Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

PHẠM HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

PHẠM HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Văn Cường



ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
CBQL
CNH-HĐH
ĐTB
GD
GD-ĐT
GDKNS
GV
HS
KN
KNS
NGLL
NXB
QL
QLGD
TDTT
THCS
THPT
TW

Ban giám hiệu
Cán bộ quản lí
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
Điểm trung bình
Giáo dục

1.2. Một số khái niệm cơ bản...................................................................................10
1.2.1. Quản lý..........................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục............................................................................................11
1.2.3. Quản lý nhà trường........................................................................................13
1.2.4. Kĩ năng sống..................................................................................................14
1.2.5. Các loại kĩ năng sống....................................................................................15
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống......................................................19
1.3. Đặc điểm tâm- sinh lý lứa tuổi học sinh THPT.................................................20
1.4. Mục tiêu, nội dung và con đường thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT.....22
1.4.1. Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh............................................................22
1.4.2. Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT..............................................23
1.4.3. Các con đường thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT........................30
1.4.4. Các phương pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT...................................31
1.5. Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT...........................33
1.5.1. Lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh........................................33
1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.................33
1.5.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh..................................34
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh................34
1.6. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT.....35
1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh THPT...............................................................................................................37


iv

1.7.1. Yếu tố giáo dục nhà trường............................................................................37
1.7.2. Yếu tố giáo dục gia đình................................................................................37
1.7.3. Yếu tố giáo dục xã hội...................................................................................38
1.7.4. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh......................................................38
Kết luận chương 1....................................................................................................39

2.5.1.Thực trạng xây dựng kế hoạch GD kĩ năng sống cho học sinh các trường
THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..........................................................................61
2.5.2. Thực trạng tổ chức và chỉ đạo quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh các
trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..............................................................63
2.5.3. Thực trạng kiểm tra và đánh giá quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các
trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..............................................................65
2.5.4. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các
trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..............................................................66
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
trường cho học sinh các trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang........................67
2.7. Đánh giá chung hoạt động quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các
trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..............................................................71
2.7.1. Ưu điểm .....................................................................................................71
2.7.2. Hạn chế............................................................................................................ 71
2.7.3. Nguyên nhân của những yếu kém..................................................................72
Kết luận chương 2...................................................................................................75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG...........................................................76
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp...........................................................................76
3.1.1. Nguyên tắc mục tiêu......................................................................................76
3.1.2. Nguyên tắc toàn diện.....................................................................................76
3.1.3. Nguyên tắc tính khả thi..................................................................................76
3.1.4. Nguyên tắc tính hiệu quả..............................................................................77
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường
THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang.........................................................................77
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về công tác giáo dục kĩ năng sống và
quản lý giáo dục kĩ năng sống................................................................................77
3.2.2. Biện pháp 2: Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong công tác giáo

Bảng 2.2. Số lượng học sinh các bậc học trong 5 năm gần đây.....................44
Bảng 2.3.Tỉ lệ huy động học sinh trong 5 năm gần đây..................................45
Bảng 2.4. Tỉ lệ kiên cố trường lớp...................................................................45
Bảng 2.5. Quy mô số học sinh, cán bộ giáo viên THPT huyện Lục
Nam trong 5 năm gần đây...............................................................................46
Bảng 2.6. Quy mô số lớp, số học sinh các trường THPT huyện Lục
Nam năm học 2014-2015................................................................................46
Bảng 2.7. Chất lượng giáo dục học sinh các trường THPT huyện Lục Nam.......46
Bảng 2.8. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh của các trường
THPT huyện Lục Nam năm học 2014- 2015..................................................47
Bảng 2.9. Số liệu học sinh bỏ học, lưu ban năm học 2014- 2015...................47
Bảng 2.10. Đánh giá của học sinh về mức độ cần thiết của các kĩ năng sống........52
Bảng 2.11. Đánh giá của học sinh về các kĩ năng sống ..................................52
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về các
nội dung GD kĩ năng sống cho học sinh THPT...............................................56
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo
viên về các nội dung GD các kĩ năng sống cho học sinh THPT.....................57
Bảng 2.14. Nhận thức của học sinh các trường THPT huyện Lục Nam
về tính hiệu quả của các hình thức GD kĩ năng sống nhà trường....................59
Bảng 2.15. Thực trạng phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh ở các trường THPT Lục Nam, Bắc Giang...............................................60
Bảng 2.16. Thực trạng xây dựng kế hoạch GD kĩ năng sống cho học
sinh các trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang........................................62
Bảng 2.17. Thực trạng tổ chức và chỉ đạo quản lý hoạt động GD KNS cho
học sinh các trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang........................................63
Bảng 2.18. Thực trạng kiểm tra và đánh giá quản lý hoạt động GDKNS cho
học sinh các trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang........................................65
Bảng 2.19. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ quản lý hoạt động GDKNS
cho học sinh các trường THPT huyện Lục Nam, Bắc Giang..........................66
Bảng 2.20. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động GD KNS

