Luận văn thạc sĩ: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, Luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo

dục ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm
2020” do chính tôi hoàn thành, toàn bộ nội dung, kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn. Các tài liệu tham khảo và thông tin trích dẫn được sử dụng trong Luận văn
này đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Sơn La, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả Luận văn

Lê Thị Hồng Anh


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, Khoa đào tạo sau đại học và các thầy, cô giáo trong khoa đã giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Phán,
thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận
văn thạc sĩ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Sơn La, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Đào tạo - Bồi dưỡng (Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Sơn La); Lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Sơn La, Ban Giám hiệu các trường

Nghị quyết
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Kinh tế - xã hội
Cán bộ Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục
Cán bộ quản lý
Trung học phổ thông
Xã hội chủ nghĩa
Đại học sư phạm
Giáo dục và Đào tạo


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp.................................99
Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp..................................101
Bảng 3.3: So sánh sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp.......................................................................................................103


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp...............................................101
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp.................................................103
Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
.......................................................................................................................105
Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp...............................................................................................................104



đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”. Và chỉ
rõ: “Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm,
sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn
chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự…Một bộ phận nhà
giáo và CBQL chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới”. Vì
vậy, cần phải “Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong
từng giai đoạn phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
... Chuẩn hoá trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và
CBQLGD” [12], [15].
Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học phổ thông hiện nay, nhất là chúng
ta thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa đòi hỏi phải thực hiện
hàng loạt biện pháp nhằm tăng cường các điều kiện đảm bảo về chất lượng
giáo viên, về phòng học, các trang thiết bị, về tài chính...Trong đó công tác
quản lý giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định thành
công của sự nghiệp giáo dục. Trong quá trình thực hiện đổi mới giáo dục
trung học phổ thông, quản lý giáo dục được xem là “khâu đột phá” mở đầu
cho việc triển khai những chủ trương và giải pháp.
Sơn La là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc, sau ba mươi
năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục của tỉnh Sơn La đã đạt được những thành
tựu nhất định được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục trung
học cơ sở; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nhiều học sinh đạt các
giải cao tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, tỉnh có học sinh đạt Huy
chương Vàng Olympic Vật lý Quốc tế. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây
dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí đạt nhiều kết quả quan trọng. Cơ sở vật
chất trường học không ngừng được đầu tư hoàn thiện. Các trường đại học, cao
2



- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường trung học phổ thông;
- Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường trung phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực giáo dục ở các trường trung học phổ thông
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông
trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường học có thể tiếp cận
trên nhiều góc độ khác nhau (quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực giáo
dục, kinh tế học giáo dục, xã hội học...). Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường học đề cập trong đề tài này chỉ xin giới hạn: Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng trường trung học phổ thông.
Giới hạn nghiên cứu là 20 trường trung phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.
5. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông trên địa
bàn tỉnh Sơn La, bên cạnh những ưu điểm vẫn còn những hạn chế bất cập.
Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La, thì có thể đề xuất được các biện pháp
phát triển đội ngũ này phù hợp và khả thi, góp phần tích cực trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu

5


Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu các văn bản tổng kết công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo
và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT của Sở Giáo dục và
Đào tạo, của UBND tỉnh từ năm 2012 đến nay.
- Phương pháp chuyên gia
Thu thập, xin ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ quản lý, các giáo viên
cốt cán để có thông tin về vấn đề nghiên cứu, tăng độ tin cậy của kết quả điều tra.
- Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu thu thập được từ
các phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn.
7. Ý nghĩa, giá trị của đề tài
Kết quả nghiên cứu luận văn, góp phần hoàn thiện khái niệm đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT và phát triển đội ngũ này; làm sáng tỏ thực trạng
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Sơn La hiện nay và phân tích rõ nguyên nhân hạn chế, đồng thời đề xuất biện
pháp có tính khả thi nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở
cấp học này trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

