1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm
quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự
nghiệp phát triển giáo dục nói riêng.
Ngày 05/8/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số
46/2008/CT-BGDĐT về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng
giáo dục. Trong đó, chỉ thị cho các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục
“Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên về
công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; triển khai các hoạt động
đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông...”.
Nghị quyết 29/TW (hội nghị TW8 Khóa 11) đã khẳng định: “…Đổi
mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; đổi mới căn bản hình
thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm
trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm
chất người học;…”
Sau 6 năm triển khai tại Bắc Giang, công tác kiểm định chất lượng giáo dục
ở các trường phổ thông nói chung và ở các trường THPT nói riêng đã đạt được
những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, công tác kiểm định chất lượng giáo dục
trường THPT còn tồn tại một số khó khăn và hạn chế.
Từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
phổ thông, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục cấp THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm giúp cơ sở giáo dục xác
định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, chủ động xây
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Về thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý
3
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu
của đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
tại các trường THPT tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
tại các trường THPT tỉnh Bắc Giang.
4
Chương 1
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục. Mục tiêu giáo
dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người, cấu thành nguồn nhân
5
lực, mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo.
1.2.4. Kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động đảm
bảo chất lượng bên ngoài cơ sở đào tạo.
1.3. Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá để
xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất
lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước.
1.3.1. Vai trò của kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm giúp nhà trường trung học phổ
thông xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây
dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động
giáo dục...
* Đặc trưng của Kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng giáo dục có thể được tiến hành ở phạm vi cơ sở
đào tạo (trường).
Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động hoàn toàn tự nguyện
Kiểm định chất lượng giáo dục không thể tách rời công tác tự đánh giá
Tất cả các quy trình kiểm định chất lượng giáo dục luôn gắn liền với
đánh giá ngoài (đánh giá đồng nghiệp)
Các chuẩn mực đánh giá rất linh hoạt và được biến đổi cho phù hợp
với mục tiêu hoạt động của từng trường
người quản lý nào cũng phải thực hiện.
1.4.2. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng
Tổ chức quán triệt và triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT, về công tác KĐCLGD tới toàn thể cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong các trường THPT.
Trên cơ sở kế hoạch kiểm định chất lượng được phê duyệt, Sở GD&ĐT
bố trí và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực
hiện tốt nhất các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng
giáo dục
Trong quá trình kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch kiểm định chất
lượng giáo dục, Bộ GD&ĐT chỉ đạo các sở GD&ĐT xây dựng các văn bản chỉ
đạo các trường THPT thực hiện trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục bằng cách xây dựng các tiêu chí đánh
giá việc thực hiện kế hoạch cũng như xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá việc
thực hiện các mục tiêu đặt ra.
1.4.4. Quản lý hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục
Xây dựng kế hoạch khắc phục tồn tại, cải tiến chất lượng theo kết luận
của Đoàn đánh giá ngoài, đồng thời triển khai các biện pháp nhằm duy trì,
phát huy các điểm mạnh và khắc phục những tồn tại mà Đoàn đánh giá ngoài
đã chỉ ra.
7
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục tại các trường trung học phổ thông
1.5.1. Yếu tố khách quan
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục, các bộ tiêu chuẩn đánh giá
2.1.1. Tình hình kinh tế và xã hội
2.1.2. Tình hình giáo dục phổ thông
Bắc Giang là tỉnh miền núi, song sự nghiệp GD&ĐT được các cấp ủy,
chính quyền và nhân dân quan tâm, đầu tư để thực hiện Chiến lược Phát triển
giáo dục.
2.1.3. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh trung học phổ thông
tỉnh Bắc Giang
Trong năm học 2013-2014 của 37 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang với tổng số HT, PHT là 111 (trường ít là 2, trường nhiều là 4) đảm bảo
cơ bản theo quy định điều lệ trường trung học. Bên cạnh đó là số lượng CBQL
và giáo viên cũng giao động từ 22 đến 98, điều đó cho thấy, theo địa bàn và mô
hình trường học mà số lớp tương ứng cũng ảnh hưởng, ngoài ra ở các trường
PTDTNT cấp huyện. Số HS cũng dao động từ 203 đến 1914 HS (Trường THPT
Lục Ngạn 1).