cho học sinh, phải thực hiện đổi mới toàn diện mà trong đó tất yếu phải có
những giải pháp quản lí hoạt động này một cách có hiệu quả.
Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, học sinh ở các trường
THPT trong huyện đa số ở các xã vùng sâu, vùng xa, có điều kiện kinh tế đặc
biệt khó khăn, nhiều học sinh con em đồng bào các dân tộc thiểu số. Giáo dục
và phát triển toàn diện học sinh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
nhà trường nhằm góp phần tạo ra lực lượng lao động có chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp xây dựng quê hương. Trong đó giáo dục kĩ năng sống rất
cần thiết cho học sinh nơi đây nhằm giúp các em thích nghi với xã hội hiện
đại. Tuy nhiên, những khó khăn về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội... của
địa phương đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục toàn diện cho
học sinh của nhà trường. Đặc biệt, nhiều học sinh còn rất hạn chế và thiếu về
kĩ năng sống. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh của các nhà trường chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Điều
này đặt ra một yêu cầu lớn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà
trường trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống nhằm góp
phần thực hiện giáo dục toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa cả về đức,
trí, thể, mĩ, thực hiện mục tiêu giáo dục.
Chính vì những lí do này, tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là
“Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường
THPT huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”. Với mong muốn được góp phần
tháo gỡ những khó khăn trong việc giáo kĩ năng sống cho học sinh các trường


4

THPT huyện Lục Nam hiện nay, giúp cho công tác giáo dục trong các nhà
trường phát huy được hiệu quả hơn trong thực tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo

6.1. Giới hạn nghiên cứu: Xác định biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
6.2. Phạm vi nghiên cứu: 04 trường THPT công lập huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang: Trường THPT Lục Nam, Trường THPT Phương Sơn, Trường
THPT Cẩm Lí, Trường THPT Tứ Sơn. Thời gian trong 3 năm học trở lại đây
từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015.
6.3. Đối tượng khảo sát:
Tổng số đối tượng khảo sát là 320 người, cụ thể:
- Đối tượng là CBQL, GV: 120 người
- Đối tượng là HS: 200 người
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan: văn bản của Đảng, Chính
phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang, Sở Giáo dục và
Đào tạo Bắc Giang, các sách báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà
giáo dục học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm


6

7.3. Xử lí thông tin dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu thực
tế, số liệu khảo sát, số liệu thử nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý
được đề xuất.
8. Đóng góp của luận văn

để đạt được thành công và hạnh phúc trong xã hội hiện đại, con người phải có
kĩ năng sống. Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về kĩ năng sống, ở đây
tôi chỉ trình bày một số hướng nghiên cứu có liên quan đến luận văn.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước phương Tây, kĩ năng sống đã được quan tâm từ rất lâu. Mô
hình giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải
giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và
hoạt động như thế nào trong điều kiện nào, con người xử lí bằng cách nào) và
học cách sống.
Về giáo dục KNS ở khu vực Asean đã được nghiên cứu và triển khai ở
nhiều nước:
Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách
tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS
được tích hợp trong chương trình giáo dục chính quy. Năm 2007 giáo dục


