B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
----------
Lấ TRNG SN
QUảN Lý HOạT ĐộNG
KIểM ĐịNH CHấT LƯợNG GIáO DụC
ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
TRÊN ĐịA BàN TỉNH BắC GIANG
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. PHM QUANG TRèNH
H Ni - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng Sau đại học, cùng tập thể các thầy cô
giáo Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Phạm Quang Trình đã trực
tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các phòng ban
Sở GD&ĐT Bắc Giang đã nhiệt tình, tạo điều kiện về thời gian, giúp đỡ, đóng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................4
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................5
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................14
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................14
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ....................................................15
1.2.3. Chất lượng, chất lượng giáo dục ............................................................19
1.2.4. Kiểm định chất lượng giáo dục ..............................................................20
1.3. Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông ..................21
1.3.1. Vai trò của kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ
thông .................................................................................................................21
1.3.2. Tự đánh giá trường trung học phổ thông ................................................22
1.3.3. Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục .....................24
1.3.3. Đánh giá ngoài trường trung học phổ thông ..........................................24
1.3.4. Biện pháp quản lý ...................................................................................26
1.3.5. Chủ trương của Đảng, Nhà nước và của ngành về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo ...........................................................................27
1.4. Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .....................................................52
2.3.1. Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng ..............................................53
2.3.2 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng ................54
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo
dục .....................................................................................................................55
2.3.4. Quản lý hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục trong các
trường trung học phổ thông ..............................................................................56
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ....................................................57
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Giang .............58
2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................................58
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.........................................................................59
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................60
v
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ...................................................................62
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .....................................................................62
3.1.1. Nguyên tác đảm bảo tính khoa học và khách quan ................................62
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ........................................................62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ...........................................................63
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ........................................63
3.2. Biện pháp quản lý kiểm định chất lượng các trường THPT trên địa
bàn Tỉnh Bắc Giang ............................................................................................64
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác kiểm định chất lượng giáo dục
đối với các trường trung học phổ thông ...........................................................64
3.2.2 Chú trọng việc xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng khoa học
CBQL
Cán bộ quản lý
CLGD
Chất lượng giáo dục
CSGD
Cơ sở giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐGN
Đánh giá ngoài
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, HS và kết quả tốt
nghiệp năm học 2013 - 2014 ...............................................................41
Bảng 2.2.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, HS và kết quả tốt
nghiệp năm học năm 2014 - 2015 .......................................................43
Kết quả yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .............................57
Bảng 3.1.
Kết quả đánh giá tính cần thiết của 5 biện pháp đề xuất quản lý
hoạt động KĐCLGD các trường THPT Tỉnh Bắc Giang ....................80
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của 5 biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động KĐCLGD các trường THPT Tỉnh Bắc Giang .......82
Bảng 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp
quản lý hoạt động KĐCL GD THPT tỉnh Bắc Giang .........................84
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Cấu trúc hệ thống quản lý ...................................................................15
Sơ đồ 1.2.
Chức năng quản lý ...............................................................................16
“kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động đảm bảo chất
lượng giáo dục”.
Kiểm định chất lượng giáo dục không những mang lại cho cộng đồng
bằng chứng về chất lượng đào tạo mà còn mang lại cơ hội và động cơ để nâng
cao chất lượng cho các trường đã qua kiểm định. Chính điều này là một trong
những đặc điểm làm nên sự khác biệt giữa kiểm định chất lượng giáo dục với
các mô hình quản lý chất lượng giáo dục khác (thanh tra giáo dục…). Tính
chất, nhiệm vụ chủ yếu của đánh giá ngoài là đánh giá đồng cấp, đánh giá kết
quả tự đánh giá, giúp cơ sở giáo dục nhận thấy rõ hơn các điểm mạnh, điểm
yếu và đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng của mình hợp lý, thiết thực hơn.
Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng làm cho kiểm định chất lượng giáo
2
dục nhanh chóng hoà nhập được vào các hoạt động của cơ sở giáo dục trong
một không khí làm việc thân thiện, cởi mở. Hiện nay hệ thống kiểm định chất
lượng giáo dục đối với cấp THPT ở nước ta đã bước đầu được hình thành.
Mạng lưới cơ sở giáo dục phân bố rộng khắp trong cả nước, đa dạng hoá về
loại hình trường. Nhờ có thông tin kiểm định chất lượng giáo dục chân thực,
khách quan được cung cấp minh bạch mà học sinh, gia đình học sinh, các cơ
quan, tổ chức xã hội biết được năng lực đảm bảo chất lượng của một cơ sở
giáo dục để đặt lòng tin lựa chọn vào học tập ở cơ sở giáo dục chất lượng tốt,
sẵn sàng trả tiền học phí tương ứng với chất lượng giáo dục được cung cấp.
Kiểm định chất lượng giáo dục nói chung, kiểm định chất lượng các cơ
sở giáo dục phổ thông nói riêng là một nhiệm vụ cần thiết và quan trọng, góp
phần làm chuyển biến và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện
nay. Với tầm quan trong đó, ngày 05/8/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban
hành Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT về tăng cường công tác đánh giá và
kiểm định chất lượng giáo dục. Trong đó, chỉ thị cho các cấp quản lý giáo
cuối cùng là phải làm cho mỗi cơ sở giáo dục đều hiểu rằng chất lượng là vấn
đề sống còn của chính mình. Đặc biệt đối với các cơ sở giáo dục đang trên
con đường đổi mới, phát triển, việc triển khai và tham gia tích cực vào quy
trình kiểm định chất lượng giáo dục là một việc làm hết sức cần thiết để tự
chứng minh khả năng, năng lực của mình một cách toàn diện.
Sau 6 năm triển khai tại Bắc Giang, công tác kiểm định chất lượng giáo
dục ở các trường phổ thông nói chung và ở các trường THPT nói riêng đã đạt
được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, công tác kiểm định chất lượng
giáo dục trường THPT còn tồn tại một số khó khăn và hạn chế. Một bộ phận
cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý
nghĩa và tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng giáo dục; chất
lượng báo cáo tự đánh giá của nhiều trường chưa đạt yêu cầu, chưa phản ánh
được chất lượng và thực tiễn của cơ sở giáo dục; một số trường chỉ đạo thiếu
4
kiên quyết, không thực hiện triển khai đúng tiến độ, chưa quan tâm đúng mức
đến công tác tự đánh giá; việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đánh giá
ngoài chưa tương xứng và hiệu quả chưa cao; số trường THPT được đánh giá
ngoài còn thấp. Đó là lý do lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm
hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm định
chất lượng giáo dục phổ thông nói chung và của các trường THPT trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục theo nghị quyết 29, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục phổ thông, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục cấp THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm giúp cơ sở giáo
6. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục (tự đánh giá và đánh giá ngoài) ở các trường THPT công
lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Về thời gian Từ năm 2012 đến năm 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về kiểm định
chất lượng giáo dục và quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục các
trường THPT để hoàn thiện cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát Quan sát thực tế việc triển khai và quản lý
công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường THPT tỉnh Bắc Giang.
6
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi Thu thập ý kiến đánh
giá của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về các vấn đề liên quan đến
hoạt động kiểm định chất lượng các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý Từ kết quả thực tế về
quản lý công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường THPT, đưa ra
các ý kiến đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu
của đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm định chất lượng
giá được tuyển dụng và bồi dưỡng hiệu quả.