Trong năm học 2014-2015 của 37 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang với tổng số HT, PHT là 110 (trường ít là 2, trường nhiều là 4) đảm bảo
cơ bản theo quy định điều lệ trường trung học. Bên cạnh đó là số lượng CBQL
và giáo viên cũng giao động từ 21 đến 97, điều đó cho thấy, theo địa bàn và mô
hình trường học mà số lớp tương ứng cũng ảnh hưởng, ngoài ra ở các trường
PTDTNT cấp huyện và THPT Sơn Động, THPT Giáp Hải là địa bàn vùng núi,
tỉ lệ HS dân tộc thiểu số chiếm chủ yếu có số lớp khiêm tốn từ 6 đến 12 lớp. Số
HS cũng dao động từ 204 đến 1845 HS (Trường THPT Lục Ngạn 1). Đặc biệt
kết quá thi tốt nghiệp đạt rất cao, 35/37 trường THPT tốt nghiệp đạt trên 97%
(Trong đó có 7/37 trường có tỉ lệ tốt nghiệp đạt 100%). Với số liệu này cho
thấy, đa số các trường rất chú trọng kết quả học tập của HS.
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng trong các cơ sở giáo
dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.2.1. Công tác tham mưu và ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Chỉ thị của Chủ tịch UBND
1
4 THPT Lục Ngạn 1
2
2
3
5 THPT Lục Ngạn 2
c
1
2
6 THPT Lục Ngạn 3
2
2
2
7 THPT Lục Ngạn 4
c
1
1
8 THPT Lục Nam
2
2
3
9 THPT Cẩm Lý
c
1
2
10 THPT Phương Sơn
2
2
2
11 THPT Tứ Sơn
3
19 THPT Tân Yên 2
1
1
2
20 THPT Nhã Nam
c
1
2
21 THPT Yên Dũng 1
2
2
3
22 THPT Yên Dũng 2
2
2
3
10
201220132014Ghi chú
2013
2014
2015
23 THPT Yên Dũng 3
1
1
2
24 THPT Hiệp Hòa 1
3
32 THPT Chuyên BG
c
2
3
33 THPT Thái Thuận
2
2
3
34 THPT Giáp Hải
c
c
1
35 PT DTNT Tỉnh
c
c
c
36 PT DTNT Sơn Động
c
c
c
37 PT DTNT Lục Ngạn
c
c
c
(Kết quả TĐG: Chưa hoàn thành: c; đạt cấp độ 1: 1; đạt cấp độ 2: 2)
2.2.3. Công tác đánh giá ngoài cơ sở giáo dục
Hàng năm, Sở GD&ĐT đã ra quyết định thành lập và tổ chức 82 đoàn
đánh giá ngoài đạt 113,9% so với kế hoạch năm học. Cụ thể gồm: Mầm non 32
trường; tiểu học 24 trường; THCS 24 trường; THPT 02 trường. Các đoàn đánh
59 56.2 35 33.3 9 8.6 2 1.9
2 Các nội dung thực hiện được trình
43 40.9 47 44.8 10 9.5 5 4.8
bày rõ ràng
3 Đề xuất cá nhân/tổ chức thực hiện 38 36.2 54 51.4 13 12.4 0 0
4 Thời gian thực hiện các hoạt động 13 12,4 43 41.1 37 35.2 12 11.3
5 Thể hiện sự phối hợp các hoạt động
9 8.6 47 44.8 35 33.3 15 14.3
thực hiện kế hoạch
6 Nguồn lực thực hiện rõ ràng
32 30.5 54 51.4 12 11.4 7 6.7
7 Đề xuất kế hoạch cải tiến chất
38 36.2 51 48.5 9 8.6 7 6.7
lượng
8 Kết quả đạt được phải thể hiện chi
32 30.5 47 44.8 17 16.1 9 8.6
tiết trong bản kế hoạch
Số liệu bảng 2.6 cho thấy các nội dung hoạt động liên quan đến việc xây
dựng kế hoạch kiểm định chất lượng đã được thực hiện. Tuy nhiên, một số nội
dung được đánh giá chưa cao.
