 ha, chiếm 54,83% diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế
(237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông, lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm 44,85%),
và thấp nhất là Ủy ban nhân dân cấp xã (2.397,91 ha, chiếm 0,73%). Qua kiểm kê
quỹ đất của các tổ chức năm 2008, cho thấy nhiều trường hợp các tổ chức được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa
quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất,
đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện
hồ sơ của các tổ chức phục vụ quản lý đất đai ngày một tốt hơn (đặc biệt là các nông,
lâm trường hiện nay nhà nước đang cấp kinh phí cho công tác đo đạc, xác định ranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status