Ở Việt Nam, hiện nay việc kiểm định chất lượng ở các trường phổ
thông là một chủ trương mới nên trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ
sở giáo dục còn gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Hiện nay, phần lớn các
trường ở bậc học phổ thông từ tiểu học đến THPT ở nhiều địa phương đều đã
triển khai cho cán bộ giáo viên tiến hành công tác tự kiểm định, đánh giá chất
8
lượng của trường mình. Tuy nhiên, mức độ triển khai, tiến độ công việc cũng
như chất lượng của quá trình thực hiện kiểm định giữa các trường là chưa
đồng đều. Hầu hết ở các trường THPT do Ban giám hiệu nhận thức được ý
nghĩa của công tác kiểm định, đã tích cực đôn đốc, chỉ đạo đơn vị mình thực
hiện đúng quy trình của công tác tự đánh giá như Thành lập hội đồng tự đánh
giá của trường; xây dựng kế hoạch tự đánh giá chi tiết; lập ra các nhóm
chuyên trách để thu thập thông tin, minh chứng phục vụ cho quá trình kiểm
định. Bên cạnh đó, vẫn còn những trường, Ban giám hiệu và cán bộ giáo viên
chưa nhận thức được đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác kiểm định
chất lượng, chưa thực sự tích cực trong quá trình triển khai, hoặc nếu có triển
khai thì tiến hành hình thức, chiếu lệ, chưa đảm bảo tính khách quan, chính
xác. Trong quá trình triển khai hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, lực
lượng kiểm định chất lượng gồm có lãnh đạo Sở GD&ĐT, hiệu trưởng các
trường và đại diện các bộ phận chuyên môn. Mặc dù đã được Sở GD & ĐT tổ
chức tập huấn, hướng dẫn cách thức tiến hành nhưng quá trình triển khai gặp
khó khăn. Do đây là chủ trương mới của Bộ GD&ĐT, việc thực hiện ở các Sở
GD & ĐT chưa có lộ trình phù hợp, có tiến hành thí điểm nhưng chưa phổ
biến kinh nghiệm kiểm định, các trường chưa có mô hình để học tập, đúc rút
kinh nghiệm nên “nghiệp vụ” kiểm định chất lượng chưa đáp ứng được yêu
cầu đặt ra. Giáo viên một mặt phải “kiêm nhiệm” thêm công tác tự đánh giá
một số nhà trường chưa tốt nên hệ thống thông tin minh chứng chưa đầy đủ.
Giáo viên phải tự đi tìm các minh chứng để hoàn tất hồ sơ kiểm định của cá
nhân nhưng có những loại minh chứng bị thất lạc do thời gian tồn tại đã lâu
khiến cho người kiểm định gặp khó khăn. Do đó, dễ hiểu khi các báo cáo
kiểm định của mỗi cá nhân vẫn có những mâu thuẫn trong việc phân tích
những điểm mạnh, điểm yếu và kế hoạch cải tiến chất lượng. Trong việc mô
tả nội dung các chỉ số thường chỉ mới nêu ra những nhận định chung, chưa sát
thực, cụ thể. Đặc biệt, các minh chứng đưa ra còn thiếu, chưa đủ sức thuyết
10
phục, kế hoạch nâng cao, cải tiến chất lượng chưa bao gồm các giải pháp
mang tính khả thi, chưa sát với yêu cầu của từng tiêu chí. Một “lực cản”
không nhỏ ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của quá trình đánh giá,
kiểm định là việc chạy theo thành tích. Dù thời gian qua, Bộ GD&ĐT đã thực
hiện cuộc vận động “nói không với bệnh thành tích trong giáo dục” nhưng
“bệnh thành tích” vốn tồn tại dai dẳng bấy lâu nay vẫn còn chi phối một bộ
phận không nhỏ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên ở các trường phổ
thông. Từ quan niệm “tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại”, nhiều báo cáo kiểm
định mới chỉ chú trọng việc đề cao, tô đậm những ưu điểm, thành tích mà nhà
trường đã đạt được. Trong khi đó lại n tránh những vấn đề “nhạy cảm”,
những hạn chế, bất cập của nhà trường.
Chính vì vậy, việc kiểm định chưa có ý nghĩa thiết thực, chưa thực sự
giúp nhà trường nhận thức đúng về hiện trạng chất lượng giáo dục của trường
mình để từ đó xây dựng được kế hoạch cải tiến hợp lý nhằm mục đích nâng
cao chất luợng giáo dục một cách chắc chắn, tạo uy tín, “thương hiệu” của
nhà trường trong phụ huynh, học sinh và dư luận xã hội. Do đó, khi mà “bệnh
thành tích” chưa được đẩy lùi, chấm dứt triệt để thì công tác kiểm định chất
lượng giáo dục ít nhiều sẽ còn mang tính hình thức, không phát huy được hiệu
Giáo dục Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI đang đứng trước
nhiều cơ hội và thách thức lớn. Đó là sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật, sự giao lưu và hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực. Các hiện tượng
giáo dục xuyên biên giới và huy động lực lượng lao động xuyên biên giới đã
và đang ảnh hưởng rất lớn đến triết lý giáo dục, cơ chế quản lý và công tác
điều hành các cơ sở giáo dục của Việt Nam, nói riêng, và các nước trên thế
giới, nói chung. Nhu cầu học tập trong nước tăng nhanh, thị trường lao động
ngày càng khắt khe đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải tăng qui mô, đồng thời
nâng cao chất lượng đào tạo; phải vươn lên tầm cao mới để đáp ứng yêu cầu
sử dụng nhân lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
12
Bên cạnh các chủ trương và biện pháp quan trọng về nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới chương trình,
sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường năng lực quản
lý, giảng dạy, tăng cường cơ sở vật chất... Nhà Nước đã chủ trương lựa chọn
kiểm định chất lượng làm công cụ duy trì và không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục. Năm 2005, lần đầu tiên khái niệm “kiểm định chất lượng”
được đưa vào Luật Giáo dục “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp
chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung
giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Việc kiểm định chất
lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng
cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công
khai để xã hội biết và giám sát” (Trích Điều 17, Luật Giáo dục ViệtNam).
Tiếp đó, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/08/2006 Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đã dành
toàn bộ Chương VII để hướng dẫn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
Hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam đang từng bước
tạo của nhà trường. Đến nay, trên 60% tổng số trường đại học trong cả nước
đã có trung tâm hoặc đơn vị chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng
giáo dục, trên 95% số trường đại học, cao đẳng trong cả nước đang triển khai
tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT; 40 trường
đại học đã được đánh giá ngoài và 20 trường đại học đã được Hội đồng Quốc
gia kiểm định chất lượng giáo dục thẩm định kết quả tự đánh giá và kết quả
đánh giá ngoài.
Như vậy, mục đích chính của kiểm định chất lượng giáo dục là nhằm
đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng
cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học. Ở một số nơi, kiểm
định chất lượng giáo dục còn nhằm mục đích giải trình với xã hội, với các cơ
14
quan quyền lực hay với các cơ quan, tổ chức tài trợ, cấp kinh phí. Hiện nay,
không ít các tổ chức, cơ quan quan tâm đến việc cơ sở đào tạo trước khi đưa
ra quyết định tài trợ hay không tài trợ cho cơ sở đào tạo đó. Học sinh và phụ
huynh, trước khi lựa chọn trường để đăng ký dự tuyển cũng cân nhắc xem nhà
trường đó được kiểm định chất lượng giáo dục hay không.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại
khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc
gia, mọi thời đại. Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.
Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức, nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý
Công tác quản lý là một trong năm tác nhân của sự phát triển kinh tế xã hội vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và quản lý. Trong
đó quản lý có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại.
Những người làm công tác quản lý phải là những người hội tụ đầy đủ kiến
thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học quản lý, xác
lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ
thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm
bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục
phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng.
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
16
đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng
thái mới về chất.
Theo tác giả Trần Hồng Quân Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý
dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác, để dần tới mục tiêu giáo dục.
Như vậy, quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý
nhà trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Chức năng của quản lý giáo dục