2.3.2 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng
12
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch KĐCL
Mức độ đánh giá
Trung
TT
Nội dung
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng
Mức độ đánh giá
Trung
TT
Nội dung
Tốt
Khá
Yếu
bình
SL % SL % SL % SL %
1 Xây dựng các tiêu chí đánh giá
38 36.2 45 42.8 9 8.6 13 12.4
việc thực hiện kế hoạch
2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh
32 30.5 47 44.8 21 19.9 5 4.8
giá việc thực hiện mục tiêu đặt ra
3 Lựa chọn đội ngũ làm công tác
kiểm tra đánh giá có kinh nghiệm 57 54.3 35 33.3 9 8.6 4 3.8
về kiểm định chất lượng
4 Thống nhất mức độ đánh giá đảm
38 36.2 47 44.8 15 14.2 5 4.8
bảo tính chính xác và khách quan
13
TT
Nội dung
Qua kết quả từ bảng 2.8 ta thấy công việc đánh giá việc thực hiện kế
hoạch kiểm định chất lượng được thực hiện khá tốt. Tỷ lệ đánh giá ở mức tốt và
khá tương đối cao (trên 70%). Tuy nhiên một số nội dung tỷ lệ đánh giá mức
trung bình và yếu vẫn còn khá cao như nội dung 1.
2.3.4. Quản lý hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục trong các
trường trung học phổ thông
Bảng 2.9. Kết quả cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục sau KĐCL
Mức độ đánh giá
TT
Nội dung
Tốt
Khá
T.bình
Yếu
SL % SL % SL % SL %
1 Có xây dựng kế hoạch cải tiến
nâng cao chất lượng các hoạt động 43 40.9 51 48.6 9 8.6 2 1.9
của trường
2 Hoạt động cải tiến chất lượng
được phân công cụ thể cho các bộ 31 29.5 55 52.4 12 11.4 7 6.7
phận trong trường thực hiện
3 Các hoạt động cải tiến được thông
38 36.2 54 51.4 9 8.6 4 3.8
báo cho toàn trường
4 Nội dung các hoạt động cải tiến cụ
32 30.5 47 44.8 17 16.1 9 8.6
thể, dễ hiểu để thực hiện
5 Có sự tham gia của tất cả GV, NV,
HS và phụ huynh HS để thực hiện 59 56.2 35 33.3 9 8.6 2 1.9
0
0
được xây dựng chi tiết
3 Thành viên tham gia hội
đồng kiểm định có năng 98 93.3 7 6.7 0
0
0
0
lực và chuyên môn
4 Kế hoạch phân công
công việc cho các thành 87 82.9 18 17.1 0
0
0
0
viên hội đồng cụ thể
5 Có Sự hợp tác của cơ sở
giáo dục tham gia kiểm 35 33.3 38 36.2 32 30.5 0
0
định
6 Báo cáo tự đánh giá của
cơ sở giáo dục tham gia
82 78.1 23 21.9 0
0
0
0
kiểm định được trình bày
khoa học
7 Minh chứng được sắp
xếp khoa học và đúng nội 42 40.0 59 56.2 4
3.8
- Việc triển khai biện pháp cải tiến chất lượng ở một số cán bộ, giáo
viên chưa tích cực, dẫn đến một số cán bộ, giáo viên chưa có nhận thức đúng
đắn về công tác cải tiến chất lượng giáo dục sau đánh giá ngoài.
- Việc xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng tuy đã được thực hiện
nhưng chưa thực sự khoá học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực
hiện.
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giảng viên làm công tác
kiểm định chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế, thiếu tính chuyên môn hoá.
- Công tác tự đánh giá còn nhiều lúng túng, chất lượng báo cáo tự đánh
giá chưa cao. Kết quả tự đánh giá chưa thật sự trung thực với thực tế.
16
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2 tác giả đã tiến hành khảo sát, điều tra, thu tập số liệu và
xử lý để đưa ra được bức tranh chung về thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên và
học sinh trung học phổ thông tỉnh Bắc Giang; thực trạng hoạt động kiểm định
chất lượng trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; thực trạng
quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang và thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Từ đó, tác giả rút ra được những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang làm căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp ở chương sau.