8

KNS ở Lào được mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới
tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường [17].
Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống
của con người, kĩ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo
hướng là giáo dục các kĩ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng
ngày và kĩ năng nghề nghiệp [17].
Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ:
Các kĩ năng thao tác bằng tay, kĩ năng thương mại và đấu thầu, kĩ năng sống
trong đời sống gia đình [17].
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kĩ năng
hoạt động xã hội, kĩ năng phát triển, kĩ năng chuẩn bị cho tương lai [17].
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp

và ngoài nhà trường ở một số dự án như: Dự án “Trường học nâng cao sức
khỏe” của Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế Thế giới, Dự án “Giáo dục
KNS cho học sinh THCS” của Bộ GD&ĐT. Nội dung giáo dục các nhà
trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục KNS. Các nội dung
giáo dục KNS cơ bản được triển khai ở cấp THCS là: Năng lực thích nghi,
năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng
học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định. Đã có
nhiều nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục KNS trong nhà trường: Thực
trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS (2010) của tác giả Mai Thị
Kim Oanh[18]. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục KNS cho
học sinh ở nhà trường phổ thông của BGD&ĐT tháng 3/2010 [16]. Tác giả
Nguyễn Thanh Bình (2010), Giáo trình chuyên đề “Giáo dục kĩ năng sống”
NXB Đại học Sư phạm [8]. Một số kết quả nghiên cứu có giá trị quan trọng
trong việc lập quan điểm phương pháp luận cũng như định hướng và tiếp cận
trong việc nghiên cứu KNS; giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục
KNS. Có thể nhận thấy, ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều
công trình nghiên cứu về giáo dục KNS, một số công trình đã đi sâu nghiên


10

cứu về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên. Nhìn
chung, các công trình nghiên cứu về giáo dục KNS cho học sinh THPT chưa
nhiều. Hơn nữa, việc đưa giáo dục KNS vào các trường THPT hiện nay còn
chưa thực sự được quan tâm, thể hiện ở sự đầu tư thích đáng cho việc xây
dựng kế hoạch, đầu tư nguồn nhân lực, kinh phí, hình thức tổ chức còn đơn
điệu, chưa mang tính thiết thực. Đặc biệt chưa có biện pháp quản lý tích cực
để đưa KNS vào các hoạt động giáo dục NGLL; các môn học của nhà trường.
Vì vậy, thông qua đề tài nghiên cứu này, tác giả muốn nâng cao công tác quản
lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện

lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [10, tr. 16].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách
thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [19, tr.31].
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là quá trình tác động có tổ
chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức,
thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành
thuận lợi và đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nên quản lý giáo dục được
hình thành và phát triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác
nhau về quản lý giáo dục:
- “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [15, tr. 56].


12

- “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực
lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội” [19, tr. 31].
- “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học. Có tổ chức được
các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa
đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng
nhu cầu của nhân dân, của đất nước ”[21, tr.9].
- “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm tổ
chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát... một cách có hiệu quả các nguồn lực

trường xã hội. Tác giả Đặng Quốc Bảo đã viết: “Trường học là một thiết chế xã
hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với hoạt động tương tác của hai nhân
tố “Thầy- Trò” “Trường học là bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ
thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [7].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà trường
đã khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh. ” [14, tr. 20].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lỷ nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [25, tr. 23].
Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường qui định trong mục 2
điều 58, chương III của Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (2005) thì: Quản lý trường học trước hết là quản lý dạy và học, quản lý
các hoạt động bên trong của nhà trường, đồng thời phải bao gồm việc quản lý
các quan hệ giữa nhà trường và xã hội bên ngoài.
Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường


14

mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý theo
yêu cầu và nhiệm vụ quy đinh. Đó là hoạt động có ý thức, có kế hoạch và có
định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt động dạy và
học trong trường. Ở góc độ cụ thể thì quản lý trường học là việc người cán bộ
quản lý tổ chức, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trong đó
mọi hoạt động đều hướng tới hiệu quả của hoạt động trung tâm là dạy và học

đạt được mục đích đề ra.
+ Kĩ năng sống :
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống, theo quan niệm của
Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO): “ Kĩ
năng sống là nâng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia
vào cuộc sống hằng ngày”.
Theo quan niệm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Từ góc độ sức
khỏe, WHO cho rằng “Kĩ năng sống là những kĩ năng thiết thực mà con người
cần để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh. Đó là những kĩ năng mang tính
tâm lý xã hội sống và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình
huống hàng ngày để tương tác hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu
quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày”.[17, tr.16].
Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), “KNS bao gồm những
kĩ năng cốt lõi như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá
trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định, kĩ năng đạt mục tiêu”.[17, tr.29].
Tóm lại: Kĩ năng sống là năng lực tâm lí- xã hội của mỗi cá nhân, giúp
con người có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng phó phù hợp với người
khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc.
1.2.5. Các loại kĩ năng sống
Có nhiều cách phân loại kĩ năng sống khác nhau, tùy những căn cứ và
mục đích khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status