6


Chương 1

nước trong giáo dục - đào tạo”.
Trước yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, những năm qua đã có
nhiều nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQLGD theo hướng phát triển năng
lực quản lý, kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
mới. Có thể kể đến nội dung “Quản lý giáo dục” của nhóm tác giả Bùi Minh
Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo đã nêu lên những vấn đề lớn về phát
triển giáo dục trong đó có phát triển đội ngũ CBQLGD với nhiều khó khăn
phức tạp diễn ra trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhiều năm qua, nghiên cứu về lý luận QLGD có khá nhiều các tác giả
tham gia như: “Giáo trình khoa học quản lý” của tác giả Phạm Trọng Mạnh;
“Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn. Tác giả Trần Kiểm có
công trình nghiên cứu khoa học như: “Khoa học quản lý nhà trường phổ
thông”; “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”;
“Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục” tác giả đề cập sâu sắc những vấn đề
mang tính cập nhật, thực tiễn và hiện đại về QLGD và người CBQLGD, tác
giả cho rằng: hiệu quả quản lý giáo dục phần lớn phụ thuộc vào cách tổ chức
quản lý của người cán bộ đó và phẩm chất, năng lực, phong cách, văn hoá
quản lý của người cán bộ quản lý; đồng thời ông cũng phân tích làm rõ những
nội dung và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, kỹ năng, phong cách và văn hoá
quản lý của người CBQLGD ở nhà trường.
Các công trình nghiên cứu đều cho thấy yêu cầu thời đại đặt ra đối với
ngành giáo dục của cả nước hiện nay và việc cần thiết nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQLGD, nâng cao chất lượng giáo dục.
Bên cạnh những công trình của các nhà khoa học đánh giá tổng quan về
thực trạng chất lượng đội ngũ, đặc biệt là lực lượng CBQLGD của cả nước và đề
xuất giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng đội ngũ, còn có những công trình
8


nghiên cứu khác gần đây dưới dạng luận văn cao học đã đề xuất các

nhất định trong quan hệ phối hợp thống nhất về chức năng, nhiệm vụ.
Ngày nay thuật ngữ “đội ngũ” được sử dụng rộng rãi để chỉ những
nhóm người có tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân
viên chức… Với ý nghĩa đó, từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng 1997 đã định nghĩa : “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng”.
*Quản lý: Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản
năm 1994 thì: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Mặc dù
hiện nay trong các giáo trình, tài liệu các tác giả có nhiều cách diễn đạt khác
nhau về quản lý, nhưng đều có những dấu hiệu chủ yếu đó là: Quản lý được
thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội; hoặc nó là những tác động có
tính hướng đích, những tác động phối hợp nỗ lực của cá nhân thực hiện được
mục tiêu của tổ chức.
Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm trong quá trình hoạt động quản
lý. Do vậy, có thể khái quát rằng "quản lý nói chung là quản lý các tổ chức
của con người và hành vi, hoạt động của con người trong các tổ chức đó".
Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống. Hệ thống quản lý được tạo
bởi nhiều thành tố. Các thành tố cơ bản thường được đề cập khi phân tích hệ
thống quản lý như: Chủ thể, đối tượng quản lý, mục tiêu, nội dung, phương
thức quản lý…từ đó có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Về thực chất, quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của

11


đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của
con người; quan niệm này tạo cơ sở để nhận thức rõ hơn về quản lý giáo dục.
* Quản lý giáo dục:

các nhiệm vụ của tổ chức; họ vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị
và có vai trò tác động, ra lệnh, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng
quản lý; vừa là người được cấp trên bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm và chịu sự lãnh
đạo, quản lý của cấp trên.
Và như vậy, có thể hiểu: Đội ngũ CBQL giáo dục là những người làm
việc trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về giáo dục, trong các cơ
sở giáo dục, có chức vụ hoặc làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các
cơ quan quản lý giáo dục, có vai trò nòng cốt trong cơ quan, trong ngành có
tác động đến hoạt động của ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục.
Từ quan niệm trên về đội ngũ CBQL giáo dục, có thể khái quát:
Đội ngũ cán bộ QLGD trường THPT: là một bộ phận của đội ngũ cán
bộ QLQL giáo dục nói chung; họ là những người đứng đầu nhà trường, tập
hợp thành một lực lượng, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về trọng trách
quản lý nhà trường, nhằm thực hiện mục đích giáo dục học sinh phát triển
toàn diện nhân cách theo mục tiêu xác định.
1.2.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học
phổ thông
* Phát triển: Thuật ngữ “phát triển” phản ánh xu thế đi lên của sự vật,
hiện tượng theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn, ví dụ: Sản xuất phát
triển, phát triển kinh tế, văn hoá…Nó biểu hiện sự biến đổi của sự vật, hiện
tượng qua các giai đoạn khác nhau, từ khi khởi đầu đến khi kết thúc; sự biến
đổi đó từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp. Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng sẽ diễn ra sự thay đổi về lượng
dẫn đến sự thay đổi về chất và thay đổi cả về cấu trúc của sự vật, hiện tượng.
13


Như vậy, khi nói đến phát triển, là làm cho số lượng và chất lượng vận
động theo hướng đi lên trong quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ
thống bền vững.

triển cho từng cá nhân và phát triển cả đội ngũ. Do đó khi bàn về phát triển đội
ngũ cán bộ QLGD phải trên cơ sở kết hợp giữa phấn đấu của cá nhân cán bộ và
sự quan tâm của nhà trường; phát triển đội ngũ cán bộ QLGD có mối quan hệ
biện chứng với sự phát triển của từng cá nhân cán bộ, nhưng không phải là
“phép cộng” những thay đổi phát triển về nhân cách của mỗi cán bộ, mà là quá
trình làm thay đổi đội ngũ cán bộ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu theo yêu
cầu phát triển giáo dục.
Từ các quan niệm trên và dưới góc độ đổi mới QLGD, có thể hiểu một
cách cụ thể hơn: Phát triển đội ngũ cán bộ QLGD, là qúa trình quy hoạch, xây
dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QLGD của cấp ủy, cơ quan chức năng và
người lãnh đạo nhà trường, làm cho đội ngũ này tăng tiến cả số lượng lẫn chất
lượng và có cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có chất lượng hoạt động QLGD,
đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
* Phát triển đội ngũ cán bộ QLGD trường THPT:
Đội ngũ cán bộ QLGD trường THPT giữ vai trò quan trọng trong việc
tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục ở nhà trường; do vậy họ
không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất và năng lực. Đồng thời
các cấp quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo; các cấp chính quyền địa phương)
phải quan tâm chăm lo, bồi dưỡng, xây dựng và có chính sách, biện pháp phát
triển đội ngũ này, để họ đủ sức đảm đương trách nhiệm nặng nề là không
ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu xã hội.
Từ các khái niệm nền tảng trên, có thể khái quát: Phát triển đội ngũ
cán bộ QLGD trường THPT, là qúa trình quy hoạch, xây dựng, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ QLGD của cấp ủy, cơ quan chức năng, người lãnh đạo và cán bộ
15


giáo viên trường THPT, làm cho đội ngũ này đủ về số lượng theo quy định,
tăng tiến về chất lượng và có cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có chất lượng
hoạt động QLGD trường THPT, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục trong

giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động
giáo dục” trong trường trung học phổ thông cán bộ QLGD có nhiều chức
danh khác nhau, trong phạm vi đề tài luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu
chức danh hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.
Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL giáo dục
trường trung học cơ sở được qui định như sau:
Về tiêu chuẩn: trình độ đào tạo và thời gian công tác phải đạt chuẩn của
nhà giáo theo qui định của luật giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn
của cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy
học ít nhất 5 năm ở bậc THPT hoặc bậc học cấp cao hơn; có phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, được
bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ về QLGD; có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề
nghiệp; được tập thể giáo viên và nhân viên tín nhiệm.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Đội ngũ CBQL giáo dục trường
trung học phổ thông có chức năng quản lý các mặt hoạt động theo nhiệm vụ
và quyền hạn của trường trung học phổ thông đã qui định trong Luật Giáo dục
và trong Điều lệ trường phổ thông cụ thể như sau:
Về chức năng quản lý: thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý
trường trung học cơ sở theo chu trình quản lý, đó là:
Thiết lập kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường trung học cơ sở
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

18


Về nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo qui
định tại Điều 19 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học

hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:
Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được
Hiệu trưởng phân công;
Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc
được giao;
Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được
Hiệu trưởng uỷ quyền;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ QLGD trưêng THPT
Thời đại ngày nay là thời đại khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt
là công nghệ thông tin với nền kinh tế tri thức, đã dẫn đến xu hướng toàn cầu
hoá; xu hướng này đòi hỏi phải thay đổi nhiều lĩnh vực. Đối với giáo dục, đổi
mới và phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là yêu
cầu cần thiết đảm bảo chất lượng giáo dục trong thời gian tới.
Thực tiễn cho thấy chất lượng giáo dục được tạo nên bởi tổ hợp các yếu
tố; trong đó có yếu tố giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là quan trọng nhất.
Luật Giáo dục đã khẳng định: "nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm
bảo chất lượng giáo dục" [17, tr.16].
Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục và chỉ ra nguyên nhân chủ
yếu của các yếu kém của cán bộ QLGD là: “Đa số cán bộ quản lý chưa được
đào tạo có hệ thống về quản lý, làm việc vẫn dựa vào kinh nghiệm cá nhân,
tính chuyên nghiệp thấp. Năng lực điều hành, quản lý của một bộ phận cán bộ
quản lý giáo dục còn bất cập trong công tác tham mưu, xây dựng chính sách,
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status