Như vậy, để có được nội dung đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang dựa trên
thực tiễn từ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường THPT về
số lượng, trình độ và kết quả đánh giá viên chức hàng năm. Các yếu tố về cơ sở
vật chất, kết quả các hoạt động dạy học và giáo dục của các trường THPT trên
bàn Tỉnh Bắc Giang
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối
với các trường trung học phổ thông
a) Mục đích của biện pháp
b) Nội dung của biện pháp
c) Cách tiến hành
d) Điều kiện thực hiện
3.2.2 Chú trọng việc xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng khoa học
thuận lợi cho việc triển khai thực hiện
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công
tác kiểm định chất lượng giáo dục
3.2.4. Quản lý hoạt động tự đánh giá đảm bảo chất lượng và phù hợp với
thực tiễn
3.2.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tự đánh giá và kiểm định chất
lượng các trường THPT bằng cách sử dụng kết quả KĐCL vào đánh giá chất
lượng các trường
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
18
BP1
BP5
BP2
BP4
BP3
hoạt động KĐCLGD các trường THPT Tỉnh Bắc Giang
Biện pháp
Rất cần
thiết
SL
%
Cần thiết
SL %
Ít cần
thiết
SL %
4
Không
cần thiết
SL
%
Tính
cần thiết
X
Thứ
bậc
BP 3
52
49.52 36 34.29 14 13.33
3
2.86 3.30
3
BP 4
50
47.62 33 31.43 19
18.1
3
2.86 3.24
5
BP 5
51
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của 5 biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động KĐCLGD các trường THPT Tỉnh Bắc Giang
Không
Tính
Rất khả thi Khả thi
Ít khả thi
khả thi
khả thi
Biện
pháp
Thứ
SL
%
SL %
SL
% SL %
X
bậc
BP 1
69
65.71 21
20.0 13 12.38 2 1.90 3.50
1
BP 2
67
63.81 21
20.0 13 12.38 4 3.81 3.44
2
BP 3
65
Tỉnh Bắc Giang.
21
Tiểu kết chương 3
Từ việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục THPT tỉnh Bắc Giang dựa trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn,
thông qua việc khảo sát bằng các câu hỏi và câu trả lời của cán bộ quản lý các
trường THPT, cán bộ và chuyên viên phòng giáo dục trung học, phòng khảo thí
và kiểm định chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT Bắc Giang, có thể nhận thấy
việc cải tiến nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học và giáo dục của các
trường THPT trên địa bàn nghiên cứu thông qua việc đề xuất các biện pháp là
sát với thực tiễn và có tính khả thi cao.
Các biện pháp đưa ra đều tập trung vào các vấn đề nâng cao hiệu quả
trong hoạt động tự đánh giá, đánh giá ngoài của các trường THPT, thực hiện đổi
mới trong quản lý nhà trường và giải quyết các vấn đề còn trở ngại trong việc
triển khai hoạt động tự đánh giá và kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất
lượng các hoạt động dạy học và giáo dục toàn diện trường THPT đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông nói chung.
Cả 05 biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đều có
quan hệ chặt chẽ, có tính đồng bộ cao, tác động và hỗ trợ lẫn nhau. Do đó phải
thực hiện đồng bộ, nhất quán trong suốt quá trình quản lý chất lượng giáo dục.
Các biện pháp đều được tiến hành điều tra và so sánh dựa trên kết quả khảo sát
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Trên cơ sở những kiến thức đã học, vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn, hy
vọng những biện pháp đề xuất trong luận văn thể đóng góp một phần nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường THPT nói chung và của các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng.
Tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tự đánh giá và kiểm định chất
lượng trường THPT.
Xây dựng đội ngũ cán bộ tham gia kiểm định chất lượng có đủ năng lực,
phẩm chất và nhiệt tình.
Cụ thể hoá các văn bản hướng dẫn về công tác tự đánh giá và kiểm định
chất lượng trường THPT. Hỗ trợ các trường THPT trong công tác tự đánh giá;
Xây dựng quy định, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tham gia tự đánh.
23
2.3. Với các trường THPT
Xác định rõ việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng nhà trường là một
trong những cách để giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo để
chỉ đạo tích cực triển khai công tác tự đánh giá, tiến tới kiểm định chất lượng.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà trường về ý nghĩa, tầm
quan trọng của tự đánh giá và kiểm định chất lượng để mỗi cán bộ, giáo viên có
ý thức, trách nhiệm với công tác này.
Thường xuyên tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ của Sở GD&ĐT để làm tốt
công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng.